MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC BIỂU ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do lựa chọn đề tài. 1 2. Mục tiêu của đề tài. 2 3. Phương pháp nghiên cứu. 2 4. Bố cục của đồ án. 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIS, WEBGIS VÀ CÁC CÔNG NGHỆ MÃ NGUỒN MỞ. 4 1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý GIS. 4 1.1.1. Khái niệm GIS. 4 1.1.2. Thành phần của GIS. 5 1.1.3. Chức năng và ứng dụng của GIS. 7 1.2. Tổng quan về WebGIS. 9 1.2.1. Khái niệm WebGIS. 9 1.2.2. Kiến trúc và mô hình triển khai của WebGIS. 10 1.2.3. Tình hình phát triển của WebGIS trên thế giới và Việt Nam. 12 1.3. Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL, máy chủ mã nguồn mở GeoServer và thư viện nguồn mở OpenLayer. 13 1.3.1. Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL 13 1.3.2. Tổng quan về máy chủ GeoServer. 14 1.3.3. Tổng quan về thư viện nguồn mở OpenLayer. 15 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU. 16 2.1. Khảo sát thực tiễn đề tài. 16 2.1.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc. 16 2.1.2. Xây dựng bài toán. 18 2.2. Phân tích và thiết kế hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc. 19 2.2.1. Phân tích hệ thống. 19 2.2.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc trong hệ quản trị CSDL PostgreSQL. 28 CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHỨC NĂNG WEBGIS THÔNG TIN HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH PHÚC 31 3.1. Dữ liệu và quá trình đưa dữ liệu bản đồ lên GeoServer. 31 3.1.1. Dữ liệu. 31 3.1.2. Quá trình đưa dữ liệu bản đồ lên GeoServer. 35 3.2. Xây dựng chức năng cho WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc. 45 3.2.1. Chức năng của người dùng khi tương tác với hệ thống. 45 3.2.2. Chức năng của cán bộ quản lý khi tương tác với hệ thống. 49 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em tên là: Lê Thị Quỳnh Hoa, sinh viên lớp DH3C2, khoa Công NghệThông Tin, trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Em xin cam đoan, khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Ứng dụng công nghệ
mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc” là
hoàn toàn do em tự xây dựng, nghiên cứu và phát triển dựa trên nền tảng kiếnthức đã được học, kiến thức tìm hiểu trên Internet, sách, báo, không hề saochép của ai Mọi tài liệu tham khảo được đưa vào báo cáo đều được trích dẫnnguồn cụ thể
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước quýthầy cô, khoa và nhà trường
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người cam đoan
Lê Thị Quỳnh Hoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong cuộc sống, để có được thành công thì một trong những yếu tốquan trọng phải có đó chính là sự giúp đỡ của mọi người Đối với em cũngvậy, trong suốt quá trình học tập của mình em luôn nhận được sự quan tâmgiúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Phú Hưng đã trựctiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em thực hiện và hoànthiện đồ án tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Khoa Côngnghệ thông tin, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường nơi em học tập đãluôn nhiệt tình và giúp đỡ em trong suốt những tháng ngày em học tập trongtrường
Vì thời gian, điều kiện và kiến thức còn có hạn, em đã cố gắng rất nhiều
để hoàn thành tốt đồ án này, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và không thểtránh khỏi những thiếu sót, mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đónggóp để em có thể hoàn thiện tốt đồ án
Em chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Quỳnh Hoa
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết
GIS Geographic Information
WMS Web Map Service Dịch vụ cung cấp bản đồ
WFS Web Feature Service Dịch vụ tính năng Web
WCS Web Coverage Service Dịch vụ bảo đảm Web
Trang 4MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Bố cục của đồ án 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIS, WEBGIS VÀ CÁC CÔNG NGHỆ MÃ NGUỒN MỞ 4
1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý GIS 4
1.1.1.Khái niệm GIS 4
1.1.2.Thành phần của GIS 5
1.1.3.Chức năng và ứng dụng của GIS 7
1.2 Tổng quan về WebGIS 9
1.2.1.Khái niệm WebGIS 9
1.2.2.Kiến trúc và mô hình triển khai của WebGIS 10
1.2.3.Tình hình phát triển của WebGIS trên thế giới và Việt Nam 12
Trang 51.3 Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL, máy chủ mã nguồn mở
GeoServer và thư viện nguồn mở OpenLayer 13
1.3.1.Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL 13
1.3.2.Tổng quan về máy chủ GeoServer 14
1.3.3.Tổng quan về thư viện nguồn mở OpenLayer 15
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 16
2.1 Khảo sát thực tiễn đề tài 16
2.1.1.Tổng quan về khu vực nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc 16
2.1.2.Xây dựng bài toán 18
2.2 Phân tích và thiết kế hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 19
2.2.1.Phân tích hệ thống 19
2.2.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc trong hệ quản trị CSDL PostgreSQL 28
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHỨC NĂNG WEBGIS THÔNG TIN HÀNH CHÍNH TỈNH VĨNH PHÚC 31
3.1 Dữ liệu và quá trình đưa dữ liệu bản đồ lên GeoServer 31
3.1.1.Dữ liệu 31
3.1.2.Quá trình đưa dữ liệu bản đồ lên GeoServer 35
3.2 Xây dựng chức năng cho WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 45 3.2.1.Chức năng của người dùng khi tương tác với hệ thống 45
Trang 63.2.2.Chức năng của cán bộ quản lý khi tương tác với hệ thống 49
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1.Các thành phần của GIS 5
Hình 1.2 Các thành phần phần cứng cơ bản của hệ GIS 6
Hình 2.1 Hình ảnh bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 18
Hình 3.1.Lớp hành chính xã trước khi chỉnh sửa 32
Hình 3.2.Bản đồ đơn vị hành chính xã sau khi sửa lỗi 33
Hình 3.3 Shapefile đơn vị hành chính xã thu được sau khi chuyển đổi 34
Hình 3.4 Bảng thuộc tính của lớp thông tin DVHC_XA 34
Hình 3.5 Hộp thoại tạo Databases 35
Hình 3.6 Hộp thoại kết nối PostGIS trong QGIS 36
Hình 3.7 Hộp thoại hiển thị cách import dữ liệu vào PostgreSQL trong QGIS 37
Hình 3.8 Hộp thoại thao tác tạo style bản đồ 37
Hình 3.9 Bản đồ đơn vị hành chính xã sau khi được tạo style 38
Hình 3.10.Giao diện xuất file style SLD trong QGIS 39
Hình 3.11 Giao diện chính của GeoServer sau khi đã đăng nhập 40
Hình 3.12 Hộp thoại tạo Workspace 40
Hình 3.13 Hộp thoại tạo Store 41
Hình 3.14 Hộp thoại tạo lớp dữ liệu 42
Hình 3.15 Hộp thoại chọn hệ tọa độ trong GeoServer 42
Hình 3.16 Code tạo kiểu hiển thị (Style) 43
Hình 3.17 Hình ảnh lớp bản đồ đơn vị hành chính xã hiển thị lên GeoServer 44
Hình 3.18 Lớp bản đồ giao thông hiển thị trên GeoServer 44
Hình 3.19 là hình ảnh giao diện người dùng WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc với các chức năng sau: 45
Trang 8Hình 3.19.Giao diện người dùng WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh
Phúc 45
Hình 3.21.Giao diện chức năng tìm kiếm đơn vị hành chính 47
Hình 3.22.Giao diện chức xem thông tin và nổi bật đối tượng 47
Hình 3.23.Giao diện chức năng liên hệ thông tin 48
Hình 3.24 Giao diện chức năng giới thiệu của hệ thống 49
Hình 3.25.Giao diện chức năng đăng nhập của WebGIS hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 49
Hình 3.26.Giao diện quản lý thông tin của hệ thống 50
Hình 3.27 Giao diện danh sách phản hồi 51
Hình 3.28.Giao diện phản hồi người dùng 51
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ UC tổng quát hệ thống WebGIS hành chính tỉnh Vĩnh
Phúc 20
Biểu đồ 2.2.Biểu đồ UC phân rã chức năng khai thác thông tin 21
Biểu đồ 2.3.Biểu đồ UC phân rã chức năng xem thông tin 21
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ UC phân rã chức năng liên hệ 22
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ UC phân rã chức năng cập nhật thông tin 22
Biểu đồ 2.6 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 23
Biểu đồ 2.7.Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin 24
Biểu đồ 2.8 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật thông tin 25
Biểu đồ 2.9.Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập 26
Biểu đồ 2.10 Biểu đồ hoạt động chức năng gửi liên hệ 27
Biểu đồ 2.11 Biểu đồ liên kết cơ sở dữ liệu 30
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài.
Các hệ thống GIS ngày càng phát triển về chức năng lẫn các nền tảngứng dụng, trong đó các giải pháp GIS trên nền tảng Web ngày càng phổ biếnbởi tính linh hoạt, dễ tiếp cận đối với người dùng, tính phổ biến, cập nhật vàtiết kiệm khi triển khai Đây là một hướng phát triển đột phá của GIS dựa trên
sự kế thừa các thành tựu nhảy vọt của công nghệ thông tin nói chung và côngnghệ Web nói riêng
Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sửdụng một giấy phép nguồn mở (GNU Public License) Giấy phép này chophép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm và phânphối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi
Ứng dụng các phần mềm GIS mã nguồn mở (Open Source GIS - OSG)vào việc xây dựng các hệ thống GIS giúp tiết kiệm rất nhiều chi phí triển khai hệthống nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả hoạt động, cung cấp các chức năngphong phú cho người dùng, lại vừa phù hợp với định hướng phát triển của nhànước
Tỉnh Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có nền kinh tế, văn hóa và xãhội đang phát triển mạnh trên cả nước Tỉnh hiện nay có 9 đơn vị hành chínhgồm 1 thành phố (Vĩnh Yên), 1 thị xã (Phúc Yên) và 7 huyện (Bình Xuyên,Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô) với 112
xã, 25 phường và thị trấn có tổng diện tích khoảng 1.237,52 km2, dân sốkhoảng 1.029.412 người (năm 2014).Với diện tích tương đối lớn và dân cưtập trung đông gây khó khăn cho việc quản lý, tìm kiếm, truy vấn và cập nhậtthông tin hành chính của người dân cùng cán bộ quản lý Cùng với đó việc tra
1
Trang 11cứu thông tin trên các nền tảng thủ công gây khó khăn cho người dùng Vìvậy, việc kết hợp công nghệ Web và hệ thống thông tin địa lý (GIS) tạo thành
WebGIS là rất cần thiết Đề tài :”Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc” được đặt ra nhằm đáp
ứng được các yêu cầu trên
2 Mục tiêu của đề tài.
Xây dựng WebGIS thông tin hành chính với giao diện thân thiện, dễ
sử dụng, đáp ứng được các nhu cầu trao đổi, tìm kiếm thông tin, quản lýthông tin của người dùng và cán bộ quản lý
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu hành chính trong hệ quản trị cơ sở dữliệu để quản lý tốt dữ liệu trên web
3 Phương pháp nghiên cứu.
a)Lý thuyết.
Tổng hợp được các kiến thức tổng quan về GIS, WebGIS và các côngnghệ mã nguồn mở như: máy chủ Geoserver, thư viện OpenLayer,
Tìm hiểu các ngôn ngữ lập trình như html, php, javaScript,
Khai thác và tìm hiểu thông tin về khu vực nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc
từ đó bước đầu xây dựng được yêu cầu bài toán Sau khi xây dựng được bàitoán, đi đến phân tích thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu cho bài toán đặt ra
b) Thực nghiệm.
Cài đặt và sử dụng các công cụ, phần mềm để xây dựng WebGIS:
Phần mềm MicroSation : biên tập và chỉnh sửa bản đồ
ArcGIS: hỗ trợ xây dựng bảng biểu, nhập thông tin,
PostgreSQL: hệ quản trị CSDL
PostGIS: Plugin bổ sung khả năng quản lý dữ liệu không gian choPostgreSQL
2
Trang 12 Geoserver: máy chủ mã nguồn mở, cho phép chia sẻ và chỉnh sửa dữliệu không gian.
OpenLayer: Thư viện javaScript thuần dùng để hiển thị dữ liệu bản đồtrong hầu hết trình duyệt Web hiện đại và không phụ thuộc vào phía máy chủ
4 Bố cục của đồ án.
Nội dung của đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về GIS, WebGIS và các công nghệ mã nguồn mở.
1.1.Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý GIS
1.2.Tổng quan về WebGIS
1.3.Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL, máy chủ mã nguồn mởGeoServer và thư viện nguồn mở OpenLayer
Chương 2: Phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu.
2.1.Khảo sát thực tiễn đề tài
2.2.Phân tích và thiết kế hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnhVĩnh Phúc
Chương 3:Xây dựng hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
3.1 Dữ liệu và quá trình đưa dữ liệu bản đồ lên GeoServer
3.2 Xây dựng chức năng cho hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnhVĩnh Phúc
3
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIS, WEBGIS VÀ CÁC CÔNG NGHỆ
MÃ NGUỒN MỞ.
Nội dung của chương I tập trung chủ yếu về các kiến thức cơ bản nhưkhái niệm, thành phần, chức năng của GIS, WebGIS và các công cụ mãnguồn mở sử dụng trong việc xây dựng WebGIS
1.1.Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý GIS.
1.1.1 Khái niệm GIS.
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt là GIS) được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rộng rãi trong 10
năm trở lại đây Hiện nay, GIS là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiềuhoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS
có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanhnghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể
tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn,phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học nhất quántrên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào Có nhiều cách tiếp cận khác nhaukhi định nghĩa GIS:
Xét dưới góc độ hệ thống, thì GIS có thể được hiểu như một hệ thống
gồm các thành phần: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quytrình - kiến thức chuyên gia nơi tập hợp các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn,định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến thức chuyênngành và các kiến thức về công nghệ thông tin
Trang 14Theo ESRI, tập đoàn nghiên cứu và phát triển các phần mềm GIS nổi
tiếng thì hệ thống thông tin địa lý GIS là một tập hợp có tổ chức, bao gồm hệthống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con người, được thiết
kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân tích và hiển thịtất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý
Trang 15Bao gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi như: máy vẽ (plotters), máy in(printer), bàn số hoá (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiệnlưu trữ số liệu (Floppy diskettes, optical cartridges, C.D ROM v.v ).
Hình 1.2 Các thành phần phần cứng cơ bản của hệ GIS.
Ngày nay, phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phầncứng, từ máy chủ trung tâm đến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liênkết mạng
Trang 16− Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý.
− Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
− Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý
− Giao diện đồ hoạ người – máy để truy cập các công cụ dễ dàng
c) Dữ liệu (Data):
Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các
dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tậphợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp
dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng hệquản trị cơ sở dữ liệu để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu
d) Con người (Peoples):
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý
hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS
có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặcnhững người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
e) Phương pháp (Methods):
Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại làđược mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức
1.1.3 Chức năng và ứng dụng của GIS.
a) Chức năng của GIS.
GIS có 5 chức năng chủ yếu sau:
− Thu thập dữ liệu: là công việc khó khăn và nặng nề nhất trong quá
trình xây dựng một ứng dụng GIS Các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn
Trang 17khác nhau như dữ liệu đo đạc từ thực địa, dữ liệu từ các loại bản đồ, dữ liệuthống kê…
− Thao tác dữ liệu: vì các dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn có định
dạng khác nhau và có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi đượcchuyển dạng và thao tác theo một số cách để tương thích với hệ thống Ví dụ:các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (lớpdân cư trên bản đồ địa chính được thể hiện chi tiết hơn trong bản đồ địa hình).Trước khi các thông tin này được tích hợp với nhau thì chúng phải đượcchuyển về cùng một tỷ lệ (cùng mức độ chi tiết hoặc mức độ chính xác) Đây
có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định choyêu cầu phân tích
− Quản lý dữ liệu: là một chức năng quan trọng của tất cả các hệ thông
tin địa lý Hệ thống thông tin địa lý phải có khả năng điều khiển các dạngkhác nhau của dữ liệu đồng thời quản lý hiệu quả một khối lượng lớn dữ liệuvới một trật tự rõ ràng Một yếu tố quan trọng của GIS là khả năng liên kết hệthống giữa việc tự động hóa bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu (sự liên kết giữa
dữ liệu không gian và thuộc tính của đối tượng) Các dữ liệu thông tin mô tảcho một đối tượng bất kỳ có thể liên hệ một cách hệ thống với vị trí khônggian của chúng Sự liên kết đó là một ưu thế nổi bật của việc vận hành GIS
− Hỏi đáp và phân tích dữ liệu: Khi đã xây dựng được một hệ thống cơ
sở dữ liệu GIS thì người dùng có thể hỏi các câu hỏi đơn giản như:
Thông tin về thửa đất: Ai là chủ sở hữu của mảnh đất? Thửa đấtrộng bao nhiêu m2?
Tìm đường đi ngắn nhất giữa hai vị trí A và B?
Thống kê số lượng cây trồng trên tuyến phố?
Hay xác định được mật độ diện tích trồng cây xanh trong khu vực đô thị?
…
Trang 18GIS cung cấp khả năng hỏi đáp, tìm kiếm, truy vấn đơn giản “chỉ nhấn
và nhấn” và các công cụ phân tích dữ liệu không gian mạnh mẽ để cung cấpthông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định chonhững nhà quản lý và quy hoạch
− Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép hiển thị dữ liệu tốt nhất dưới dạng bản
đồ hoặc biểu đồ Ngoài ra còn có thể xuất dữ liệu thuộc tính ra các bảngexcel, tạo các bản báo cáo thống kê, hay tạo mô hình 3D và nhiều dữ liệukhác
b) Ứng dụng của GIS.
GIS được ứng dụng hầu hết trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh
tế - xã hội:
− Môi trường:Ở mức đơn giản nhất là có thể dùng hệ thông tin địa lý
GIS để đánh giá môi trường dựa vào vị trí và thuộc tính Ứng dụng cao cấphơn là chúng ta có thể sử dụng GIS để mô hình hóa các tiến trình xói mòn đấtcũng như sự ô nhiễm môi trường dựa vào khả năng phân tích của GIS
− Khí tượng thủy văn: Hệ thông tin địa lý GIS có thể nhanh chóng đáp
ứng phục vụ cho các công tác dự báo thiên tai lũ lụt cũng như các công tác dựbáo vị trí của bão và các dòng chảy…
− Nông nghiệp:GIS có thể phục vụ cho các công tác quản lý sử dụng
đất, nghiên cứu về đất trồng, có thể kiểm tra được nguồn nước
− Dịch vụ tài chính: GIS được ứng dụng trong việc xác định các chi
nhánh mới của ngân hàng
− Y tế: GIS có thể dẫn đường nó có thể đưa ra được lộ trình giữa xe cấp
cứu và bện nhân cần cấp cứu qua đó giúp xe cấp cứu có thể nhanh nhất đếnvới vị trí của bệnh nhân làm tăng cơ hội sống sót của người bện, ngoài ra nócòn được dùng trong nghiên cứu các dịch bệnh nó có thể phân tích nguyên nhânbùng phát và lan truyền của bệnh dịch
Trang 19− Giao thông: Hệ thông tin địa lý GIS có thể được ứng dụng trong định
vị trong vận tải hàng hóa, cũng như việc xác định lộ trình đường đi ngắn nhất,cũng như việc quy hoạch giao thông
1.2.Tổng quan về WebGIS.
1.2.1 Khái niệm WebGIS.
Theo định nghĩa do tổ chức bản đồ thế giới (Cartophy) đưa ra thì:
“WebGIS được xem như là một hệ thống thông tin địa lý được phân bố qua môi trường mạng máy tính để tích hợp, phân phối và truyền tải thông tin địa
lý trực tuyến trên Internet”.
1.2.2 Kiến trúc và mô hình triển khai của WebGIS.
a) Kiến trúc của WebGIS
Dịch vụ Web thông tin địa lý hay còn được gọi là WebGIS được xâydựng để cung cấp các dịch vụ về thông tin địa lý theo công nghệ WebService Chính vì thế nên bất cứ WebGIS nào cũng phải thỏa mãn kiến trúc batầng thông dụng của một ứng dụng Web Sau đó tùy thuộc vào từng loại côngnghệ và các cách thức phát triển, mở rộng khác nhau mà WebGIS sẽ trở thành ntầng khác nhau Kiến trúc 3 tầng của WebGIS bao gồm tầng trình bày, tầng giaodịch và tầng dữ liệu:
− Tầng trình bày: Thông thường chỉ là các trình duyệt Internet Explorer,
Mozilla Firefox để mở các trang web theo URL được định sẵn Các ứngdụng Client có thể là một Website, Applet, Flash,… được viết bằng các côngnghệ theo chuẩn của W3C Các Client đôi khi cũng là một ứng dụng Desktoptương tự như phần mềm MapInfo, ArcMap,…
Trang 20− Tầng giao dịch: thường được tích hợp trong một WebServer nào đó,
ví dụ như Tomcat, Apache, Internet Information Server Đó là một ứng dụngphía Server nhiệm vụ chính của nó thường là tiếp nhận các yêu cầu từ Client ,lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu theo yêu cầu Client , trình bày dữ liệu theo cấuhình định sẵn hoặc theo yêu cầu của Client và trả kết quả về theo yêu cầu.Tùy theo yêu cầu của Client mà kết quả về khác nhau : có thể là một hình ảnhdạng bimap (jpeg, gif, png) hay dạng vector được mã hóa như svg, kml, gml,…Một khi dạng vector được trả về thì việc trình bày hình ảnh bản đồ được đảmnhiệm bởi Client, thậm trí Client có thể xử lý một số bài toán về không gian.Thông thường các response và request đều theo chuẩn HTTP POST hoặc GET
− Tầng dữ liệu: là nơi lưu trữ các dữ liệu địa lý bao gồm cả các dữ liệu
không gian và phi không gian Các dữ liệu này được quản trị bởi các hệ quảntrị cơ sở dữ liệu như Oracle, ms SQL Server, ESRI SDE, PostgreSQL,… hoặc
là các file dữ liệu dạng flat như shapefile, tab, xml,… Các dữ liệu này đượcthiết kế, cài đặt và xây dựng theo từng quy trình, từng quy mô bài toán màlựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu phù hợp.Cơ sở dữ liệu không gian sẽ đượcdùng để quản lý và truy xuất dữ liệu không gian, được đặt trên Data Server.Nhà kho hay nơi lưu trữ được dùng để lưu trữ và duy trì những siêu dữ liệu
về dữ liệu không gian tại những Data Server khác nhau Dựa trên những thànhphần quản lý dữ liệu, ứng dụng Server và mô hình Server được dùng cho ứngdụng hệ thống để tính toán thông tin không gian thông qua các hàm cụ thể.Tất cả kết quả tính toán của ứng dụng Server sẽ được gửi đến Web Server đểthêm vào các gói HTML, gửi cho phía Client và hiển thị nơi trình duyệt Web
b) Mô hình triển khai WebGIS
Trong mô hình hoạt động của WebGIS được chia ra 2 phần : các hoạt động ởphía máy khách (Client side) và các hoạt động xử lý ở phía máy chủ ( Serverside)
Trang 21 Client side:
Client side được dùng để hiển thị kết quả đến cho người dùng, nhận cácđiều khiển trực tiếp từ người dùng và tương tác với Web Server thông quatrình duyệt Web.Các trình duyệt web sử dụng chủ yếu HTML để định dạngtrang Web.Thêm vào đó một vài plug-in, ActiveX và các mã Applet đượcnhúng vào trình duyệt để tăng tính tương tác với người dùng
Server side:
Gồm có: Web Server, Application Server, Data server vàClearinghouse Server side có nhiệm vụ lưu trữ dữ liệu không gian, xử lý tínhtoán và trả về kết quả (dưới dạng hiển thị được) cho Client side
1.2.3 Tình hình phát triển của WebGIS trên thế giới và Việt Nam.
WebGIS là xu hướng phổ biến thông tin mạnh mẽ trên Internet khôngchỉ dưới góc độ thông tin thuộc tính thuần túy mà nó kết hợp được với thôngtin không gian hữu ích cho người sử dụng Khả năng ứng dụng WebGIS baogồm:
Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà khôngcần phải mua phần mềm Điều này giúp chúng ta tiết kiệm được chi phí đốivới một hệ thống GIS bởi các phần mềm GIS hiện nay có giá thành rất cao
Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sửdụng WebGIS sẽ đơn giản hơn là việc sử dụng các phần mềm GIS khác
Hiện nay trên thế giới có nhiều công nghệ về WebGIS như: GeoServer,MapServer, ESRI,… WebGIS được ứng dụng ngày càng nhiều ở các nướcphát triển như: Hoa Kỳ, Nhật Bản,… các ứng dụng WebGIS đưa vào thực tếmang lại nhiều hiệu quả về kinh tế - xã hội – môi trường cho nhiều cườngquốc, trong đó có hệ thống WebGIS hỗ trợ phát triển cộng đồng tại tỉnh
Trang 22Shimane - Nhật Bản, được phát triển bởi Trung tâm nghiên cứu vùng núi(Mountainous Region Research Center – MRRC)
Tại Việt Nam tình hình nghiên cứu và ứng dụng WebGIS trong nhữngnăm gần đây luôn được quan tâm, các đề tài có giá trị như: Ứng dụng côngnghệ WebGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ khai thác tiềm năng du lịchbền vững tỉnh Quảng Trị, ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựngWebGIS phục vụ công tác tư vấn địa điểm thi đại học – cao đẳng trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh,… WebGIS phát triển mạnh ở Việt Nam đang đượcnhiều người sử dụng có thể kể đến là Việt bản đồ www.vietbando.vn
1.3.Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL, máy chủ mã nguồn mở GeoServer và thư viện nguồn mở OpenLayer.
1.3.1 Tổng quan về hệ quản trị CSDL PostgreSQL
PostgreSQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ và đối tượng dựatrên POSTGRES PostgreSQL được viết theo hướng mã nguồn mở và rấtmạnh mẽ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu này đã có hơn 15 năm phát triển, đồngthời kiến trúc đã được kiểm chứng và tạo được lòng tin với người sử dụng về
độ tin cậy, tính toàn vẹn dữ liệu, và tính đúng đắn
PostgreSQL có thể chạy trên tất cả các hệ điều hành, bao gồm cả Linux,Unix (aix, bsd, hp-ux, sgi irix, mac os x, Solaris, Tru64), và Windows, do nóhoàn toàn tuân thủ ACID, có hỗ trợ đầy đủ các foreign keys, joins, views,triggers và stored procedures (trên nhiều ngôn ngữ) Hệ quản trị này còn baogồm các kiểu dữ liệu SQL-2008 như integer, number, boolean, char, varchar,date interval, và timestamps PostgreSQL cũng hỗ trợ lưu trữ các đối tượng cókiểu dữ liệu nhị phân lớn, bao gồm cả hình ảnh, âm thanh, hoặc video Hệ quản
Trang 23trị cơ sở dữ liệu này được sử dụng thông qua giao diện của các ngôn ngữ C / C ++, Java, Net, Perl, Python, Ruby, Tcl, ODBC…
PostgreSQL cũng là hệ quản trị cơ sở dữ liệu hỗ trợ mạnh trong việc lưutrữ dữ liệu không gian PostGIS là một ứng dụng mở rộng của hệ quản trị cơ
sở dữ liệu PostgreSQL, nó kích hoạt thao tác của các thông tin địa lý (khônggian) dưới dạng các kiểu dữ liệu điểm, đường và vùng (points, lines,polygones), tương thích với các chuẩn được thành lập bởi Open GeospatialConsortium Nó cho phép PostgreSQL trở thành một hệ quản trị cơ sở dữ liệukhông gian để có thể được sử dụng bởi hệ thống thông tin địa lý PostgreSQLkết hợp với module PostGIS cho phép người dùng lưu trữ các lớp dữ liệukhông gian PostgreSQL, PostGIS được dùng để kết hợp với các phần mềmGIS hỗ trợ hiển thị, truy vấn, thống kê hoặc xử lý dữ liệu không gian
1.3.2 Tổng quan về máy chủ GeoServer
GeoServer là một máy chủ mã nguồn mở với mục đích kết nối nhữngthông tin địa lý có sẵn tới các WebGIS sử dụng chuẩn mở Được bắt đầu bởimột tổ chức phi lợi nhuận có tên The Open Planning Project (TOPP), nhằmmục đích hỗ trợ việc xử lý thông tin không gian địa lý với chất lượng cao, đơngiản trong sử dụng, là phần mềm mã nguồn mở nhằm cung cấp và chia sẻ dữliệu Được kỳ vọng sẽ trở thành một phương thức đơn giản để kết nối nhữngnguồn thông tin có sẵn từ Google Earth, NASA World Wind nhằm tạo ra cácdịch vụ Webmap như Google Maps, Windows Live Local và Yahoo Maps
GeoServer được viết bằng ngôn ngữ java, cho phép người sử dụng chia
sẻ và chỉnh sử dữ liệu không gian địa lý Là một dự án mang tính cộng đồng,GeoServer được phát triển, kiểm thử và hỗ trợ bởi nhiều nhóm đối tượng và
tổ chức khác nhau trên toàn thế giới GeoServer là sự phối hợp các chuẩn hoạt
Trang 24động của Open Geospatial Consortium (OGC), Web Map Service (WMS),Web Feature Service (WFS) GeoServer là thành phần nền tảng củaGeospatial Web
a) Chuẩn mở và khả năng chia sẻ dữ liệu không gian:
GeoServer cho phép người dùng hiển thị thông tin không gian Cungcấp chuẩn Dịch vụ bản đồ (Web Map Service - WMS), GeoServer có thể tạobản đồ và xuất ra nhiều định dạng OpenLayers, một thư viện bản đồ hoàntoàn miễn phí, được tích hợp cùng GeoServer giúp cho công việc tạo bản đồtrở nên đơn giản hơn bao giờ hết
GeoServer hỗ trợ rất nhiều style bản đồ, tương thích với chuẩn WebFeature Service (WFS)
GeoServer cho phép chia sẻ và chỉnh sửa dữ liệu đang được dùng đểhiển thị bản đồ
Trang 25b) Các đặt trưng của GeoServer:
GeoServer cho phép xuất dữ liệu linh hoạt dựa vào việc hỗ trợ cácchuẩn kml, gml, shapefile, georss, pdf, geojson, jpeg, gif, svg, png
GeoServer có thể đọc được nhiều định dạng dữ liệu, bao gồm PostGIS,Oracle Spatital, ArcSDE, DB2, MySQL, Shapefile, GeoTIFF, GTOPO30 vànhiều loại khác Bên cạnh đó, GeoServer còn có thể chỉnh sửa dữ liệu nhờnhững thành phần xử lý của Chuẩn Web Feature Server
GeoServer được xây dựng dựa trên gói thư viện mã nguồn mởGeoTools, được viết bởi ngôn ngữ java
GeoServer hỗ trợ việc chia sẻ dữ liệu không gian địa lý lên GoogleEarth thông qua đặc tính 'Network link' sử dụng KML
1.3.3 Tổng quan về thư viện nguồn mở OpenLayer.
OpenLayers là bộ thư viện JavaScript hỗ trợ hiển thị bản đồ trên các ứngdụng web, được viết bằng ngôn ngữ JavaScript OpenLayers không chỉ là thưviện cung cấp một API JavaScript mà nó có thể kết hợp các bản đồ từ nhiềunguồn khác nhau vào trang web hoặc ứng dụng
Đặc điểm nổi bật của thư viện OpenLayers:
− Bộ thư viện mã nguồn mở
− Tuân theo chuẩn quốc tế
− Hỗ trợ nhiều loại dịch vụ (WMS, WFS, WCS,…) và Map Server nhưArcGIS, GeoServer, MapServer
− Đọc được các định dạng trên Google Map, OpenStreetMap,…
− Hỗ trợ xây dựng các thao tác trên bản đồ
Trang 26CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ XÂY DỰNG
CƠ SỞ DỮ LIỆU.
Đây là một chương quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đồ
án Nội dung của chương II sẽ tập trung vào khảo sát khu vực nghiên cứu từ
đó xác định bài toán, yêu cầu bài toán, phân tích, thiết kế bài toán và xâydựng cơ sở dữ liệu cho bài toán nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng chức
năng cho bài toán:”Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc”.
2.1 Khảo sát thực tiễn đề tài.
2.1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu tỉnh Vĩnh Phúc.
Vĩnh Phúc là cái nôi của người Việt cổ, với di chỉ khảo cổ học ĐồngĐậu nổi tiếng Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập vào năm 1950, do sự kết hợpcủa hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên Sau nhiều lần thay đổi địa giới hànhchính, tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được tái lập vào năm 1997
Vĩnh Phúc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểmBắc bộ và Vùng Thủ đô, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang,phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp thủ đô Hà Nội VĩnhPhúc nằm trên Quốc lộ số 2, đường sắt Hà Nội – Lào Cai và đường cao tốcNội Bài – Lào Cai – Vân Nam (Trung Quốc), là cầu nối giữa vùng Trung dumiền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội, liền kề cảng hàng không quốc tế NộiBài, qua đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18
Trang 27thông với cảng nước sâu Cái Lân Những lợi thế về vị trí địa lý kinh tế đã đưatỉnh Vĩnh Phúc trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển côngnghiệp các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt độtrung bình năm 23,20C– 250C, lượng mưa 1.500 – 1.700 ml, độ ẩm trungbình 84 – 85%, số giờ nắng trong năm 1.400 – 1.800 giờ Hướng gió thịnhhành là hướng Đông – Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông – Bắc thổi
từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối Riêng vùng núi TamĐảo có kiểu khí hậu quanh năm mát mẻ (nhiệt độ trung bình 18oC) cùng vớicảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho phát triển các hoạt động du lịch, nghỉngơi, giải trí
Tỉnh Vĩnh Phúc có 09 đơn vị hành chính, gồm thành phố Vĩnh Yên, thị
xã Phúc Yên và các huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương,Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh lỵ của Vĩnh Phúc là thành phố VĩnhYên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài25km
Dân số trung bình năm 2014 khoảng 1.029.412 người, trong đó dân sốnam khoảng 508.405 người chiếm 49,39%, dân số nữ 521.007 người chiếm50,61% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11% Tỷ lệ dân số trong độ tuổi laođộng chiếm 60%, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 63%, tỷ lệ dân số làmviệc trong khu vực nhà nước chiếm 8,2%, làm việc ngoài nhà nước chiếm86,6%, làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 5,2% Tínhđến năm 2014, toàn tỉnh có 561 trường học và cơ sở giáo dục, đào tạo, trong
đó có 550 trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông vàtrung tâm giáo dục thường xuyên, 13 trường đại học, cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp với trên 270.900 học sinh, sinh viên Trên địa bàn tỉnh có 49
Trang 28cơ sở dạy nghề (05 trường cao đẳng nghề, 02 trường trung cấp nghề, 09trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp có dạy nghề, 27 trung tâm dạynghề, 06 cơ sở dạy nghề), giai đoạn 2010-2014 đào tạo được hơn 132.983người, hàng năm có khoảng 26.000 người tốt nghiệp đào tạo nghề, đáp ứngnhu cầu lao động của mọi thành phần kinh tế.
Bên cạnh đó, tỉnh đã có nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ cho các doanhnghiệp đào tạo nghề cung ứng cho các doanh nghiệp, cùng với tốc độ gia tăngdân số, trong những năm tới lực lượng lao động sẽ tăng đáng kể do dân sốbước vào tuổi lao động ngày càng nhiều Mỗi năm tỉnh có trên 1 vạn ngườibước vào độ tuổi lao động, đây là nguồn nhân lực dồi dào cho phát triển kinh
tế – xã hội
Với các yếu tố về điều kiện tự nhiên thuận lợi song song với đó là sựphát triển về kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây thìviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển là cực kì cấpthiết
2.1.2 Xây dựng bài toán.
Trước hết, thông tin hành chính được hiểu là các thông tin về đơn vịhành chính các cấp trên địa bàn tỉnh và các yếu tố liên quan trực tiếp như:giao thông, thủy hệ, dân số, diện tích Hình 2.1 là hình ảnh bản đồ thông tinhành chính tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 29Hình 2.1 Hình ảnh bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
Khi quan sát hình ảnh bản đồ, thấy rằng hình ảnh này có những hạn chế:
Chỉ là một tấm ảnh tĩnh, mang tính chất đại khái
Không gian chật hẹp không thể hiện hết được các đặc điểm của các đơn
vị hành chính và thông tin liên quan, nhưng nếu để một tấm ảnh lớn thì ngườixem khó quan sát
Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc chưa có một WebGIS nào phục vụ vấn đề trên,các Website dạng text và hình ảnh tượng trưng mà ít có trích dẫn cụ thể Vì vậy,
đề tài:“Ứng dụng công nghệ mã nguồn mở xây dựng WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc” ra đời sẽ giải quyết những hạn chế trên giúp người dùng
có thể tìm kiếm thông tin, xem thông tin, về đối tượng quan tâm một cách dễdàng
Trang 302.2 Phân tích và thiết kế hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
Người dùng Người dùng có thể là một công dân bất kỳ
truy cập và sử dụng hệ thống
Cán bộ quản lý Là người có thể đăng nhập vào hệ thống và
cập nhật thông tin của hệ thống
Trang 312 Khai thác thông tin Người dùng có thể xem thông tin, tìm kiếm
thông tin và gửi thông tin liên hệ tới cán bộ quản lý thông qua hệ thống
3 Cập nhật thông tin Cán bộ quản lý có thể thêm, sửa, xóa thông
tin các trường thuộc tính của các lớp bản đồ trên Web, cập nhật liên hệ của người dùng gửi đến và phản hồi,
− Biểu đồ UC tổng quát hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnhVĩnh Phúc
Trang 32Biểu đồ 2.1 Biểu đồ UC tổng quát hệ thống WebGIS hành chính
tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 33b) Biểu đồ UC mức phân rã.
− Biểu đồ UC phân rã chức năng khai thác thông tin
Biểu đồ 2.2.Biểu đồ UC phân rã chức năng khai thác thông tin.
− Biểu đồ UC phân rã chức năng xem thông tin
Trang 34Biểu đồ 2.3.Biểu đồ UC phân rã chức năng xem thông tin.
− Biểu đồ UC phân rã chức năng liên hệ
Biểu đồ 2.4 Biểu đồ UC phân rã chức năng liên hệ.
Trang 35Biểu đồ UC phân rã chức năng cập nhật thông tin.
Biểu đồ 2.5 Biểu đồ UC phân rã chức năng cập nhật thông tin
Trang 36c) Biểu đồ tuần tự hệ thống WebGIS thông tin hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
− Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Xây dựng kịch bản:
1) Cán bộ quản lý yêu cầu đăng nhập hệ thống
2) Hệ thống yêu cầu nhập tên đăng nhập và mật khẩu
3) Cán bộ quản lý nhập tên đăng nhập và mật khẩu vào form
4) Form gửi thông tin tài khoản đến hệ thống
5) Hệ thống kiểm tra thông tin
6) Hệ thống gửi thông tin đến form thông báo đăng nhập thành công.7) Form hiển thị thông báo cho cán bộ quản lý đăng nhập thành công
Biểu đồ tuần tự:
Trang 37Biểu đồ 2.6 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập
Trang 38− Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin.
Xây dựng kịch bản:
1) Người dùng yêu cầu tìm kiếm thông tin
2) Chọn đơn vị hành chính cần tìm kiếm
3) Form gửi thông tin tìm kiếm đến hệ thống
4) Hệ thống kiểm tra thông tin tìm kiếm
5) Hệ thống gửi thông tin kết quả tìm kiếm đến form6) Form hiển thị kết quả tìm kiếm
7) Form thông báo tìm kiếm thành công đến người dùng
Biểu đồ tuần tự:
Trang 39Biểu đồ 2.7.Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm thông tin.