1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

điện tử

32 738 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caâu 2 Đầu tiên sắt phản ứng với Cu2+ trong dung dịch... Phương pháp điều chế kim loại Trường hợp nào sau đây kim loại được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện ?... Phương pháp điều chế

Trang 1

Câu 1 Cho biết hiện tượng xảy ra khi ngâm một lá sắt vào dd axit HCl? Minh họa bằng

phương trình phản ứng

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2 Trong thí nghiệm trên nếu nhỏ thêm vài giọt dd CuSO4 vào dd axit thì cĩ hiện

tượng gì xảy ra? Viết phương trình phản ứng

Trang 2

Caâu 1 Xảy ra sự ăn mòn hóa học Bọt khí H2thoát ra lúc đầu nhiều sau đó ít dần do các bọt khí này bọc kín lá sắt, cản trở sự tiếp cận của ion H+ với các nguyên tử sắt Sắt bị ăn mòn

chậm

Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2

TRẢ LỜI

Trang 3

Caâu 2 Đầu tiên sắt phản ứng với Cu2+ trong dung dịch

Trang 4

Bµi

21

Trang 6

Quặng sắt trong tự nhiên

Trang 8

I Nguyên tắc điều chế kim loại

Khử ion kim loại thành kim loại tự do

Mn+ M + ne

Trong tự nhiên, đa số kim loại tồn tại

trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chỉ một số rất ít kim loại như vàng, platin,… tồn tại ở trạng thái tự do Những khống vật và đất

đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng

Trang 9

Nếu không còn sắt

Trang 11

Nếu không còn Al

Trang 12

1 Phương pháp thuỷ luyện

II Phương pháp điều chế kim loại

b A + a Bb+ > b Aa+ + a B

mạnh hơn để khử ion dương kim loại khác trong dung dịch muối

yếu

VD: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Trang 13

1 Phương pháp thuỷ luyện

II Phương pháp điều chế kim loại

Trang 14

1 Phương pháp thuỷ luyện

II Phương pháp điều chế kim loại

Trường hợp nào sau đây kim loại được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện ?

Trang 15

2 Phương pháp nhiệt luyện

II Phương pháp điều chế kim loại

kim loại mạnh (Al,Na,…) để khử ion dương kim loại trong hợp chất oxit ở nhiệt độ cao

trung bình và yếu (kim loại sau Al)

VD: CuO + H Cu + H→t o O

Trang 16

Thổi luồng khí CO dư qua ống sứ đựng CuO, MgO,

Al2O3, FeO, Fe3O4 thu được chất rắn gồm :

Cu , Mg, Fe, Al Cu, MgO, Al 2 O 3 , Fe

Cu, Mg, Al 2 O 3 , Fe Cu, MgO, Al, Fe

2 Phương pháp nhiệt luyện

II Phương pháp điều chế kim loại

Trang 17

3 Phương pháp điện phân

II Phương pháp điều chế kim loại

để khử ion dương kim loại trong hợp chất

Trang 18

3.1/ Điện phân nóng chảy

Sơ đồ điện phân

Dùng để điều chế kim loại mạnh (từ Al trở về trước)

Trang 19

VD1: Điện phân nĩng chảy NaCl

Na + , Cl

-Dòng điện

-2Na + + 2.1e  2Na 2Cl -  Cl2 + 2e

Sơ đồ điện phân

Phương trình: 2NaCl 2Na + Cldpnc

Trang 20

VD2: Điện phân nĩng chảy Al2O3

Al 3+ , O

2-Dòng điện

Sơ đồ điện phân

Phương trình: 2Al2O3 4Al + 3Odpnc→ 2

Trang 21

Gốc có oxi : NO - , SO 2-

3.2/ Điện phân dung dịch

Dùng để điều chế kim loại sau Al

Qui tắc điện phân dung dịch

Trang 24

BiĨu thøc:

m = A.I t

n.F

A : lµ khèi l ỵng mol nguyªn tư cđa chÊt thu ® ỵc ë ®iƯn cùc

n : lµ sè electron mµ nguyªn tư hoỈc ion nh êng hoỈc nhËn

Bµi to¸n vÝ dơ : TÝnh khèi l ỵng cđa Cu thu ® ỵc ë catot sau thêi gian ®iƯn ph©n

(BiÕt nguyªn tư khèi cđa Cu lµ 64 )

III Định luật Faraday

m = 64.5 2895

2.96500 m = 4,8 gam

Trang 25

Câu 1: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp (X)

gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc) Khối lượng chất rắn (Y) sau phản ứng là:

Trang 26

Câu 1: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp (X)

gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc) Khối lượng chất rắn (Y) sau phản ứng là:

Trang 27

Câu 2: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn

hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít H2 (ở đktc) Khối lượng sắt thu

được là:

A 5,6 gam B 6,72 gam

Trang 28

Câu 2: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn

hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít H2 (ở đktc) Khối lượng sắt thu

được là

X + H2 → Y + H2OTheo ptpư: nH2O = nH2 = 0,1(mol)

Áp dụng ĐLBTKL :

mX + mH2 = mY + mH2O

mY= 17,6 + 0,1.2 – 0,1.18 = 16(g)

Trang 29

Câu 3: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp

gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam.

Câu 4.Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa

31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y) Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc) Giá trị V là

A 5,60 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 2,24 lít

Trang 30

Câu 3: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam

hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất

rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A 0,8 gam B 8,3 gam C 2,0 gam D 4,0 gam.

Gọi số mol của CuO và Al2O3 lần lượt là x và y

Ta có : 80 x + 102y = 9,1 (*)

64x + 10,2y = 8,3 (**)

Từ (*) và (**) => x= 0,05(mol) và y = 0,05(mol)

=> mCuO = 0,05*80 = 4(g)

Trang 31

Câu 4.Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp

(X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO

và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp

chất rắn (Y) Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu

được V lít H2 (đkc) Giá trị V là

A 5,60 lít B 4,48 lít C 6,72 lít D 2,24 lít

Trang 32

Câu 5 Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp

gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần

Ngày đăng: 24/04/2016, 16:23

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ điện phân - điện tử
i ện phân (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w