DẪN LUẬN NGÔN NGỮHƯỚNG DẪN ÔN TẬPCâu 1: Trình bày các tính chất của ngữ âm. Phân tích và lấy ví dụ1.Tính chất sinh lý (về phương diện cấu âm)Âm thanh của ngôn ngữ được tạo rado sự hoạt động của bộ máy cấu âmcủa con người. Bộ máy đó gồm:2.Tính chất vật lý của ngữ âm (về phương diện âm học)Cao độCường độÂm sắc3.Tính chất xã hội của ngữ âm (về phương diện chức năng)Mỗi xã hội, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ với hệ thống ngữ âm riêng. Mỗi xã hội xử lý âm thanh theo cách riêng của mình. 1.Tính chất sinh lý (về phương diện cấu âm)Âm thanh của ngôn ngữ được tạo rado sự hoạt động của bộ máy cấu âmcủa con người. Bộ máy đó gồm:2.Tính chất vật lý của ngữ âm (về phương diện âm học)Cao độCường độÂm sắc3.Tính chất xã hội của ngữ âm (về phương diện chức năng)Mỗi xã hội, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ với hệ thống ngữ âm riêng. Mỗi xã hội xử lý âm thanh theo cách riêng của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG ANH
DẪN LUẬN NGÔN NGỮ
- -HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
Trang 2Câu 1: Trình bày các tính chất của
ngữ âm Phân tích và lấy ví dụ
1.Tính chất sinh lý (về phương diện cấu âm)
Âm thanh của ngôn ngữ được tạo ra
do sự hoạt động của bộ máy cấu âm
của con người Bộ máy đó gồm:
3.Tính chất xã hội của ngữ âm (về phương diện chức năng)
Mỗi xã hội, mỗi dân tộc có một ngôn ngữ với hệ thống ngữ âm riêng Mỗi xã hội
xử lý âm thanh theo cách riêng của mình
Trang 31 Phân loại trên cơ sở cấu âm:
+ Độ mở của miệng: tùy theo miệng mở ra ít hay
nhiều
1 Nguyên âm hẹp (khép): [i ], [u]
2 Nguyên âm nửa hẹp (khép vừa): [e], [ o]
3 Nguyên âm nửa rộng (mở vừa): [ε]]
4 Nguyên âm rộng (mở): [a]
+ Chiều hướng của lưỡi: Tùy theo chiều hướng của
lưỡi nhích ra trước, lùi về sau hay ở giữa
1 Nguyên âm dòng (hàng) trước: lưỡi đưa ra phía
trước, mặt lưỡi nâng lên về phía ngạc: [ i] , [ e]
2 Nguyên âm dòng (hàng) sau: lưỡi lùi về phía sau,
gốc lưỡi đưa lên về phía ngạc: [u] , [o] , [ɔ]
3 Nguyên âm dòng (hàng) giữa: lưỡi ở giữa: [ə] trong
từ about
Câu 2: Thế nào là nguyên âm? Trình bày cách
phân loại nguyên âm
Trang 4+ Hình dáng của môi:
1 Nguyên âm tròn môi: môi chúm tròn lại: [u], [o] [ɔ]
2 Nguyên âm không tròn môi: môi không chúm tròn,[ i ] , [e]
2 Phân loại trên cơ sở âm học
+ Trường độ: các nguyên âm có thể khác nhau về
độ dài thời gian của chúng
1 ngắn : [ ă ]
2 bình thường : [a]
3 hơi dài : [ a ]
4 dài : [ a:]
Trang 5(mở) hoặc nửa rộng (mở vừa) [a], [ε]]
âm nửa khép [e], [ o]
Trang 6Câu 3: Trình bày các loại nghĩa của từ Cho ví dụ
- Nghĩa của từ là một hiện tượng phức tạp, bao gồm các
thành tố sau:
a, Nghĩa sở chỉ (nghĩa biểu vật): là mối liên hệ giữa từ và đối
tượng, sự vật, hiện tượng mà từ biểu thị Mối quan hệ của
từ với cái sở chỉ được gọi là nghĩa sở chỉ
Ví dụ: từ “ô” (ngựa ô), “mực” (chó mực), “huyền” (tóc
huyền) có nghĩa sở chỉ khác nhau
b, Nghĩa sở biểu (nghĩa biểu niệm): là quan hệ của từ với ý,
tức là với khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện Mối quan hệ giữa từ với cái sở biểu gọi là nghĩa sở biểu Thuật ngữ “ý nghĩa” dùng để chỉ nghĩa sở biểu
c, Nghĩa sở dụng: là quan hệ của từ với người sử dụng, thể
hiện thái độ, cảm xúc của người sử dụng
d, Nghĩa kết cấu: là quan hệ giữa từ với những từ khác trong
hệ thống từ vựng
Trang 7Câu 4: Trình bày các đơn vị chủ yếu trong hệ thống-kết cấu của ngôn ngữ Lấy ví dụ và phân tích
a Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trong chuỗi lời nói
Ví dụ: Âm / b /, / f /, / v / …
b Hình vị là chuỗi kết hợp các âm vị tạo thành Hình vị có chức năng cấu
tạo từ và biểu thị ý nghĩa từ vựng, nghĩa ngữ pháp của từ.
Ví dụ: “Quốc kỳ” được tạo bởi 2 hình vị là “Quốc” và “kỳ” Hai hình vị
này đều biểu thị nghĩa Quốc: nước, kỳ: cờ
Trong tiếng Anh, từ “unfair” có 2 hình vị, từ “boxes” có 2 hình vị: 1
hình vị từ vựng và 1 hình vị ngữ pháp.
c Từ: Trong tiếng Việt, từ là đơn vị được cấu tạo bằng một hoặc một số
từ tố (hình vị) có chức năng định danh, có khả năng đóng các vai trò khác nhau trong câu như chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ ,vv
d Câu: Câu là chuổi kết hợp của một hoặc nhiều từ theo quy tắc ngữ
pháp nhất định để thông báo
Trang 8Câu 5: Có mấy kiểu biến thể của từ vị Phân tích và lấy ví dụ
Có các kiểu biến thể sau đây của từ:
1 Biến thể hình thái học
- Đó là những hình thái ngữ pháp khác nhau của một từ, hay còn gọi là
những từ hình.
- Ví dụ: see – saw (hiện tại – quá khứ)
boy - boys – boy’s (số ít – số nhiều – sở hữu cách)
2 Biến thể ngữ âm – hình thái học
Đó là sự biến dạng của từ về mặt ngữ âm và cấu tạo từ, chứ không phải là những hình thái ngữ pháp của nó.
Ví dụ : Giời - Trời, sờ - rờ, nhíp – díp
3 Biến thể từ vựng – ngữ nghĩa
- Mỗi từ có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau Mỗi lần sử dụng chỉ 1 trong những ý nghĩa của nó được hiện thực hóa
- Ví dụ: từ “chết” có ý nghĩa khác nhau trong những trường hợp sử dụng
sau: Ông ấy mới chết năm ngoái/ Đồng hồ chết rồi/ Mực chết
Trang 9
Câu 6: Trong các phương thức ngữ pháp, thế nào là
phương thức phụ gia, phương thức biến tố bên trong
và phương thức thay căn tố Lấy ví dụ
Phương thức ngữ pháp là những biện pháp hình thức chung
nhất thể hiện nghĩa ngữ pháp
1 Phương thức phụ gia
Phương thức phụ gia là dùng phụ tố liên kết vào căn tố để thể
hiện nghĩa ngữ pháp
Ví dụ : Phụ tố -s được liên kết vào căn tố book- để thể hiện nghĩa
ngữ pháp “số nhiều” Ta nói từ books thể hiện nghĩa ngữ pháp số nhiều bằng phương thức phụ gia.
2 Phương thức biến tố bên trong
Phương thức biến tố bên trong là cách thay đổi một bộ phận
của căn tố để thể hiện nghĩa ngữ pháp Ví dụ: foot (bàn
chân - số ít) → feet (bàn chân - số nhiều) Trong ví dụ trên
âm /u/ của căn tố foot đã biến thành âm /i/ (feet) để thể
hiện nghĩa số nhiều.
Trang 103 Phương thức thay căn tố
Phương thức thay căn tố là cách thay đổi hoàn toàn
vỏ ngữ âm của căn tố để biểu thị nghĩa ngữ pháp
Ví dụ: từ go trong tiếng Anh có nghĩa ngữ pháp thì
hiện tại, đã biến đổi hoàn toàn vỏ ngữ âm của mình
thành went để thể hiện thì quá khứ.
Trang 11Câu 7: Thế nào là hiện tượng đồng âm Lấy ví dụ và phân
tích
- Là hiện tượng các từ khác nhau có hình thức âm thanh
trùng nhau một cách ngẫu nhiên nhưng có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
- Chúng trùng với nhau cả về âm thanh lẫn chữ viết trong
tất cả hình thái ngữ pháp vốn có của chúng
Ví dụ: từ “đường” trong “đường tàu”, “mua một cân
đường”
từ “sao” trong “ông sao trên trời”, “sao anh lại làm
thế”, “đi sao giấy khai sinh”
Trang 12Câu 8: Trình bày bản chất của ngôn ngữ và phân tích
Ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị (âm vị, hình vị, từ, câu)
và những quy tắc kết hợp để tạo thành lời nói trong giao tiếp
1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội: Ngôn ngữ (NN) gắn bó
với đời sống con người, đồng thời phát triển song song với hoạt động và tư duy của con người :
a Ngôn ngữ không phải là một hiện tượng tự nhiên
b NN không phải là bản năng sinh vật của con người
c NN không phải là đặc trưng chủng tộc
d NN khác với âm thanh
e NN không phải là hiện tượng cá nhân
Trang 132 NN là một hiện tượng xã hội đặc biệt
a NN và hình thái xã hội: Theo chủ nghĩa Mác xít, NN có vị trí khác với các hiện tượng xã hội khác NN là một hiện tượng
xã hội đặc biệt Tính đặc biệt của nó là ở chỗ phục vụ xã hội, làm phương tiện giao tiếp giữa các thành viên trong xã hội loài người Nếu không có NN thì xã hội không tồn tại và ngược lại
b NN không mang tính giai cấp trong xã hội có giai cấp
NN là tài sản chung của tất cả mọi giai cấp trong xã hội NN không mang tính giai cấp, là hiện tượng xã hội xuyên suốt mọi thời gian, thời đại lịch sử.
Trang 14Câu 9: Thế nào là các đơn vị ngữ âm đoạn tính Lấy ví dụ
và phân tích
Về mặt âm thanh, có thể chia cắt lời nói thành những khúc
đoạn ngày càng nhỏ, cho đến lúc không thể phân chia được nữa
Ví dụ: câu “Nhân dân Việt Nam rất anh hùng” Nếu chỉ tính
đến âm, ta gọi đó là một âm cú
- Âm cú này có thể cắt ra 2 khúc đoạn: Nhân dân Việt Nam//
rất anh hùng Mỗi khúc đoạn gọi là một âm đoạn
- Mỗi âm đoạn có thể chia tách thành những đoạn nhỏ hơn, gọi
là âm tự: Nhân dân// Việt Nam
- Tiếp tục chia âm tự “nhân dân” ta có 2 âm tiết nhân// dân
- Tách âm tiết nhân, ta có 3 âm tố nh// â/ n
Các khúc đoạn trên ta gọi là các đơn vị ngữ âm đoạn tính.Âm
tiết và âm tố là 2 đợn vị đoạn tính quan trọng nhất
Trang 15Câu 10: Trình bày các cách phân loại nghĩa của từ nhiều nghĩa Lấy ví dụ và phân tích
- Cách phân loại ý nghĩa của từ đa nghĩa:
a, Căn cứ vào sự khác nhau của những mối quan hệ với sự vật:
nghĩa trực tiếp và nghĩa chuyển tiếp hoặc nghĩa đen và nghĩa bóng
Ví dụ: từ “đầu”
Nghĩa trực tiếp: phần trên cùng hoặc trước hết của cơ thể động vật
Nghĩa chuyển tiếp: đầu của con người, là biểu tượng của suy nghĩ, hoặc tóc (chải đầu)
b, Căn cứ theo ngữ cảnh: ta có nghĩa chính (nghĩa tự do, được thể
hiện qua nhiều ngữ cảnh phong phú) và nghĩa phụ (nghĩa hạn chế , chỉ được hiểu qua một số ngữ cảnh nào đó)
Trang 16c, Căn cứ theo khả năng sử dụng: ta có nghĩa cổ (không còn được
sử dụng trong giao tiếp hiện nay) và nghĩa hiện dùng (được cả cộng đồng ngôn ngữ đang sử dụng)
Ví dụ: từ “đểu” nghĩa cổ là hoạt động gánh
nghĩa hiện dùng là xỏ xiên lừa đảo đến mức bất kể đạo đức
d, Căn cứ theo lịch sử biến đổi nghĩa: ta có nghĩa gốc và nghĩa phái sinh
Ví dụ: từ “vố” nghĩa gốc: là dụng cụ giống như cái búa nhỏ để điều
khiển voi
nghĩa phái sinh: lần bị đòn đau hay bị một việc
không hay gì đó do người khác gây ra (bị lừa mấy vố )
Trang 17Câu 11: Cách miêu tả một phụ âm
1 Phân loại theo cấu âm:
a Theo phương thức cấu âm: Phương thức cấu âm là cách
cản trở luồng hơi khi ta phát âm Có bốn phương thức
chính:
+ Phương thức tắc: Luồng hơi bị cản trở hoàn toàn ở miệng
sau đó thoát ra ngoài Tùy theo nơi luồng hơi thoát ra, ta có các loại phụ âm sau:
- Phụ âm tắc: luồng hơi thoát ra ở đằng miệng: [b] , [d], [k]
- Phụ âm mũi: luồng hơi thoát ra đằng mũi: [m], [n], [ɲ], [ŋ]
- Phụ âm bật hơi: luồng hơi bật mạnh ra đằng miệng [ t’]
+ Phương thức xát: luồng hơi không bị cản trở mà lách qua
khe hở hẹp do hai bộ phận cấu âm tạo ra, cọ xát vào thành khe hẹp đó.
Trang 18- Phụ âm xát: luồng hơi lách qua khe hẹp ngay ở giữa
đường thông từ miệng ra ngoài Ví dụ: [ f ], [ v]…
- Phụ âm bên: luồng hơi lách qua một hoặc hai bên lưỡi
Ví dụ: [l]
+ Phương thức tắc - xát: luồng hơi bị cản trở hoàn toàn như
ở phương thức tắc, rồi thoát ra một khe hẹp như ở phương thức xát Ví dụ [ t∫ ] child
+ Phương thức rung: luồng hơi bị chặn lại ở một vị trí nào
đó như đầu lưỡi chẳng hạn, nó vượt qua chướng ngại, rồi lại
bị chặn lại, cứ diễn ra liên tiếp như thế, ta có phụ âm rung
Ví dụ [ r]
Trang 19b Theo điểm cấu âm
Điểm cấu âm là nơi luồng hơi bị cản trở Khi phát âm hai
bộ phận cấu âm sẽ khép đường thông từ phổi lên miệng, tạo nên nơi cản trở
- Phụ âm môi: luồng hơi bị cản trở ở hai môi hoặc ở môi và răng.
Trang 20- Phụ âm ngạc (mặt lưỡi): mặt lưỡi hướng đến ngạc cứng.
Trang 212 Phân loại theo âm học
- Phụ âm hữu thanh là phụ âm có tiếng thanh, tỷ lệ tiếng thanh thấp hơn tiếng động, do có sự rung động của dây thanh khi
phát âm Ví dụ: [b] , [d] , [z], [γ] gừ , [χ] khế]
- Phụ âm vô thanh là phụ âm không có tiếng thanh Ví dụ:
[ p , t , k , f , s ]
Hai loại phụ âm hữu thanh và vô thanh được gọi là phụ âm
ồn Đối lập với phụ âm ồn là phụ âm vang.
- Phụ âm vang là phụ âm có tỷ lệ tiếng thanh cao hơn tiếng
động Đó là các âm mũi, âm bên và âm rung Ví dụ: [ m , n ,
ɲ, ŋ, l, r ]
Trang 22Câu 12: Phân biệt nghĩa biểu vật, nghĩa biểu niệm, nghĩa sắc thái
- Nghĩa biểu vật: là mối liên hệ giữa từ và đối tượng, sự vật,
hiện tượng mà từ biểu thị Mối quan hệ của từ với cái sở chỉ được gọi là nghĩa sở chỉ
Ví dụ: từ “ô” (ngựa ô), “mực” (chó mực), “huyền” (tóc
huyền) … có nghĩa sở chỉ khác nhau
b, Nghĩa biểu niệm: là quan hệ của từ với ý, tức là với khái
niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện Mối quan hệ giữa từ với cái sở biểu gọi là nghĩa sở biểu Thuật ngữ “ý nghĩa” dùng để chỉ nghĩa sở biểu
c, Nghĩa sắc thái: là mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan
của con người Nghĩa biểu thái biểu thị thái độ, cảm xúc, sự đánh giá của con người với đối tượng mà từ gọi tên
Ví dụ: cô, bà, nàng, thị, ả…
Trang 23Câu 13: Trình bày các loại quan hệ ngữ pháp
Có ba loại quan hệ ngữ pháp:
a Quan hệ đẳng lập:
Quan hệ đẳng lập là quan hệ giữa các thành tố không phụ thuộc vào nhau trong đó chức vụ cú pháp của các thành tố chỉ được xác định khi đặt toàn bộ tổ hợp do chúng tạo nên vào một kết cấu lớn hơn
Ví dụ: tổ hợp “mẹ và con”
b.Quan hệ chính phụ:
Quan hệ chính phụ là quan hệ phụ thuộc một chiều giữa một thành tố chính với một thành tố phụ, trong đó chức vụ
cú pháp của thành tố chính chỉ được xác định khi đặt toàn
bộ tổ hợp chính phụ vào một kết cấu lớn hơn, còn chức vụ của thành tố phụ có thể được xác định mà không cần điều kiện ấy
Ví dụ: “học tiếng Anh” là một tổ hợp mang quan hệ chính
phụ trong đó “học” là thành tố chính, “tiếng Anh” là thành
tố phụ
Trang 24c Quan hệ chủ vị:
Quan hệ chủ - vị là quan hệ giữa hai thành tố phụ thuộc lẫn nhau trong đó chức vụ cú pháp của cả hai đều có thể được xác định mà không cần đặt tổ hợp do chúng tạo nên vào một kết cấu lớn hơn
Trang 25Câu 14: Trình bày phương thức ngữ pháp láy, hư từ, trật tự từ
a Phương thức láy: Phương thức láy là cách lặp lại toàn bộ
hoặc bộ phận vỏ ngữ âm của căn tố để biểu hiện nghĩa
ngữ pháp.
- phương thức láy để tạo nên từ mới (ví dụ: rì rào, ầm ầm,
ha ha ),
- phương thức láy để biểu thị nghĩa ngữ pháp Ví dụ: Láy
toàn bộ hoặc bộ phận danh từ để biểu thị nghĩa số nhiều:người - người người (số nhiều)
ngày - ngày ngày (số nhiều)
b Phương thức hư từ: là cách dùng hư từ để biểu thị nghĩa
ngữ pháp.
Trang 26Hư từ là những từ không có nghĩa từ vựng, chỉ biểu thị nghĩa ngữ pháp (ví dụ: của, bằng, và, với, vì, do, hoặc )
Về ý nghĩa và chức năng, hư từ tương đương với phụ tố biến đổi từ (biến tố)
Ví dụ: trong kết cấu “những sinh viên” nghĩa ngữ pháp
số nhiều được thể hiện bằng hư từ “những”
Trang 27Dùng hư từ thể hiện thì quá khứ, hiện tại, tương lai : đã đi (đã: quá khứ), will go (will: trợ động từ thể hiện thì tương lai)
- Dùng hư từ thể hiện nghĩa số ít, số nhiều Ví dụ: les lions
(les: số nhiều), các học sinh (các: số nhiều)
- Dùng hư từ biểu thị nghĩa xác định / bất xác định: a book (a: bất xác định), the book (the: xác định)
- Dùng hư từ chỉ nghĩa ngữ pháp giống đực, giống cái Ví dụ:le lion (le: giống đực), la table (la: giống cái)
Hư từ không chỉ dùng để thể hiện nghĩa ngữ pháp của từ mà còn biểu thị nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu (như kết từ) hoặc giữa các câu, cũng như chỉ ra các nghĩa ngữ pháp độc lập với các tổ hợp từ trong câu.
Ví dụ: - Vì không ai bảo nên không biết (vì: nghĩa nguyên
nhân)
Trang 287 Phương thức trật tự từ
Phương thức trật tự từ là cách thức dùng thứ tự sắp xếp các từ trong câu để biểu thị nghĩa ngữ pháp.
Với phương thức trật tự từ, mỗi vị trí của từ có một nghĩa ngữ pháp riêng Ví dụ: từ “tôi” của tiếng Việt khi đứng ở những vị trí khác nhau thì sẽ mang nghĩa ngữ pháp khác nhau:
Tôi thương mẹ (tôi: nghĩa chủ thể)
Mẹ thương tôi (tôi: nghĩa đối tượng)
Mẹ tôi ốm (tôi: nghĩa sở hữu)
Trang 29Câu 15: Căn cứ vào cấu tạo của từ có thể chia từ thành các kiểu nào? Ví dụ
a, Từ đơn: là từ chỉ có một hình vị chính tố
Ví dụ: “man”, “work”, “sing”, “dance”, “bố”, “mẹ” …
b, Từ phái sinh: là từ gồm chính tố kết hợp với phụ tố cấu tạo
từ.
Ví dụ: “home” – “homeless”, “make” – “maker” …
c, Từ phức: là sự kết hợp của hai hoặc hơn hai chính tố
Ví dụ: sportscar, newspaper,…
d, Từ ghép: là những từ cấu tạo bằng cách ghép hai hay hơn hai
từ độc lập
Ví dụ: “đất nước”, “xinh đẹp”, “blackboard” …
e, Từ láy: là những từ cấu tạo bằng cách lặp lại thành phần âm
thanh của một hình vị hoặc một từ.
Ví dụ: “thưa” -> “lưa thưa”
Trang 30
Câu 16: Ngữ là gì? Đặc trưng cơ bản của ngữ
- Ngữ là cụm từ sẵn có trong ngôn ngữ, có giá trị tương đương với từ.
- Đặc trưng cơ bản của ngữ là: tính cố định và tính thành ngữ
- Tính cố định của một kết hợp một yếu tố nào đó với các yếu tố khác được đo bằng khả năng mà yếu tố đó có thể dự đoán sự xuất hiện đồng thời của các yếu tố còn lại của kết hợp
Ví dụ: + tính cố định bằng 1 (tức là 100%) : “dưa hấu”, “dai
nhách”, “say mềm”…
+ tính cố định bằng 0 (các yếu tố không thể cố định trong một kết hợp được) ví dụ trong các kết hợp vô lý: “tóc và đi”, “cùng nhưng”…