1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ: Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy, chỉ rõ cách thức mà hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn.

37 312 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 744,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN Chủ đề: “ Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy, chỉ rõ cách thức mà hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn. ’’ LỜI MỞ ĐẦU Từ sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng phát triển. Tuy nhiên do các nguyên nhân như : do quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế theo quy mô,dokiểm soát được các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, do quy định về bằng phát minh, sáng chế, docác quy định của Chính phủ nên đã dẫn đến hiện tượng ‘ thị trường độc quyền bán thuần túy ’. Thị trường độc quyền bán thuần túy (sau đây sẽ gọi là độc quyền bán) là thị trường mà trong đó chỉ có một người bán và sản xuất ra sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế gần gũi. Để có thể hiểu sâu về vấn đề này, nhóm 8 chúng em sẽ tìm hiểu về câu hỏi : ‘ Hãy phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy và chỉ rõ cách thức mà hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn ’. Cụ thể hơn, nhóm 8 chúng em sẽ tìm hiểu và phân tích về hãng độc quyền điện EVN của Việt Nam.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THÔNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

=======================

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

Chủ đề: “ Phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy, chỉ rõ cách thức mà hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn ’’

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Quỳnh Hương

Nhóm: 8

Lớp học phần: 1900MIEC0111

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1:Cơ sở lý thuyết 2

1 Khái niệm 2

2 Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy: 2

3 Nguyên nhân dẫn độc quyền 2

4 Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền: 2

5 Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn 3

a, Điều kiện lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận 3

c, Đo lường sức mạnh độc quyền 4

d,Đường cung của hãng độc quyền bán 4

6, Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn 4

Chương 2:Hãng độc quyền điện ( EVN ) 5

I, Giới thiệu về doanh nghiệp 5

1 Lịch sử 5

2 Thành tựu 5

3 Phương hướng 8

4 Các ngành nghề kinh doanh của tập đoàn điện lực 9

1 Tổng quan về ngành điện việt nam 10

3.Thực trạng hoạt động của ngành điện trong những năm qua ( từ 2009 – 2019 ) .11 4 Những tác động từ hành vi độc quyền của ngành điện tới kinh tế xã hội: 14

III Phân tích tình hình kinh doanh: 16

1 Doanh thu và lợi nhuận: 16

2) Cách hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn 19

Chương 3: Giải pháp 23

1, Giải pháp tiết kiệm điện năng trong gia đình: 24

2.Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các cơ quan, công sở: 25

3 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng điện trong các khu vực hành chính sự nghiệp: 29

KẾT LUẬN CHUNG 31

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Từ sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng phát triển Tuy nhiên do các nguyên nhân như : do quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế theo quy mô,dokiểm soát được các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, do quy định về bằng phát minh, sáng chế, docác quy định của Chính phủ nên đã dẫn đến hiện tượng ‘ thị trường độc quyền bán thuần túy ’ Thị trường độc quyền bán thuần túy (sau đây sẽ gọi là độc

quyền bán) là thị trường mà trong đó chỉ có một người bán và sản xuất ra sản phẩm mà không có sản phẩm thay thế gần gũi.

Để có thể hiểu sâu về vấn đề này, nhóm 8 chúng em sẽ tìm hiểu về câu hỏi :

‘ Hãy phân tích và lấy ví dụ minh họa về một hãng độc quyền bán thuần túy và chỉ rõ cách thức mà hãng lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong ngắn hạn và dài hạn ’ Cụ thể hơn, nhóm 8 chúng em sẽ tìm hiểu và phân tích về hãng độc quyền điện EVN của Việt Nam.

Trang 5

Chương 1 : Cơ sở lý thuyết

2 Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy:

▪ Thứ nhất,chỉ có 1 hãng cung ứng toàn bộ sản lượng của thị trường.

- Hãng có sức mạnh thị trường (có khả năng tác động đến giá cả và sản

lượng của thị trường)

- Là hãng định giá

▪ Thứ hai, sản phẩm hàng hóa trên thị trường này không có hàng hóa thay thế gần gũi.

▪ Thứ ba, có rào cản lớn về gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trường

3 Nguyên nhân dẫn độc quyền

▪Do quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tếtheo quy mô

▪Do kiểm soát được các yếu tố đầu vàocủa quá trình sản xuất

▪ Do quy định về bằng phát minh, sáng chế

▪Do các quy định của Chính phủ

4 Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền:

▪ Đường cầu của hãng chính là: đường cầu của thị trường , một đường có độ dốc âm tuân theo luật cầu

▪ Khi đường cầu là đường tuyến tính có phương trình: P = a – bQ

▪ Tổng doanh thu: TR = P× Q = a×Q – b× Q2

▪ Doanh thu cận biên : MR = a – 2bQ

Đường doanh thu cận biên cũng là đường tuyến tính , cùng cắt trục tung tại cùng một điểm với đường cầu và có độ dốc gấp đôi độ dốc đường cầu

▪ Doanh thu cận biên và độ co dãn:

MR = ΔTRTR ΔTRQ = ΔTR(PQ )

ΔTRQ = PΔTRQ ΔTRQ + QΔTRP ΔTRQ = P(1 + Q P ΔTRQ ΔTRP ) => MR = P(1 + E1

P

D)

Trang 6

E P D=−

M a/b

− Khi cầu co giãn hoàn toàn: E P D=− →MR = P

▪ Doanh thu cận biên và độ co dãn:

5 Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn

a, Điều kiện lựa chọn sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

MR = SMC

Phương trình xác định lợi nhuận này cho chúng ta biết:

- Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC

- Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC

- Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC < P < ATC

- Hãng ngừng sản xuất khi P ≤ AVC

Ta có thể chứng minh rõ hơn như sau:

b, Quy tắc định giá của hãng độc quyền

Q

Trang 7

▪ Hãng độc quyền để tối đa hóa lợi nhuận luôn sản xuất tại mức sản lượng mà tại đó : MR=MC

→ Hãng độc quyền luôn đặt giá cho sản phẩm của mình lớn hơn chi phí cận biên

c, Đo lường sức mạnh độc quyền

▪ Đối với hãng CTHH: P=MC

▪ Đôi với hãng có sức mạnh độc quyền: P > MC→ Để đo lường sức mạnh độc quyền: xem xét mức độ chênh lệch giữa giá bán và chi phí cận biên

▪ Hệ số Lerner: L = P−MC P → 0 ≤ L≤1→ Hệ số Lerner càng lớn thì sức mạnh độc quyền càng lớn và ngược lại

d,Đường cung của hãng độc quyền bán

Độc quyền bán không có đường cung

6, Tối đa hóa lợi nhuận của hãng độc quyền bán thuần túy trong dài hạn

▪ Để tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn , hãng độc quyền lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng có: MR = LMC

− Hãng còn sản xuất nếu : P ≥ LAC

− Hãng ra khỏi ngành nếu : P < LAC

▪ Trong dài hạn, hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô về mức tối ưu:

− Quy mô tối ưu là quy mô mà tại đó đường ATC tiếp xúc với đường LAC tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận

Trang 8

Hình 3: Khả năng sinh lợi của hãng độc quyền trong dài hạn khi P ≥ LAC

Chương 2:Hãng độc quyền điện ( EVN )

I, Giới thiệu về doanh nghiệp

1 L ịch sử

Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 562/QD-TTG ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sắp xếp lại các đơn vị thuộc Bộ Năng lượng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 14/CP ngày 27/1/1995 của Chính phủ

Ngày 22/6/2006, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 147/QD-TTG về việc phêduyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Quyết định

148/2006/QĐ-TTG về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.Đến ngày 25/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 975/QĐ-TTg

về việc chuyển Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu Nhà nước

* Tên gọi:

- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch: TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM

- Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM ELECTRICITY

- Tên gọi tắt: EVN

2 Thành tựu

Trong những năm vừa qua, Tổng công ty Điện lực Việt Nam EVN đã đạt được những thành tựu nhất định, trong đó phải kể đến như:

Trang 9

1 Đảm bảo đủ điện cho phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân:

Dù diễn biến thời tiết bất thường, nắng nóng gay gắt kéo dài khiến sản lượng điện tiêu thụ liên tục lập các “kỷ lục”, đặt ra nhiều thách thức cho hệ thống điện, Nhưng EVN và các đơn vị vẫn đảm bảo cung cấp điện cho người dân cả nước với chất lượng ổn định, với tổng sản lượng điện thương phẩm đạt 192,7 tỷ kWh, tăng 10,3% so với năm 2017 Đặc biệt, hệ thống điện có dự phòng, với tổng công suất nguồn tính đến cuối năm 2018 là hơn 48.000 MW, quy mô ngành Điện đứng thứ 2 ASEAN và thứ 23 trên thế giới

2 Khởi công đường dây 500 kV mạch 3 và hoàn thành kế hoạch đầu tư xây dựng năm2018:

Tháng 12/2018, EVN khởi công các dự án đường dây 500 kV, gồm: Nhiệt điện Quảng Trạch – Vũng Áng, sân phân phối 500 kV Trung tâm Điện lực Quảng Trạch, đường dây 500 kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi, Dốc Sỏi - Pleiku 2, góp phần tăng cường cấp điện từ các nhà máy điện ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên vào cho các tỉnh phía Nam, tăng cường liên kết lưới điện khu vực cũng như lưới điện quốc gia ở cấp điện áp 500 kV Trong năm, EVN cũng hoàn thành nhiều dự án đầu tư xây dựng quan trọng, góp phần đảm bảo phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng

3 Công bố dịch vụ điện trực tuyến cấp độ 4:

Ngày 21/12, EVN công bố chính thức cung cấp dịch vụ điện cấp độ 4, trở thànhdoanh nghiệp kinh tế hạ tầng đầu tiên tại Việt Nam cung cấp dịch vụ trực tuyến ở mức cao nhất Sự kiện này đánh dấu bước tiến vượt bậc của EVN trong công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng, khẳng định EVN luôn không ngừng cải tiến, ứng dụng thành quả cách mạng công nghiệp 4.0 vào mọi lĩnh vực hoạt động, vì lợi ích khách hàng và mục tiêu phát triển bền vững

4 Hoàn thành nhiều mục tiêu điện khí hóa nông thôn:

Ngày 20/07, Công ty Điện lực Quảng Nam (EVNCPC) đã đóng điện Dự án Cấp điện lưới quốc gia cho xã Ch’ơm, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam, ghi dấu mốc EVN đưa điện tới 100% số xã trên toàn quốc, số hộ dân nông thôn được sử dụng điện trên cả nước đạt hơn 99% Trong năm, EVN tiếp tục cấp điện ổn định, cho 11/12 huyện đảo trên cả nước

Trang 10

5 Chỉ số tiếp cận điện năng Việt Nam đạt thứ hạng 27/190 quốc gia/nền kinh tế:

Năm 2018, chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam được tổ chức Doing

Business - Ngân hàng Thế giới đánh giá đạt 87,94/100 điểm, vươn lên vị trí 27/190 quốc gia, nền kinh tế; tăng 37 bậc so với năm 2017 Kết quả này đưa chỉ số tiếp cận điện năng của Việt Nam chính thức lọt Top 4 ASEAN sớm 2 năm so với mục tiêu

6 EVN lọt Top doanh nghiệp Nhà nước minh bạch thông tin nhất:

Ngày 21/8, Tổ chức Hướng tới minh bạch (Towards Transparency - TT), cơ quan đầu mối quốc gia của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International - TI) Việt Nam công bố tại Báo cáo đánh giá thực tiễn công bố thông tin của 45 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Báo cáo TRAC 2018) Theo đó, EVN được đánh giá là 1 trong các doanh nghiệp nhà nước hàng đầu về minh bạch thông tin Kết quả này thể hiện những nỗ lực của EVN trong quá trình công khai minh bạch thông tin doanh nghiệp nhà nước trên website của Tập đoàn (www evn.com.vn)

7 Nhiều chỉ tiêu kế hoạch về đích sớm:

Trong kế hoạch 5 năm (2016 – 2020), một số chỉ tiêu về đích trước 1 – 2 năm, trong đó có chỉ tiêu về tổn thất điện năng là 6,9%, thấp hơn so với kế hoạch 0, 3% (kếhoạch là 7,2%) Đặc biệt năm 2018 Chính phủ không điều chỉnh giá điện, trong khi các thông số đầu vào hơn so với kế hoạch, nhưng toàn Tập đoàn và các đơn vị trực thuộc vẫn có lợi nhuận Trong đó, EVNNPT lợi nhuận cao hơn gấp 2 lần so với kế hoạch được giao Với tổng doanh thu tăng 15% đã đưa doanh thu của EVN chiếm 6,1% GDP cả nước trong năm 2018 (GDP của cả nước là 5,5 triệu tỷ đồng)

8 Điểm hài lòng khách hàng đạt trên 8 điểm:

Công tác kinh doanh và dịch vụ khách hàng tiếp tục có nhiềm đổi mới, đột phá trong năm 2018, nhằm hướng tới phục vụ khách hàng dùng điện ngày càng tốt hơn Những nỗ lực này đã được khách hàng ghi nhận, với mức điểm hài lòng khách hàng năm 2018 đạt 8,11, tăng 0,14 điểm so với năm 2017

9 EVN được xếp hạng tín dụng tích cực:

Ngày 7/6, EVN đã tiến thêm một bước trên đường hướng tới mục tiêu phát hành trái phiếu bằng USD và nâng cao năng lực tài chínhsau khi được Fitch Ratings xếp hạng nhà phát hành nợ mức ‘BB’ với ‘Viễn cảnh Ổn định’ về vay nợ dài hạn

Trang 11

bằng ngoại tệ Thứ hạng này của EVN tương xứng với hệ số tín nhiệm quốc gia của Việt Nam.

10 Xếp thứ 2 trong 24 Tập đoàn/ Tổng Công ty trên cả nước về Dịch vụ trực tuyến: Theo Báo cáo Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam (Vietnam ICT Index) năm 2018 do Bộ Thông tin & Truyền thông mới công bố gần đây, Tập đoàn Điện lực Việt Nam được xếp thứ 2 trong tổng

số 24 Tập đoàn/ Tổng Công ty trên cả nước về Dịch vụ trực tuyến Ngoài ra, trong năm 2018, EVN cũng được Hiệp hội phần mềm và dịch vụ CNTT đánh giá nằm trongtop 50 doanh nghiệp CNTT hàng đầu Việt Nam Thành tích này khẳng định hướng đi đúng và nỗ lực của EVN trên hành trình phấn đầu trở thành “doanh nghiệp số” hiện đại

3 Phương hướng

3.1 Tầm nhìn và sứ mạng

• Tầm nhìn- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là tập đoàn kinh tế hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng tại Việt Nam và khu vực, đóng vai trò chủ đạo trong nhiệm

vụ đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

• Sứ mạng- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng và dịch vụ ngày càng tốt hơn

3.2 Giá trị cốt lõi – bao gồm 4 giá trị

• Chất lượng – Tín nhiệm

EVN tôn vinh giá trị này với mục tiêu xây dựng niềm tin, sự tín nhiệm bằng chất lượng sản phẩm và dịch vụ, sự trung thực và tinh thần trách nhiệm EVN cam kết với mọi đối tác sẽ luôn đảm bảo chất lượng là mục tiêu hàng đầu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

• Tận tâm – Trí tuệ

EVN mong muốn xây dựng phong cách điển hình của cán bộ công nhân viên (CBCNV) EVN là tận tâm, có tinh thần trách nhiệm cao Các thành viên của EVN luôn mang hết sức lực và trí tuệ để giải quyết công việc hiệu quả, hết lòng phục vụ để đem lại sự hài lòng cho khách hàng và vì hạnh phúc của nhân dân

Trang 12

• Hợp tác – chia sẻ

EVN là một tập đoàn lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực trên phạm vi rộng và có tính hệ thống cao Do đó, EVN coi trọng sự hợp tác và hài hòa, tôn vinh những giá trị này với mong muốn CBCNV EVN sẽ luôn hợp tác trên tinh thần trung thực, công bằng, sẵn sàng chia sẻ, gắn bó chặt chẽ để giải quyết được mọi vấn đề của hệ thống, cùng nhau phát triển, cùng nhau hành động vì sự thành công, tiến bộ của EVN, của mỗi thành viên trong hệ thống và các đối tác của EVN

• Sáng tạo – hiệu quả

Sáng tạo là đòn bẩy phát triển của EVN EVN mong muốn tạo môi trường thuận lợi để mọi người phát huy được sức sáng tạo, đổi mới công nghệ, quy trình quản lý đểđem lại hiệu quả cao nhất, đưa EVN lên vị trí dẫn đầu lĩnh vực năng lượng trong nước

và trong khu vực

3.3 Định hướng phát triển

Phát triển đồng bộ nguồn và lưới điện theo hướng hiện đại Phát triển thuỷ điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí, điện nguyên tử , kết hợp trao đổi, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đầu tư những công trình phát điện có công suất từ 100 MW trở lên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khác đầu tư các công trình có công suất nhỏ hơn Phát triển nhanh, đồng bộ, hiện đại

hệ thống truyền tải, phân phối nhằm nâng cao độ tin cậy, an toàn cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng

4 Các ngành nghề kinh doanh của tập đoàn điện lực

- Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh mua bán điện năng; chỉ huy điều hành hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối và phân bổ điện năng trong hệ thống điện quốc gia

- Xuất nhập khẩu điện năng

- Đầu tư và quản lý vốn đầu tư các dự án điện

- Quản lý, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu, cải tạo, nâng cấp thiết bị điện, cơkhí, điều khiển, tự động hóa thuộc dây truyền sản xuất, truyền tải và phân phối điện, công trình điện, thí nghiệm điện

Trang 13

-Tư vấn quản lý dự án, tư vấn khảo sát thiết kế, tư vấn lập dự án đầu tư, tư vấn đấuthầu, lập dự toán, tư vấn thẩm tra và giám sát thi công công trình nguồn điện, các công trình đường dây và trạm biến áp.

II Thực trạng của ngành điện và những tác động của độc quyền điện tới nền kinh tế xã hội

1 Tổng quan về ngành điện việt nam

Ngành điện Việt Nam chủ yếu do EVN cung cấp, sản lượng của EVN chiếm 74% lượng điện sản xuất, chiếm 100% về truyền tải và 94% về phân phối điện trên cả nước Do đó EVN chính là một ví dụ điển hình của độc quyền tự nhiên EVN tham gia ở cả bốn khâu gồm phát điện, truyền tải, phân phối điện và điều độ quốc gia Ở việt nam chưa hề có đối thủ canh tranh các công ty sản xuất điện khác nếu có đều phảibán điện cho EVN với giá áp đặt đã tạo ra tình trang độc quyền một cách nghiêm trọng gây ra những ảnh hưởng không nhỏ đối với sản xuất và tiêu dùng

2.Thực trạng Cung – Cầu điện năng:

Nhu cầu điện tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô và có sự chuyển dịch trong cơ cấu tiêu thụ do ảnh hưởng sự phát triển của nhóm khách hàng công nghiệp, xây dựng Việc sử dụng điện kém hiệu quả là một trong những vấn đề lớn nhất trong nhu cầu điện

Nguồn cung điện: Hơn một thập kỷ trôi qua, ngành điện Việt Nam luôn phải căng sức bổ sung nguồn cung để theo kịp với tăng trưởng mạnh mẽ của nhu cầu Năm

1995, tổng công suất nguồn điện toàn quốc mới chỉ khoảng trên 4.000MW, đến nay tổngcông suất nguồn điện của Việt Nam khoảng 48.000 MW

Tương quan Cung – Cầu: Mặc dù công suất lắp đặt luôn vượt mức phụ tải đỉnh hằng năm nhưng hệ thống vẫn luôn phải chịu áp lực cung ứng rất cao, đặc biệt là vào mùa khô Tình trạng cắt điện luân phiên ở nhiều nơi đã trở nên quen thuộc Nhiều nguyên nhân để giải thích cho những vấn đề này như:

Hệ thống điện phụ thuộc quá nhiều vào thủy điện (chiếm gần 50% tổng công suất toàn hệ thống) dẫn đến khả năng đáp ứng của nguồn cung chịu ảnh hưởng lớn bởitình hình thủy văn

 Nhu cầu tiêu thụ điện phân hóa mạnh theo thời gian giữa các mùa trong năm,giữa giờ cao điểm và thấp điểm trong ngày là khá lớn (Pmin/Pmax = 67 – 70%), do

đó gây khó khăn cho công tác điều độ và phát điện,…

Trang 14

Sự mất cân đối giữa cung và cầu của từng vùng, miền, trong khi miền Nam

sử dụng trên 50% tổng nhu cầu điện năng (miền Bắc gần 40%, miền Trung gần 10%) thì nguồn điện hiện nay lại tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung (gần 60%), miền Nam chỉ có thể tự sản xuất dưới 40%

Hệ thống truyền tải điện giữa các vùng, miền chưa đáp ứng được yêu cầu Việc xây dựng các tuyến đường dây truyền tải “xương sống”, các tuyến nhánh còn chậm, chưa phù hợp với tiến độ các dự án phát triển nguồn Quá trình đàm phán nhập khẩu điện của nước ngoài cũng gặp không ít khó khăn

3.Thực trạng hoạt động của ngành điện trong những năm qua ( từ 2009 – 2019 )

Thị trường điện tại Việt Nam vẫn mang tính độc quyền khi hiện nay Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) là đơn vị nắm độc quyền tại các phân khúc điều độ, mua buôn điện, truyền tải và phân phối/ bán lẻ điện Phát điện là phân khúc duy nhất có sự góp mặt của các đơn vị bên ngoài EVN do đặc thù đòi hỏi nguồn vốn đầu tư rất lớn Hơn 10 năm qua, ngành điện Việt Nam không ngừng bổ sung nguồn cung để theo kịp với tăng trưởng mạnh mẽ của nhu cầu Lũy kế 3 tháng đầu năm 2019, tổng cung điện ước tính tăng 9.58% so cùng kỳ năm 2018

Kể từ năm 2010, tuy có những giai đoạn khó khăn, nhưng nhìn chung ngành Điện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu điện cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tạo điều kiện quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế quốc dân ở mức độ cao trong nhiều năm vừa qua Tính tới cuối năm 2018 điện sản xuất của hệ thống đã đạt

220 tỷ kWh, tăng 2,31 lần so với năm 2010 (95,22 tỷ kWh), tăng trưởng bình quân đạtmức khá cao (11,04%/năm)

Công tác đầu tư xây dựng nguồn và lưới điện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu điện cả nước Các dự án, công trình trọng điểm, cấp bách của ngành Điện đảm bảo được tiến độ yêu cầu, đã hoàn thành nhiều công trình nguồn và lưới điện, tăng cường năng lực cấp điện cho hệ thống điện quốc gia Bên cạnh đó, công tác đầu tư xây dựng của EVN cũng dần có sự chuyển dịch từ việc đầu tư phát triển về chiều rộng để đảm bảo nhu cầu sử dụng điện sang đầu tư theo chiều sâu để đảm bảo chất lượng điện năng

và độ tin cậy cung cấp điện Tính đến hết năm 2018, tổng công suất đặt của hệ thống điện quốc gia đạt trên 48.500 MW (tăng 2,25 lần so với năm 2010) Hệ thống truyền tải được đầu tư với khối lượng lớn đã đáp ứng yêu cầu đấu nối giải tỏa công suất các

dự án nguồn điện và tăng cường năng lực truyền tải của toàn hệ thống

Ngành điện đã nỗ lực đầu tư cấp điện tới vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo Đến cuối năm 2018, số xã có điện trên cả nước đạt 100% và số hộ dân nông thôn

Trang 15

được sử dụng điện đạt 99,37% Cùng với việc chuyển giao lưới điện nông thôn về chongành điện quản lý, việc kiểm soát giá điện được tăng cường đáng kể EVN đã đảm nhận cấp điện cho 11/12 huyện đảo Đối với các đảo có vị trí chiến lược trên biển đã được EVN đầu tư cấp điện lưới quốc gia để đảm bảo cấp điện ổn định phục vụ phát triển kinh tế, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của tổ quốc.

Giá điện tại Việt Nam khá thấp so với các nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương Tuy nhiên, so với GDP bình quân đầu người thì giá điện tại Việt Nam đang ở mức cao Đây được coi là 1 trong những lý do khiến Chính phủ phải trợ giá chéo Ngày 20/03/2019, Bộ Công Thương chính thức điều chỉnh tăng giá điện ở mức 8.63%, tương đương 1,864.44 VNĐ Trong khoảng 10 năm trở lại đây,mức giá bán lẻ điện bình quân tăng từ 948,5 đồng / kWh năm 2009 đến 1.864,44 đồng / kWh năm

20117/

20128/1/

20136/1/

20143/16/2015 7/

1905

12/1/2017 7/10/1905 3/20/2019

Giá bán lẻ điện bình quân từ năm 2009 - 2019

Cùng với việc tăng giá điện thì nhu cầu tiêu thụ điện cũng gia tăng Theo số liệu thống kê của Công ty cổ phần chứng khoán MB – MBS thì tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ điện Việt Nam đạt bình quân 12%/năm trong vòng 10 năm qua,song song với việc thúc đẩy tăng trưởng GDP bình quân 6%/năm trong cùng giai đoạn

Về giảm tổn thất điện năng: Tổn thất điện năng (TTĐN) của Hệ thống điện ViệtNam giảm từ mức 11,25% năm 2010 xuống còn 8,0% vào năm 2015 và đến năm

2018 giảm còn 6,9% (bình quân giai đoạn 2011-2018 giảm 5,9%/năm), đạt mục tiêu đặt ra trong việc giảm tổn thất điện năng dưới 10% vào những năm sau 2010).Quý

Trang 16

1/2019, tổn thất điện năng toàn Tập đoàn EVN là 6.57%, thực hiện tốt hơn 0.13% so với kế hoạch phấn đấu năm 2019 (6.7%).

• Sản lượng điện tiêu thụ dự kiến tiếp tục tăng trưởng 10%/năm trong thời gian tới Trong đó,nhóm công nghiệp xây dựng và nhóm dân cư (chiếm 90% tổng nhu cầu)

sẽ thúc đẩy nhu cầuđiện, đặc biệt tại các khu vực kinh tế trọng điểm Tiêu thụ điện bình quân đầu người tại ViệtNam khoảng 1,400 kWh, thấp hơn so với mặt bằng chung khuvực Châu Á, như Thái Lan (2,500 kWh), Malaysia (4,200 kWh)

Độ tin cậy cung cấp điện trong 10 năm qua ngày càng được nâng cao, tăng theotừng năm Tới năm 2018, chỉ số SAIDI (tổng thời gian mất điện của khách hàng) còn

724 phút, giảm 81,77% so với năm 2013 là năm đầu tiên đưa các chỉ số này vào đánh giá (3971 phút); SAIFI (tần suất mất điện kéo dài bình quân) còn 9,97 lần giảm 74,6%

so với năm 2013

Về tiếp cận điện năng lưới điện trung áp: Việt Nam đã từng bước cải thiện vượtbậc về xếp hạng qua từng năm trong giai đoạn 2013-2018 với kết quả tăng 129 bậc từ

vị trí 156 lên vị trí 27/190 quốc gia/nền kinh tế

Thị trường điện cạnh tranh đã được hình thành, phát triển và ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành điện Thị trường phát điện cạnh tranh (cấp độ 1) đã chính thức vận hành ngày 01 tháng 7 năm 2012, giúp hệ thống điện và thị trường điện được vận hành an toàn, ổn định và tin cậy, góp phần đảm bảo an ninh cung cấp điện, nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống điện và của các nhà máy điện thông qua cạnh tranh Tới nay, đã có 86 thành viên với công suất

22.910 MW (trong tổng công suất của hệ thống là 48.500MW) tham gia thị trường Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (cấp độ 2) đã được vận hành thử nghiệm từ 2017-2018 và vận hành chính thức từ 1/1/2019

Trang 17

Cùng với việc nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao ,trong khi khả năng cung cấp từ các nguồn nhiệt điện, thuỷ điện đều hạnthì nguy cơ thiếu điện ngày càng trở lên rõ rệt Tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2018 của EVN, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã nhận định: “Nguy cơ thiếu điện cục bộ trong những năm tới là rất rõ nếu chúng ta không có các giải pháp phát triển nguồn, lưới điện” Trước nguy

cơ đó, trong năm 2019, EVN đã thực hiện các giải pháp để khắc phục nguy cơ đó và đảm bảo cung ứng đủ điện cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp

Thực tế hoạt động những năm qua khẳng định ngành điện đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ mà Đảng, Chính phủ và nhân dân giao phó; đã cơ bản đáp ứng được nhucầu điện tăng cao của đất nước; đã thực hiện tốt vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô và thực hiện an sinh xã hội của Chính phủ; sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn

4 Những tác động từ hành vi độc quyền của ngành điện tới kinh tế xã hội:

Thiếu điện như hiện nay là kết quả của tình trạng độc quyền của ngành điện, còn hành vi của độc quyền được biểu hiện là việc cúp điện cũng như tăng giá điện càng ngày càng nhiều và điều này khiến cả xã hội lẫn kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng và càng lúc càng hỗn loạn.Vậy nó ảnh hưởng như thế nào tới người tiêu dùng và

tới các doanh nghiệp khi mà EVN thực hiện việc tăng giá điện? Tổn thất mà xã hội phải gánh chịu ở đây là gì ?

a, Ảnh hưởng của việc tăng giá và cúp điện đối với người tiêu dùng:

Khi EVN thực hiện việc tăng giá điện điều này làm cho ngân sách hộ gia đình

bị giảm đi tương đối Việc tăng giá điện cũng sẽ dẫn đến sự tăng lên của tất cả các ngành sản xuất có điện là đầu vào, làm cho các mặt hàng này cũng tăng giá theo Ảnh hưởng chung tới sự tiêu dùng của người dân cũng như tốc độ phát triển chung của nềnkinh tế Nhiều người dân lo ngại, không chỉ giá điện mà cả giá xăng tăng sẽ tạo cộng hưởng khiến giá của các loại hàng hóa khác “té nước theo mưa”.Về nguyên lý thị trường, nếu càng tiêu dùng nhiều thì giá sẽ giảm.Nhưng điều này chỉ nên áp dụng đối với những nhóm hàng khuyến khích tiêu dùng.Còn với những mặt hàng không

khuyến khích tiêu thụ và gây tác động nhiều tới môi trường thì lại phải có chính sách hạn chế.Ở nước ta, sản xuất điện chủ yếu vẫn dựa vào thủy điện và nhiệt điện.Tuy nhiên, điện là ngành đầu vào của cả nền kinh tế Do đó, một số chuyên gia cho rằng, không khuyến khích hoặc phải tính với mức giá cao hơn đối với những hộ tiêu dùng điện nhiều để giảm bớt sức ép tới tài nguyên và môi trường

Trang 18

Để đề phòng việc cắt điện đột xuất ảnh hưởng tới buôn bán, người dân, và các

hộ kinh doanh thường mua dự phòng máy phát điện chạy bằng dầu diesel,điều này gây ra sự lãng phí không những về tiền bạc mà còn gây ra lãng phí về năng lượng cũng như tạo ra ô nhiễm tiếng ồn khi họ sử dụng

Ngoài ra khi cắt điện tràn lan còn có thể gây ra hiện tượng kẹt xe đặc biệt vào giờ cao điểm Ở một địa bàn nào, nếu bị cắt điện, các hệ thống đèn giao thông không hoạt động, các phương tiện giao thông không được điều tiết dễ dẫn đến tình trạng kẹt

xe Khi kẹt xe xảy ra không chỉ gây thiệt hại về vật chất cho người dân mà còn làm mất quỹ thời gian của họ

Đối với các công sở thì việc cắt điện khiến cho công chức bỏ công sở với công việc cần giải quyết đi ngồi uống nước tại các quán gây nên tình trang việc thì nhiều

mà giải quyết thì chẳng được bao nhiêu gây ra những tổn thất về thời gian cũng như tiền bạc cho xã hội

Đối với học sinh sinh viên việc tăng giá điện có ảnh hưởng không nhỏ tới việc học tập và sinh hoạt của sinh viên khi ở trọ Việc cắt điện cũng làm ảnh hưởng tới việc học và ôn thi của học sinh sinh viên nhất là trong những ngày cao điểm

b Ảnh hưởng của việc tăng giá và cúp điện tới các ngành sản xuất:

Việc tăng giá điện của EVN có ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhiều ngànhnghề của sản xuất Thiệt hại gây ra của việc tăng giá điện là rất lớn.Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay, việc tăng giá điện sẽ khiến không ít doanh nghiệp phải lo lắng khi chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng theo, nhất là với các DN

sử dụng nhiều lượng điện năng như ngành thép, dệt may, xi măng

Điển hình, theo Phó Giám đốc Công ty TNHH nhựa Đồng Tâm cho biết, với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hầu hết đang sử dụng công nghệ sản xuất cũ, mức độtiêu tốn nhiên liệu, năng lượng là rất lớn nên khi giá điện tăng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất.Với việc tăng giá điện và tăng cao vào các khung giờ cao điểm thì doanh nghiệp muốn giảm chi phí tiền điện phải tăng ca sản xuất vào giờ thấp điểm và

ca đêm Nhưng giải pháp này cũng không khả quan vì rất khó để yêu cầu công nhân làm ca đêm Nếu tăng ca sản xuất làm đêm, giảm được chi phí tiền điện thì phải tăng tiền lương tăng ca

Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, năm 2019, ngành thép toàn cầu sẽ gặp rất nhiềuthách thức, trong đó có Việt Nam Thị trường thép toàn cầu hai tháng đầu tiên của

Ngày đăng: 04/08/2021, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế học vi mô 1, Phan Thế Công – chủ biên, ( 2019 ) , Đại học Thương mại. Hà Nội : NXB Thống kê. Tái bản lần thứ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học vi mô 1
Tác giả: Phan Thế Công
Nhà XB: Đại học Thương mại
Năm: 2019
2. Bài tập và Hướng dẫn phương pháp giải Kinh tế học vi mô 1, Phan Thế Công, Ninh Thị Hoàng Lan (2017 ). Đại học Thương mại. Tái bản lần thứ 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập và Hướng dẫn phương pháp giải Kinh tế học vi mô 1
Tác giả: Phan Thế Công, Ninh Thị Hoàng Lan
Nhà XB: Đại học Thương mại
Năm: 2017
3. Tập đoàn điện lực Việt Nam https://www.evn.com.vn Link
4. Trang thông tin điện tử - Hội đồng lý luận trung ươnghttp://hdll.vn Khác
5. Báo cáo phân tích ngành điện của Công ty cổ phần Chứng khoán MB - MBS Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w