1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

nghiệp vụ ngân hàng thương mại

9 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 294 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG Khoa: Tài chính – Kế toán Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2 Chương 1 Nội dung và yêu cầu Nội dung Khái niệm và đặc điểm của NHTM Chức năng

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

Khoa: Tài chính – Kế toán

Bộ môn: Tài chính – Ngân hàng

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2 Chương 1

Nội dung và yêu cầu

Nội dung

Khái niệm và đặc điểm của NHTM

Chức năng của NHTM

Vai trò của NHTM

Các nghiệp vụ của NHTM

Hệ thống NHTM

Yêu cầu

Giúp hiểu biết tổng quan về NHTM, về vai trò, vị

trí, đặc điểm, chức năng của NHTM

3

Tại Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính (Bách Khoa Toàn Thư)

Tại Pháp: Theo đạo luật ngân hàng của Pháp

(1941): “NHTM lànghề nghiệp hay cơ sởmà nghề nghiệp thường xuyên nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”

(BKTT)

1.Khái niệm

4

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHTM

Theo Điều 5 của Nghị định số

59/2009/NĐ-CP ngày 16/07/2009 về tổ chức và hoạt động

của NHTM: “NHTM là ngân hàng được thực

hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt

động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu

lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức

tín dụng và các quy định khác của pháp luật”.

5

1.Khái niệm

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHTM

NHTM là tổ chức được thành lập để hoạt động kinh doanh tiền tệ, với hoạt động

thường xuyên là nhận tiền gửi dưới nhiều hình thức khác nhau từ các tổ chức khác và

cá nhân trong nền kinh tế, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng cho các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế.

6

1.Khái niệm

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHTM

Trang 2

Ngân hàng thương mại

TG

DV

TG khác

Các tổ chức,

Cá nhân

Các tổ chức,

Cá nhân

Mô hình hoạt động của ngân hàng

- NHTM là định chế tài chính trung gian quan trọng.

- NHTM là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt nhất của nền kinh tế.

- Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao.

8

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM:

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHTM

- NHTM hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

và chịu sự kiểm soát về mọi mặt của

pháp luật.

- Hoạt động kinh doanh của NHTM phụ

thuộc rất lớn vào lòng tin và sự tín nhiệm

của khách hàng.

- Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHTM:

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHTM

1 Chức năng trung gian tín dụng

2 Chức năng trung gian thanh toán

3 Chức năng tạo tiền

10

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

11

Ngân hàng thương mại

Huy động vốn Cấp tín

dụng,

đầu tư

vốn

Người cho vay

(Các tổ chức,

Cá nhân)

Người đi vay

(Các tổ chức,

Cá nhân)

Cho vay trực tiếp

Cho vay gián tiếp

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

1 Chức năng trung gian tín dụng:

Chức năng trung gian tín dụng được xem

là chức năng quan trọng nhất của NHTM.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người có vốn nhàn rỗi và người có nhu cầu về vốn.

12

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

1 Chức năng trung gian tín dụng:

Trang 3

Mua bán hàng hóa / cung ứng dịch vụ

Người trả tiền

(Tổ chức,

cá nhân)

Người thụ hưởng

(Tổ chức,

cá nhân)

NHTM

Báo có

Lệnh

chi

Báo nợ

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

2 Chức năng trung gian thanh toán:

14

Trong chức năng trung gian thanh toán, NHTM đóng vai trò là một tổ chức trung gian thực hiện việc thanh toán, chi trả thay cho khách hàng của mình.

VD: Trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa – dịch vụ, hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

2 Chức năng trung gian thanh toán:

Trung gian Tín dụng, trung gian thanh toán

Thanh toán

C ấ p tín d ụ ng

U ỷ thác Dích v ụ

Ti ề n u ỷ thác

Ti ề n g ử i TT

Ti ề n g ử i TK

Ti ề n g ử i k ỳ h ạ n

TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TỔ CHỨC,

CÁ NHÂN

15

Mô hình hoạt động của ngân hàng Bảng cân đối kế toán của NHTM

1.Tiền mặt , vàng bạc, đá quý 1.Các khoản nợ Chính phủ và NHNN 2.Tiền gửi tại NHNN 2.Tiền gửi và vay các TCTD khác 3.Tiền gửi và cho vay tại các TCTD khác 3.Tiền gửi của khách hàng 4.Chứng khoán kinh doanh 4.Các công cụ tài chính phái sinh và các

khoản nợ tài chính khác 5.Các công cụ tài chính phái sinh và

các tài sản tài chính khác

5.Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro

6.Cho vay khách hàng 6.Phát hành giấy tờ có giá 7.Chứng khoán đầu tư 7.Các khoản nợ khác 8.Góp vốn, đầu tư dài hạn 8.Vốn và các quỹ 9.Tài sản cố định 9.Lợi ích của cổ đông thiểu số 10.Tài sản có khác

TỔNG TÀI SẢN CÓ TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

17

CĐKT – NH 1

Tài sản Nguồn vốn

TM 10.000 10.000 TG (A)

CĐKT – NH 1

Tài sản Nguồn vốn

DT 1.000 10.000 TG (A)

9.000 TG (B)

TM 9.000

CV 9.000

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

18

CĐKT – NH 1

Tài sản Nguồn vốn

TM 10.000 10.000 TG (A)

CĐKT – NH 1

Tài sản Nguồn vốn

DT 1.000 10.000 TG (A)

CV 9.000

CĐKT – NH 2

Tài sản Nguồn vốn

TM 9.000 9.000 TG (B)

CĐKT – NH 3

Tài sản Nguồn vốn

TM 8.100 8.100 TG (C)

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

Trang 4

NH 1

NH 2

NH 3

NH 4

10.000 9.000 8.100 7.290

1.000 900 810 729

9.000 8.100 7.290 6.561

Tổng 34.390 3.439 30.951

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

20

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng

và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch…

Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

21

- Công thức xác định lượng tiền ghi sổ do NHTM

tạo ra (Giáo sư P.Samuelson):

Mn :Tổng khối lượng tiền ghi sổ tạo ra

Mo :Lượng tiền gửi ban đầu

n : Số ngân hàng tham gia vào quá trình tạo tiền

q : Tỷ lệ tiền gửi tối đa được sử dụng để cho vay

1 – q: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

M n = M o * (1-q

n ) (1-q)

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

22

VD: Một nền kinh tế có các số liệu sau:

- Số tiền gửi trong hệ thống NH: 1.000 tỷ

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: 10%

Hỏi: Tổng khối lượng tiền ghi sổ tạo ra?

n œ thì qn 0 (vì q<1) và (1 – qn) 1

Mn= 1.000/10% = 10.000 Vậy các NHTM đã tạo ra một lượng tiền gấp 10 lần so với số tiền ban đầu trên ta tính được Mn= 10.000

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

Lượng tiền giới hạn tối đa do hệ thống NHTM tạo ra

Tổng số tiền được tạo ra =

Số tiền gửi ban đầu

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

23

II CHỨC NĂNG CỦA NHTM

3 Chức năng tạo bút tệ:

Điều tiết nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế

Tạo điều kiện thúc đẩy thị trường tài chính phát triển: hoạt động của NHTM vừamang tính cạnh tranhnhưng cũng vừa cótác động hỗ tươngđến các hoạt động khác trong lĩnh vực tài chính (như thị trường chứng khoán, bảo hiểm…)

Góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia: Thông qua NHTM, NHTW sử dụng các công cụ như:dự trữ bắt buộc, lãi suất, thị trường mở… để thay đổi tăng hoặc

giảm khối lượng tiền trong nền kinh tế, góp phần bình ổn lưu thông tiền tệ của quốc gia, kiểm soát lạm phát

III VAI TRÒ CỦA NHTM

Trang 5

1 Nghiệp vụ nội bảng

a Nghiệp vụ tài sản nợ

(nguồn vốn)

Nghiệp vụ vốn tự có

Nghiệp vụ huy động vốn

Nghiệp vụ vay vốn

Nghiệp vụ tiếp nhận vốn

Nghiệp vụ tài sản nợ khác

b Nghiệp vụ tài sản có (sử dụng vốn)

Mua sắm tài sản cố định Thiết lập dự trữ Cấp tín dụng Đầu tư vào lĩnh vực khác

c Nghiệp vụ trung gian

25

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

2 Nghiệp vụ ngoại bảng

26

Nghiệp vụ vốn tự có

Vốn tự có của NHTM bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ

dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và một số tài sản nợ khác theo quy định của ngân hàng Nhà Nước

Nghiệp vụ hình thành vốn tự có :

- Nghiệp vụ góp vốn của các chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập

- Nghiệp vụ góp vốn bổ sung hàng năm trong quá trình hoạt động của NH

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

27

Đặc điểm vốn tự có :

- Có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng

- Tỷ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò rất quan trọng

Mục đích sử dụng vốn tự có:

- Đầu tư vào tài sản cố định

- Đầu tư vào các lĩnh vực khác.

-Cho vay

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

28

Nghiệp vụ huy động vốn:

Vốn huy động:là vốn của các chủ thể khác trong nền kinh tế đựơc ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng kinh doanh trong một thời gian nhất định sau đó sẽ hoàn trả lại cho chủ sở hữu

Nghiệp vụ huy động :

- Nhận tiền gửi của khách hàng;

- Nhận tiền tiết kiệm;

- Phát hành chứng từ có giá

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

29

Đặc điểm vốn huy động:

- Nguồn vốn không ổn định

- Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất

Mục đích sử dụng:

- Thiết lập dự trữ

- Cấp tín dụng cho nền kinh tế

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

30

Nghiệp vụ vay vốn:

Vốn vay:là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh

Vay từ nhiều chủ thể khác nhau:

- Các TCTD khác trong nước;

- Các NHTM và các tổ chức tài chính nước ngoài;

- Vay từ NHTW

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

Trang 6

Vay từ Ngân hàng trung ương:

- Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các

chứng từ có giá ngắn hạn

- Cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

- Vay bổ sung vốn thiếu hụt trong thanh toán bù

trừ (Thấu chi và cho vay qua đêm trong thanh

toán điện tử liên ngân hàng)

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

32

Nghiệp vụ tiếp nhận vốn:

- Vốn tiếp nhận: là vốn ủy thác từ các nhà

tài trợ phục vụ cho các chương trình xây dựng cơ bản của Nhà nước, các chương trình phát triển kinh tế xã hội, các chương trình mang lại lợi ích công cộng

- NHTM sử dụng nguồn vốn này với tư cách

là một tổ chức trung gian, cho vay theo các

điều kiện của các tổ chức ủy thác đưa ra.

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

33

Nghiệp vụ tài sản nợ khác:

là các nghiệp vụ hình thành một số

nguồn vốn khác không thuộc các nguồn vốn

đã đề cập ở trên chẳng hạn: nguồn vốn phát

sinh từ dịch vụ đại lý kiều hối, dịch vụ thanh

toán trong nước, dịch vụ thanh toán quốc

tế…

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

a Nghiệp vụ tài sản nợ

34

Mua sắm tài sản cố định:

-Là nghiệp vụ sử dụng vốn đầu tiên của NHTM

- NHTM sử dụng một phần vốn tự có (không quá 50% vốn điều lệ) để xây dựng trụ sở, văn phòng,

hệ thống kho quỹ, mua sắm các phương tiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NH

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

b Nghiệp vụ tài sản có

35

Thiết lập dự trữ:

Thiết lập dự trữ là nghiệp vụ duy trì khả

năng thanh khoản thường xuyên của ngân hàng

thương mại

- Dự trữbắt buộctheo quy định của NHNN

- Dự trữ vượt mức

Dự trữ của ngân hàng được quản lý dưới

dạng: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN và các

TCTD khác hoặc chứng khoán có tính thanh

khoản cao

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

b Nghiệp vụ tài sản có

36

Nghiệp vụ cấp tín dụng:

Cấp tín dụng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế.

- Điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế;

- Mang lại thu nhập cho ngân hàng.

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

b Nghiệp vụ tài sản có

Trang 7

Các hình thức cấp tín dụng:

- Cho vay;

- Chiết khấu;

- Bảo lãnh;

- Cho thuê tài chính;

- Bao thanh toán;

- Thấu chi…

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

b Nghiệp vụ tài sản có

38

Nghiệp vụ đầu tư vào các lĩnh vực khác:

Đầu tư trực tiếp:

- Hùn vốn, liên doanh với các TCTC khác

- Mua cổ phần của các NHTMCP, cty CP

Đầu tư gián tiếp:

- Mua trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

b Nghiệp vụ tài sản có

Dịch vụ tài khoản

Dịch vụ thanh toán và

chuyển tiền trong nước,

quốc tế

Môi giới chứng khoán

Phát hành cổ phiếu, trái

phiếu cho DN

Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Dịch vụ ngân quỹ Dịch vụ cho thuê két sắt Dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư Khác

39

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

1 Nghiệp vụ nội bảng:

c Nghiệp vụ trung gian

Cung ứng cho khách hàng các dịch vụ liên quan

đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

40

- Nghiệp vụ bảo lãnh

- Các cam kết khác được xem là nghĩa vụ của ngân hàng trong tương lai.

IV CÁC NGHIỆP VỤ CỦA NHTM:

2 Nghiệp vụ ngoại bảng:

1 Lịch sử phát triển của NHTM

1.1 Thời kỳ sơ khai

1.2 Thời kỳ từ thế kỷ thứ V đến thế kỷ XVII

1.3 Thời kỳ từ thế kỷ thứ XVIII đến cuối thế kỷ XIX

1.4 Thời kỳ từ đầu thế kỷ XX đến nay

2 Lịch sử của NHTM Việt Nam

2.1 Hệ thống NHVN trước nghị định 53/NĐ-HĐBT

ngày 26/03/1988

2.2 Hệ thống NHVN giai đoạn 1987-1990 (theo nghị

định 53/NĐ-HĐBT Hệ thống NHVN)

2.3 Hệ thống NHVN giai đoạn 1990 – 1997 (theo

pháp lệnh NH 1990)

2.4 Hệ thống NHVN giai đoạn 1997 đến nay

41

V HỆ THỐNG NHTM:

Ngân hàng Nhà nước VN

NHNNVN Chi nhánh (Tỉnh, Thành phố)

NHNNVN Chi nhánh (Quận, Huyện)

42

Lịch sử của NHTM VN

1 Hệ thống NHVN trước nghị định 53 ngày 26/3/1988

Tổ chức hệ thống NHVN (Trước nghị định 53)

- Năm 1986 trước sức ép của công cuộc đổi mới kinh tế đòi hỏi hệ thống NH Việt Nam phải được cải tổ sâu rộng nhằm thích ứng với tình hình và yêu cầu chuyển đổi của nền kinh tế Từ đó hệ thống NH Việt Nam bước vào thời kỳ cải tổ dần dần qua từng giai đoạn

Trang 8

Hình thành hệ thống NH hai cấp, bao gồm:

- Cấp ngân hàng quản lý: là Ngân hàng Nhà nước

thực thi nhiệm vụ Quản lý nhà nước về lĩnh vực tiền tệ

và hoạt động ngân hàng

- Cấp Ngân hàng kinh doanh: là các tổ chức tín dụng

ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện

chức năng kinh doanh tiền tệ

Điều này được xem là bước cải tổ quan trọng vì bước

đầu tách bạch rõ ràng được 2 chức năng quản lý và

kinh doanh của NHNN

43

Lịch sử của NHTM VN

- Hệ thống NHVN giai đoạn 1987-1999 (theo NĐ 53)

Tổ chức hệ thống NHVN (giai đoạn 1987-1990)

.

Ngân hàng Nhà nước VN

NHNNVN Chi nhánh Tỉnh, Thành phố Ngân hàng

chuyên doanh

Ngân hàng Công thương

Ngân hàng Nông nghiệp

Ngân hàng Đầu tư Ngoại thương Ngân hàng

44

Lịch sử của NHTM VN 2.Hệ thống NHVN giai đoạn 1987-1999 (theo NĐ 53)

3 Tổ chức hệ thống NHVN (giai đoạn 1990-1997)

.

Ngân hàng Nhà nước VN

Các tổ chức tín dụng Chi nhánh NHNN VN

NH thương

NHTM

quốc

doanh

NHTM cổ

phần NHTM liên doanh

Chi nhánh

NH nước ngoài

Công ty tài chính

45

4 Tổ chức hệ thống NHVN giai đoạn 1997 – nay

.

Các tổ chức tín dụng Chi nhánh NHNN VN

NH (CTTC, Cty CTTC)

triển NH chính sách

NH khác

TCTD hợp tác (HTX, quĩ TDND)

TCTD nước ngoài

46

47

Cơ cấu quan hệ tổ chức của NHTM

V HỆ THỐNG NHTM:

S đồ t ch ứ c theo mô hình Cty TNHH

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG

NGHIỆP

VỤ

PHÒNG NGHIỆP VỤ

PHÒNG NGHIỆP VỤ

PHÒNG NGHIỆP VỤ

48

Cơ cấu quan hệ tổ chức của NHTM

V HỆ THỐNG NHTM:

S đồ t ch ứ c theo mô hình Cty C ổ ph ầ n

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG NGHIỆP VỤ

PHÒNG NGHIỆP VỤ

PHÒNG NGHIỆP VỤ

PHÒNG NGHIỆP VỤ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 9

SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

HỘI SỞ

SỞ

GIAO DỊCH

VP

ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP

CHI NHÁNH

CÔNG TY TRỰC THUỘC

PHÒNG

GIAO DỊCH

ĐIỂM

GIAO DỊCH

ATM QŨY

TIẾT KIỆM

Mạng lưới hoạt động

V HỆ THỐNG NHTM:

CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Phân biệt NHTM với NHTW?

2 Phân tích vai trò của NHTM?

3 Phân tích cấu trúc nguồn vốn của NHTM?

Tầm quan trọng của các nguồn vốn này đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng?

4 Trình bày các nghiệp vụ sử dụng vốn của NHTM, nghiệp vụ nào mang lại thu nhập lớn nhất cho NH?

50

Ngày đăng: 22/04/2016, 10:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hệ thống NH hai cấp, bao gồm: - nghiệp vụ ngân  hàng thương mại
Hình th ành hệ thống NH hai cấp, bao gồm: (Trang 8)
SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM - nghiệp vụ ngân  hàng thương mại
SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w