1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TUẦN 35

10 264 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 150,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu cụ thể hang động: - Tác giả miêu tả theo trình tự không gian: từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong: 3 bộ phận chủ yếu của quần thể động phong nha: động khô, động nước v

Trang 1

Tuần 35

Tiết 129

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM ĐỘNG PHONG NHA

(Trần Hoàng)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp và tiềm năng phát triển du lịch của động Phong Nha

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh.

- Tích hợp với phần Tập làm văn để viết một bài văn miêu tả

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ động Phong Nha

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

III PHƯƠNG PHÁP:

- Đọc diễn cảm, vấn đáp, thảo luận,…

II Tiến trình các hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức.

2 Bài cũ:

- Có ý kiến cho rằng: "Bức thư bàn về chuyện mua bán đất lại là một trong những văn bản hay

nhất về vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái" ý kiến của em?Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

3 Bài mới:

8’ HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu chung

- GV hướng dẫn cách đọc

- GV đọc mẫu 1 đoạn

- Gọi HS đọc tiếp

- GV kiểm tra một số từ

khó

- Dựa vào nội dung, em có

thể chia văn bản làm mấy

đoạn?

- PTBĐ ?

- HS đọc

- HS trả lời

- HS làm việc cá nhân

I Giới thiệu chung.

1 Đọc: rõ ràng, phấn khởi như lời

mời gọi du khách

2 Giải nghĩa từ khó:

- Động: nơi núi đá bị mưa, nắng gió, hàng nghìn năm bào mòn, đục khoét

ăn sâu vào trong thành hang, vòm

- Động Phong Nha: động răng nhọn (Phong: nhọn; nha: răng)

3 Bố cục: 3 phần

- Từ đầu đến rải rác: Giới thiệu chung về động Phong Nha những con đường vào động

- Đoạn 2: từ Phong Nha đất Bụt:

Tả tỉ mỉ các cảnh động khô, động chímh và động nước

- Đoạn 3: còn lại: Vẻ đẹp đặc sắc của động Phong Nha theo đánh giá của người nước ngoài

4 PTBĐ:

Trang 2

15’ HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm

hiểu văn bản

- Gọi HS đọc đoạn 1

- Qua đoạn văn, em hình

dung giới thiệu vị trí và

những con đường vào động?

- Nếu được đi thăm động

này, em sẽ chọn lối đi nào?

Vì sao? Em hiểu câu "Đệ

nhất kì quan Phong Nha" là

thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Em hãy nhận xét trình tự

miêu tả của tác giả?

- Vẻ đẹp của động khô và

động nước được miêu tả

bằng những chi tiết nào?

Nhận xét gì về cách giới

thiệu của tác giả?

- Động nào được tác giả

miêu tả kĩ hơn? Vì sao?

- Em cảm nhận được gì về

vẻ đẹp của động Phong

Nha?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Nhà thám hiểm nhận xét

và đánh giá Phong Nha như

thế nào?

- Em có cảm nghĩ gì trước

lời đánh giá đó?

- Vậy tương lai của Phong

- HS đọc

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu ý kiến

- HS đọc

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày

- HS thảo luận, trả lời

- HS nêu ý kiến

- HS đọc

HS làm việc cá nhân

HS nêu ý kiến

- HS thảo luận

- Thuyết minh + Miêu tả

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Vị trí Phong Nha và hai con đường vào động:

- Vị trí: nằm trong quần thể hang động gồm nhiều hang, nhiều động liên tiếp

- Hai con đường vào động: Đường thuỷ và đường bộ

- Tác giả nghiêng về cảnh sắc đường thuỷ, có ý khuyên người du lịch hãy chọn con đường sông mà tới Song

đi đường bộ cũng có lí thú riêng

2 Giới thiệu cụ thể hang động:

- Tác giả miêu tả theo trình tự không gian: từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong: 3 bộ phận chủ yếu của quần thể động phong nha: động khô, động nước và động Phong Nha

- Động khô

- Động nước

⇒ Giới thiệu vắn tắt nhưng rất đầy

đủ cả về nguồn gốc lẫn vẻ đẹp hùng

vĩ, kì ảo

- Động phong nha là động chính nên được giới thiệu tỉ mỉ nhất

⇒ Đó là vẻ đẹp tổng hoà giữa các nét hoang vu, bí hiểm vừa thanh thoát vừa giàu chất thơ

3 Người nước ngoài đánh giá Phong Nha.

- Động Phong Nha là hang động dài nhất và đẹp nhất thế giới

- 7 cái nhất

⇒ Sự đánh giá trên rất có ý nghĩa vì

đó là sự đánh giá khách quan của người nước ngoài, của những chuyên gia và tổ chức khoa học có

uy tín khoa học cao trên thế giới Bởi vậy Phong Nha không chỉ là danh lam thắng cảnh đẹp trên đất nước ta mà còn vào loại nhất thế giới Việt Nam chúng ta vô cùng tự hào về điều đó

- Phong Nha đang trở thành một điểm du lịch

Trang 3

Nha như thế nào?

Tích hợp môi trường:

- Qua hình ảnh của Phong

Nha, thông điệp mà văn bản

muốn gửi đến là gì?

HĐ 3: Hướng dẫn HS tổng

kết và luyện tập:

- Nêu ND và NT của VB?

- HS nêu ý kiến

Cần phải bảo vệ một cách toàn diện kì quan này, biết đầu tư và khai thác một cách hợp lí để phát triển kinh tế du lịch

- HS thảo luận tìm ND và NT?

- Phong Nha có một tương lai đầy hứa hẹn về nhiều mặt: Khoa học, kinh tế, văn hoá

=> Cần phải bảo vệ một cách toàn

diện kì quan này, biết đầu tư và khai thác một cách hợp lí để phát triển kinh tế du lịch

III Tổng kết.

1 ND:

Cần phải bảo vệ DLTC cũng như thiên nhiên môi trường để phát triển kinh tế du lịch và bảo vệ cuộc sống của con người

2 NT:

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả gợi hình, biểu cảm

- Sử dụng các số liệu cụ thể, khoa học

- Miêu tả sinh động từ xa đến gần theo trình tự không gian, thời gian hành trình du lịch Phong Nha

3’ - Y/c học sinh giới thiệu về

phong cảnh quê hương em?

- Gv nhận xét

- Giới thiệu phong cảnh nào

đó ở quê hương

- Nghe

IV Luyện tập

4 Củng cố: 3’

- GV củng cố lại bài cho HS khắc sâu hơn

* Dự kiến tình huống:

- Em có biết ở nước ta còn có những nơi nào cũng được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên

và di sản văn hóa của thế giới ?

- Thiên nhiên: vịnh Hạ Long

- Văn hóa: cung điện cố đô Huế, quần thể Tháp Chàm ở Mĩ Sơn, phố cổ Hội An, nhã nhạc cung đình Huế

5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 1’

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Siêu tầm tranh ảnh về động Phong Nha và các động khác

- Chuẩn bị bài: "Ôn tập về dấu câu."

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 4

Tuần 35

Tiết 130

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết

- Phát hiện và sữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

3 Thái độ: Có ý thức viết câu và dùng dấu câu đúng

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Ôn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Động não, suy nghĩ độc lập, tổng hợp, …

IV Tiến trình các hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.

3 Bài mới

10’

10’

HĐ 1: Hướng dẫn HS

tìm hiểu công dụng

- GV treo bảng phụ

- GV đánh giá

- Gọi HS đọc bài tập 2

và nêu tên câu ở câu 2

và câu 4

- Tại sao người viết lại

đặt dấu chấm, dấu chấm

than và chấm hỏi sau

hai câu ấy?

GV chốt vấn đề

HĐ 2: Hướng dẫn HS

chữa một số lỗi

thường gặp:

So sánh cách dùng dấu

câu trong từng cặp câu

dưới đây

- HS đọc bài tập

- Mỗi em điền một dấu câu

- HS nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS đọc phần ghi nhớ

- Thảo luận nhóm

I Công dụng.

1 Ví dụ:

Bài tập 1: Điền dấu câu vào chỗ

thích hợp:

a Câu cảm thán (!)

b Câu nghi vấn (?)

c Câu cầu khiến (!)

d Câu trần thuật (.)

Bài tập 2: Tìm hiểu cách dùng dấu

câu trong trường hợp đặc biệt:

a Câu 2 và câu 4: câu cầu khiến

- Đây là cách dùng dấu câu đặc biệt

b Câu trần thuật

-> Tỏ ý nghi ngờ hoặc mỉa mai

2 Ghi nhớ:

II Chữa một số lỗi thường gặp:

1 So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu:

a) a.1 Dùng dấu câu sau từ Quảng Bình là hợp lí

Trang 5

13’ HĐ 3: Hướng dẫn HS

luyện tập

BT1:

Đặt dấu chấm vào

những chỗ thích hợp

trong đoạn văn

BT2:

Đoạn đối thoại dưới

đây có dấu chấm hỏi

nào dùng chưa đúng

không? Vì sao?

BT3:

- Hãy đặt dấu chấm

than vào cuối câu thích

hợp

- HS làm việc cá nhân

- HS làm việc cá nhân

a.2 Dùng dấu phẩy sau từ Quảng Bình là không hợp lí vì:

- Biến câu a.2 thành câu ghép có hai

vế nhưng ý nghĩa của hai vế này lại rời rạc, không liên quan chặt chẽ với nhau

- Câu dài không cần thiết

b) b.1 Dùng dấu chấm sau từ bí hiểm

là không hợp lí vì:

- Tách VN2 khỏi CN

- Cắt đôi cặp quan hệ từ vừa vừa b.2 dùng dấu chấm phẩylà hợp lí

2 Chữa lỗi dùng dấu câu:

a, b: Dùng dấu chấm -> Câu trần thuật chứ không phải là câu nghi vấn, câu cảm thán

III Luyện tập:

Bài 1

- sông Lương

- đen xám

- đã đến

- toả khói

- trắng xoá

Bài 2 Nhận xét về cách dùng dấu

chấm hỏi:

- Bạn đã đến động Phong Nha chưa? (Đúng)

- Chưa? (Sai) Thế còn bạn đã đến chưa? (Đ)

- Mình đến rồi đến thăm động như vậy? (S)

Bài 3

- Động Phong Nha thật đúng là "Đệ nhất kì quan" của nước ta!

- Chúng tôi xin mời các bạn hãy đến thăm động Phong Nha quê tôi!

- Động Phong Nha còn cất giữ bao điều huyền bí, thú vị, hấo dẫn mà con người vẫn chưa biết hết

4 Củng cố: 3’

- GV củng cố lại kiến thức cho HS

* Dự kiến tình huống:

- Dùng dấu câu thích hợp:

Gợi ý?

- Mày nói gì?

- Lạy chị, em có nói gì đâu!

- Chối hả? Chối này! Chối này!

- Mỗi câu "Chối này" chị Cốc lại giáng một mỏ xuống.

Trang 6

5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 1’

- Nắm vững Ghi nhớ

- Làm BT còn lại

- Chuẩn bị bài mới

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 7

Tuần 35

Tiết 131

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu phẩy)

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Công dụng của dấu phẩy

2 Kỹ năng:

- Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy

- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích giao tiếp

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng công dụng của các dấu câu

II CHUẨN BỊ:

1 GV: Soạn giảng, tham khảo tài liệu, bảng phụ

2 HS: Ôn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Động não, suy nghĩ độc lập, tổng hợp, …

IV Tiến trình các hoạt động dạy - học.

1 ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.

3 Bài mới

10’

10’

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

hiểu công dụng

Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích

hợp trong BT1 SGK

Gợi ý:

a HS tìm các từ ngữ có chức vụ

như nhau

b.HS tìm ranh giới giữa trạng ngữ

và vị ngữ

c HS tìm ranh giới giữa các cụm

thiếu chủ ngữ, vị ngữ

? Vì sao em lại đạt dấu phẩy vào vị

trí trên

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

chữa lối thường gặp

? Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ

GV tổ chức cho HS thi điền nhanh

bài tập ttrên bảng phụ

- HS suy nghĩ làm theo hướng dẫn của GV

- HS suy nghĩ làm theo hướng dẫn của GV

I Công dụng;

a Vừa ngựa sắt, roi sắt, vươn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ

b Suốt ngươi, từ thủa xuôi tay, tre có nhau, chung thuỷ

c Nước tứ tung,

* Ghi nhớ:SGK

II Chữa lỗi thường gặp:

* Đặt dấu phẩy vào đúng chỗ

a Chào mào, sáo sậu, sáo đen, Đâu đâu, lũ hay đi, hay về lượn lên, lượn xuống Chúng

nó gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và cãi nhau ồn ào mà vui không thể tưởng tượng được

b Trên những ngọn cây già nua cổ thụ, những chiếc lá

Trang 8

vàng…đơn sơ nhưng những

…mùa đông, chúng vẫn… đuôi

13’ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS

luyện tập

- Y/c làm bài tập 1/159

+ Y/c trình bày miệng

+ ở dưới lớp làm vào vở

- Y/c làm bài tập 2/159

- Y/c làm bài tập 4/159

+ Thảo luận nhóm 3’ – trình bày

- Đọc y/c bài tập

- Điền dấu

- Làm vào vở BT

- Đọc y/c bài tập

- Điền CN

- Điền VN

- Y/c làm

- Thảo luận 3’ – Trình bày

III Luyện tập Bài 1/159:

Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp

Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn là hình ảnh rực rỡ

và lòng yêu nước phi thường

và tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam ta

Bài 2/159

- Vào giờ tan tầm xe ôtô, xe máy, xe đạp đi lại nườm nượp trên phố

- Trong vườn hoa, lay ơn, hoa cúc, hoa hồng đua nhau nở rộ

- Dọc theo bờ sông những vườn ổi, vườn nhãn, vườn mít xum xuê trải ra

Bài 3/159

… thu mình trên cây, rụt cổ lại

… đến thăm ngôI trường cũ của tôi

… thẳng xoà cảnh quạt

… xanh biếc hiền hoà

4 Củng cố: 3’

- GV củng cố lại kiến thức cho HS

5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 1’

- Nắm vững Ghi nhớ

- Tập viết đoạn văn có sử dụng dấu phẩy

- Chuẩn bị bài mới

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 9

Tuần 35

Tiết 132

Ngày soạn: …/ … / …

Lớp 6A1 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Lớp 6A2 Tiết(TKB): … Ngày dạy: … / … / …

Trả bài tập làm văn số 7 và bài tiếng việt

I / Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Nhận ra ưu nhược điểm trong bài làm của mình – xác định được kiến thức đúng – hình thức trình bày

2 Kĩ năng:

- Biết chữa và khắc phục lỗi sai của bài viết

- Có ý thức tham gia chữa bài

3 Thái độ: Có ý thức tham gia chữa bài

II CHUẨN BỊ:

1 GV: bài kiểm tra – giáo án

2 HS: Ôn bài

III PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, suy nghị độc lập, tổng hợp,…

IV Tiến trình tổ chức các hoạt đông dạy và học :

1 ổn định tổ chức.

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS.

3 Bài mới

13’ Hoạt động 1: Y/c học sinh chữa

bài

- Chữa bài kiểm tra 1 tiết tiếng việt

+ Gv đọc câu hỏi trắc nghiệm Y/c

học sinh trả lời

+ Y/c chữa bài tự luận

+ Y/c học sinh nhắc lại đề

- Y/c của đề bài

- Y/c trình bày bố cục của bài (dàn

bài)

- Chữa và chọn ý đúng

- Chữa phần tự luận

- Nhắc lại đề bài

- Nêu yêu cầu đầu bài

- Nêu dàn bài

I – Chữa bài

A Bài kiểm tra tiếng việt

1 Trắc nghiệm:

2 Tự luận

B Bài tập làm văn

1 Đề bài: Hãy miêu tả quanh cảnh một phiên chợ theo tư tưởng của em

2 Từ bài văn lao xao của Duy Khán hãy tả lại khu vườn trong một buổi sáng đẹp trời

* Yêu cầu:1 miêu tả cảnh chợ theo tưởng tượng (dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa để tạo ra hình ảnh đ2)

* Dàn bài: giới thiệu chung quang cảnh của phiên chợ (thời gian ở đâu)

* Thân bài:

- Tả từ xa (khách quan)

- Tả cụ thể + Cảnh chợ ntn (người mua – người bán)

Trang 10

- Y/c của đề bài

- Y/c trình bày bố cục của bài (dàn

bài)

- Nhận xét bài của học sinh

+ Bài tiếng việt / ưu điểm

+ Bài tập làm văn / nhược điểm

- Nêu yêu cầu đầu bài

- Nêu dàn bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe

+ Các mặt hàng bày ntn? (miêu tả)

+ Thái độ giao tiếp + Cảm nhận không khí…

* Kết luận: cảm nghĩ về phiên chợ

* Yêu cầu: 2 Tả khu vườn trong buổi sáng đẹp trời

Dàn ý

* Mở bài Giới thiệu chung về khu vườn (Khu vườn ở đâu, rộng hẹp thế nào, xung quanh có

gì, thời tiết hôm đó….)

* Thân bài

- Miêu tả chi tiết:

+ Tả từ ngoài vào trong (hoặc

từ trong ra ngoài) + Cây cối, hoa lá trong vườn + Hoạt động của các loài vật (Các loại chim, bướm, ong….) chú ý miêu tả hình dáng, hoạt động…

+ Màu sắc, âm thanh

+ HĐ của con người (trẻ em… )

* Kết bài Cảm nghĩ của em

10’ Hoạt động 2: HDHS chữa lỗi cụ

thể

- Y/c học sinh chữa 1 số lỗi sai

trong bài? Nêu cách chữa?

- Chữa và nêu cách chữa

II – Chữa lỗi cụ thể

1 Diễn đạt, dùng từ

2 Chính tả

3 Viết tắt

10’ Hoạt động 3: Trả bài – lấy điểm

- Trả bài yêu cầu học sinh chữa lỗi

còn lại

- Giải đáp thắc mắc

- Lấy điểm

- Nhận bài

- Dùng bút chì chữa lỗi sai còn lại

- Nêu thắc mắc

- Đọc điểm chính xác

III Trả bải:

4 Củng cố: 3’

Chốt lại bố cục dàn bài cho HS

5 Dặn dò cho tiết học tiếp theo: 1’

- Về ôn bài chuẩn bị “Ôn tập phần Văn và Tập làm văn

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 21/04/2016, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w