1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 8: LẮP RÁP VÀ MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC

6 376 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 567,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 8: LẮP RÁP VÀ MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC Môi trường lắp ráp Assembly cho phép chúng ta tạo ra các cụm chi tiết hay một bộ phận thiết bị máy móc hoàn chỉnh từ các chi tiết riêng lẽ thông qu

Trang 1

Chương 8: LẮP RÁP VÀ MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC

Môi trường lắp ráp (Assembly) cho phép chúng ta tạo ra các cụm chi tiết hay một bộ phận thiết bị máy móc hoàn chỉnh từ các chi tiết riêng lẽ thông qua các mối lắp

I TRÌNH TỰ LẮP RÁP CHI TIẾT TRONG MÔI TRƯỜNG ASSEMBLY

1) Đặt chi tiết vào môi trường Assembly

2) Xác định vị trí tương quan giữa chi tiết mới đặt vào với các chi tiết đã có

3) Xác định các mối lắp cần thực hiện thông qua vị trí tương quan đó

4) Thực hiện lắp ráp

II TRÌNH TỰ THỰC HIỆN MỘT MỐI LẮP

1) Chọn lệnh Mate

2) Chọn 2 References trên 2 chi tiết cần lắp ráp với nhau (Reference có thể là một mặt, một đường hay một điểm)

3) Chọn mối lắp tương ứng với 2 References vừa chọn

4) Chọn các thông số của mối lắp nếu cần thiết (thông số đó có thể là khoảng cách giữa 2 mặt hay thay đổi chiều cần lắp)

5) OK

III MỞ FILE ASSEMBLY: File\New\Assembly

Trang 2

Vùng Model Tree, cung cấp thông tin về các mối ràng buộc của các chi tiết

(f): Chi tiết đã ràng buộc đủ bậc tự do (6 DOF)

(-): Chi tiết chưa ràng buộc đủ bậc tư do

(+): Chi tiết đã ràng buộc thừa bậc tự do

(?): Các ràng buộc trên chi tiết đã mâu thuẩn

IV ĐƯA CHI TIẾT VÀO MÔI TRƯỜNG ASSEMBLY

Insert Components\Browse\Chỉ tới thư mục cần chứa các Files lắp ráp\Chọn File\Open

V DI CHUYỂN VÀ XOAY CHI TIẾT TRONG MÔI TRƯỜNG ASSEMBLY

Chúng ta chỉ có thể di chuyển hoặc xoay chi tiết trong môi trường Assembly nếu như chúng còn các bậc tự do tịnh tiến hoặc xoay

1 DI CHUYỂN CHI TIẾT: Để di chuyển chi tiết ta làm các bước sau:

a) Chọn chức năng Move Component

b) Click trái chuột vào chi tiết

c) Giữ và kéo chi tiết đến vị trí mong muốn

Trang 3

2 XOAY CHI TIẾT: Để xoay chi tiết ta làm các bước sau:

a) Chọn chức năng Rotate Component

b) Click trái chuột vào chi tiết

c) Giữ và xoay chi tiết đến vị trí mong muốn

VI GÁN CÁC RÀNG BUỘC LẮP RÁP

Lệnh Mate dùng để gán ràng buộc lắp ráp giữa 2 chi tiết Sau

khi ta chọn 2 References trên 2 chi tiết cần lặp với nhau thì các

loại ràng buộc sẽ xuất hiện Sau đây là hộp thoại Mate

Mate Selections : Hiển hiện các References được chọn trên

2 đối tượng

Standard Mates: Các mối lắp thông dụng

Mate Alignment: Dùng để xác định chiều của mối lắp

CÁC MỐI LẮP THÔNG DỤNG:

1 Coincident : Lắp 2 cạnh hay 2 mặt trùng nhau

2 Parallel : Lắp 2 cạnh hay 2 mặt song song nhau

3 Perpendicular : Lắp 2 cạnh hay 2 mặt vuông góc

nhau

4 Tangent : Ràng buộc tiếp xúc

5 Concentric : Lắp 2 lỗ, 2 trục hay lỗ với trục đồng tâm nhau

6 Lock : Cố định 2 chi tiết tại một vị trí

7 Distance : Xác định khoảng cách giữa 2 bề mặt hoặc 2 cạnh

8 Angle : Xác định góc giữa 2 bề mặt hoặc 2 cạnh

Trang 4

MỐI LẮP BÁNH RĂNG VÀ LẮP CAM

1 Lắp bánh răng:

a) Chọn lệnh Mate

b) Chọn trang Mechanical Mates\Gear

c) Chọn 2 trục xoay của 2 bánh răng

d) Nhập tỉ số truyền

Chức năng Reverse để thay đổi chiều quay của ăn khớp

2 Lắp cam:

a) Chọn lệnh Mate

b) Chọn trang Mechanical Mates\Cam

c) Chọn bề mặt Cam

d) Chọn bề mặt cam Followers

VII MÔ HÌNH PHÂN RÃ

1 Mô hình phân rã

Các bước thực hiện:

a) Insert\Exploded view

b) Chọn chi tiết

c) Kéo chi tiết đến nơi cần đặt

Explode Steps: Thể hiện các bước trong quá trình phân rã

chi tiết

Settings: Các thiết lập

 Component(s) of the explode step : Thể hiện

một hoặc nhiều chi tiết được kéo đi

 Explode direction: Hướng kéo chi tiết trong bước

kéo hiện hành

Trang 5

 Explode distance : Thể hiện khoảng cách chi tiết được di chuyển

Options: Các tùy chọn

 Auto-space components after drag: Hiệu chỉnh khoảng cách của các chi tiết

được kéo ra trong cùng một bước có cùng chiều dài trên một trục

 Select sub-assembly's parts: Cho phép phân

rã các chi tiết trong một Sub-assembly

 Reuse Sub-assembly Explode: Sử dụng các

bước phân ra trong Sub-assembly

2 Route Line : đường phân rã, cách thực

hiện:

a) Chọn Route Line

b) Chọn Reference trên một đối tượng

c) Chọn Reference trên đối tượng còn lại

d) Ok

3 Jog Line : Đường phân rã được vẽ ra

trong môi trường Sketch

VIII MÔ PHỎNG ĐỘNG HỌC

Trong phần này ta chỉ quan tâm đến chức năng

Motor trong mô phỏng động học Lưu ý để có thể

mô phỏng chuyển động của một chi tiết nào đó trong cụm lắp ráp, chi tiết đó phải còn bậc tự do thỏa mãn với mô phỏng mà ta muốn thực hiện Sau

đây là các bước thực hiện:

a) Chọn trang Motion Study

b) Chọn chức năng Motor

c) Chọn đối tượng để ràng buộc với động cơ

d) Chọn các thông số (các thông số này tùy thuộc vào

cách mô phỏng)

e) Ok

Trang 6

Motion Type: Chọn cách mô phỏng

 Rotary Motor: Chuyển động quay

 Linear Motor: Chuyển động tịnh tuyến

Component/Direction: Chọn đối tượng cần gán ràng buộc với động cơ và chọn hướng

chuyển động

Motion: Chọn loại chuyển động

 Constant speed: Chuyển động với vận tốc không đổi

 Distance: Chuyển động với một khoảng nhất định Đối với chuyển động tịnh

tuyến thì đó là khoảng đường chuyển động Đối với chuyển động quay thi đó là góc quay Đối với Distance ta cần nhập đoạn đường hay góc chuyển động

 Oscillating: Dao động, đối với loại chuyển động này ta chỉ ra biên độ cực đại

và pha dao động

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

Cam_follower

Motor

Ngày đăng: 21/04/2016, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w