1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tìm hiểu về BIẾN đổi KHÍ hậu

27 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 55,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KBBĐKH là giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH- GDP tăng trưởng sản phẩm trong nước , phát thải khí nhà kính , bi

Trang 1

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

1.1 KHÁI NIỆM THỜI TIẾT VÀ KHÍ HẬU.

1.1.1 Khái niệm thời tiết và các yêu tố liên quan.

- Khí hậu là kết quả tổng hợp điều kiện thời tiết của một khu vực nhết định

đặc trưng bởi các thống kê dài hạn các biến cố của trạng thái khí quyển tại khu vực đó

- Thời tiết đưpực biểu hiện bằng các hiện tượng: nắng mưa mây gió nóng

lạnh tại bất kỳ nơi nào, thường thay đổi qua 1 ngày hay từ ngày này qua ngày khác

- Biến đổi khí hậu là sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một

tham số hay thống kê khí hậu trong đó trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỉ thậm chí là thế kỉ ( lạnh đi, nóng lên ) Sự biến đổi khí hậu dài hạn sẽ dẫn đến biến đổi khí hậu

- Hiện tượng thời tiết cực đoan là hiện tượng hiếm ở một nơi cụ thể khi xem

xét phân bố thống kê của nó

- Hiệu ứng nhà kính là một quá trình vật lý tự nhiên có tác dụng điều chỉnh

trái đất làm cho trái đất ấm áp lên để cho con người có thể sinh sống Sự tăng nồng độ của các khí nhà kính làm nóng tầng đối lưu và nguội tầng bình lưu được coi là nguyên nhân chủ yếu của BĐKH toàn cầu hiện nay

- KBBĐKH là giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong

tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH- GDP ( tăng trưởng sản phẩm trong nước ) , phát thải khí nhà kính , biến đổi khí hậu, và mực nước biển dâng Cần nhấn mạnh rằng kịch bản BĐKH khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu vì nó đưa ra quan điểm rang buộc giữa phát triển và hành động

- Ứng phó với BĐKH bằng thích ứng cộng giảm nhẹ

- Giảm nhẹ là các hoạt động nhằm giảm mức độ và cường độ khí nhà kính.

- Thích ứng là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để phù hợp

với môi trường mới hoặc môi trường bị thay dổi

1.2 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.

1.2.1 Nguyên nhân tự nhiên.

- Vị trí trái đất và hệ mặt trời trong vũ trụ

Trang 2

Trái đất chuyển động quanh mặt trời cùng với mặt trời tham gia chuyên động quanh tâm ngân hà Trong quá trình tham gia các chuyển động trái đất của chúng ta đi qua nhiều vùng không gian có mật độ vật chất và năng lượngkhác nhau có ảnh hưởng trực tiếp đến đời song sv trên hành tinh Lượng nhiệt chiếu từ mặt trời đến trái đất có những thay đổi.

- Sự thay đổi cường độ bức xạ mặt trời

Năng lượng tổng cộng của mặt trời phát ra có ý nghĩa quyết định đến khí hậu trái đất sự biến đổi cường độ bức xạ mặt trời sẽ trực tiếp biến đổi khí hậu

- Núi lửa và các hiện tượng tự nhiên khác trên bề mặt trái đất

Các núi lửa là nguồn gây ô nhiễm tự nhiên quan trọng nhất trên trái đất, thường tạo thành các vành đai trong đó có 2 vành đai lớn phân bố ở rìa thái bình dương và địa trung hải

Tuy rất ít xảy ra trên trái đất nhung những vụ núi lửa phun trào thường đưa vào tầng cao khí quyển một lượng bụi SO2 và các khí ô nhiễm khác Có thể tạo ra hiệu ứng biến đổi khí hậu cục bộ theo hướng giảm nhiệt độ khí quyển trong 1 thời gian ngắn

1.2.2 Nguyên nhân nhân tạo.

Nóng lên toàn cầu : nhu cầu năng lượng của nhân loại ngày càng nhiều trong

đó năng lượng hóa thạch chiếm phần lớn

Trong việc đánh giá hiệu ứng của khí nhà kính có hai vấn đề đáng lưu ý là Các khí nhà kính tồn tại lâu trong khí quyển từ vài tháng đến vài trăm năm được xáo trộn nhanh chóng và làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu nói chung

Do sự xáo trộn như vậy, phát thải khí nhà kính từ bất kỳ nguồn nào ở đâu cũng đều ảnh hưởng đến mọi nơi trên thế giới

Như vậy, phát thải khí nhà kính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến BĐKH hiện nay

1.3 CÁC BIỂU HIỆN CHÍNH CỦA BĐKH.

- Nhiệt độ trung bình tính biến đọng và dị thuwowngfcuar thời tiết và khí hậu tăng lên

Trang 3

- Lượng mưa thay đổi

- Mực nước biển dâng lên do sự bang tan ở các cực và các đỉnh núi cao

- Các thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan ( nắng nóng giá rét bão lũ lụt, hạn hán xảy ra với độ tần suất và bất thường có thể cả cường độ tăng lên

a) Gia tăng nhiệt độ khí quyển trái đất nóng lên

Theo IPCC (2007) nhiệt độ trung bình bề mặt toàn cầu tăng 2 – 4,5°C

b) Tan băng ở 2 cực và trên đỉnh núi cao

c) Mực nước biển dâng

1.4 KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (SRES)

Phát thải khí nhà kính là sản phẩm trực tiếp của phát triển kinh tế xã hội và các bức tranh phát thải khí nhà kính toàn caauflaf chiếu xạ của bức tranh kinh tế xãhội trên phạm vi toàn thế giới

Các nhà khoa học của IPCC đã xây dựng một báo cáo đặc biệt về các kịch bản phát thải khí nhà kính tương lai (SRES) Các yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến phát thải khí nhà kính được mô tả bao gồm:

- Phát triển dân số

- Phát triển kinh tế kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng năng lượng

- Giải pháp môi trường và xã hội

 SRES đưa ra 6 kịch bản về phát thải KHK tương lai toàn cầu: A1FI, A1T, A1B, A2B, B2 và chúng được gộp lại thành 4 họ A1, A2, B1, B2

Đặc trưng của các họ kịch bản phát thải KHK tương lai toàn cầu có những nội dung chính sau

HỌ A1:

- Kinh tế phát triển rất nhanh

- Dân số đạt đỉnh cao giữa thế kỉ XXI sau đó giảm dần

- Kỹ thuật phát triển rất nhanh

- Cơ sở hạ tầng đồng đều giữa các khu vực trên thế giới

Họ kịch bản tương lai toàn cầu A1 được chia làm 3 nhóm khác nhau về định hướng phát triển kĩ thuật năng lượng

Nhón A1F1 phát triển năng lượng hóa thạch

Nhóm A1T phát triển năng lượng phi hóa thạch

Nhóm A1b phát triển năng lượng cân bằng ( hóa thạch và phi hóa thạch)

HỌ A2:

- Dân số tăng liên tục trong suốt thế kỉ XXI

Trang 4

- Phát triển kinh tế manh mún và chậm.

HỌ B1:

- Dân số phát triển như A1 đạt đỉnh vào giữa thế kỉ

- Thay đổi nhanh về cấu trúc kinh tế thông tin và dịch vụ giảm cường độ vật liệu và công nghệ tiết kiệm năng lượng, tăng cường năng lượng sạch

- Giải pháp môi trường kinh tế xã hội bền vững tính hợp lý được cải thiện nhưng không có bổ sung về chính sách biến đổi khí hậu

HỌ B2 :

- Nhấn mạnh giải pháp kinh tế xã hội môi trường ổn định

- Dân số tăng liên tục với mức độ chậm hơn A2

- Phát triển kinh tế vùa phải, chậm hơn A1 B1

- Chú trọng tính khu vực trên cơ sơ hướng tới bảo vệ môi trường và công bằng xã hội

Theo IPCC lượng khí thải CO2 taọ ra vào năm 2020 của phần lớn kịch bản chỉ trên dưới 12 tỷ tấn cacbon Đến năm 2040 đã bắt đầu có sự phân hóa đáng kể giữa kịch bản ( lớn nhất lên đến 19,5 tỉ tấn cacbon của A1F1 và bé nhất chỉ 8,2 tỉ tấn cacbon của B1) Từ sau năm 2050 lượng phát thải CO2 của 2 kịch bản A1F1 và A2 tiếp tục tăng lên và đạt tới 30 tỉ tấn cacbon vào năm 2100 Trong khi đó lượng phát thải CO2 trong 2 nhóm A1B, B2 tăng giảm không nhiều và của 2 kịch bản A1T và B1 giảm đi rõ rệt và đến năm

2100 còn thấp hơn cả năm 2020 Rõ rang 2 kịch bản với nội dung chủ yếu làdân số đạt đỉnh cao giữa thế kỉ XXI kinh tế phát triển nhanh, sử dụng nhiên liệu pi hóa thạch A1T hoặc có giải pháp kinh tế môi trường bền vững B1 có nhiều triển vọng giảm lượng phát thải CO2cos hiệu quả và hạ thấp đáng kể nồng độ khí nhà kính trong khí quyển

Tóm lược từ tr.117 – 200( phương anh- ngọc)

Chương 4: Tác động của biến đổi khí hậu

Trang 5

4.1 Tác động tiêu cực và tích cực

4.1.1 Tác động tiêu cực

- BĐKH tác động lên tất cả các thành phần của MT bao gồm tất cả các lĩnh vực của MT tự nhiên, MT xã hội và sức khỏe con người trên phạm vi toàn cầu Tuy nhiên mức độ có khác nhau :nghiêm trọng ở các vùng có vĩ độ cao và ít hơn tại các vùng khác , sẽ lớn hơn ở các nước nhiệt đới , nhất là các nước đang phát triển công nghiệp nhanh ở châu á

- Nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do nước biển dâng

- Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng và sự xâm nhập nó vào nước đại dương càng nhiều dẫn đến tăng độ axit hóa của nước biển

- Nước biển dâng kèm hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa , nước ngầm nhiễm mặn tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài nguyên nước ngọt

- Giảm chất lượng nước, sản lượng sinh học và số lượng các loài động, TV trong các hệ sinh thái nước ngọt làm gia tăng bênh tật

- Thiệt hại về kinh tế do thay đổi thời tiết và lũ lụt tăng gấp 10 lần trong 50 năm qua

4.2 Tác dụng của biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn cầu

4.2.1 Tác động của BĐKH toàn cầu tới môi trường sống của loài người trên trái đất

a Thay đổi MT và tài nguyên thiên nhiên

- Trong TK XX, trên các châu lục và đại dương to có xu thế tăng rõ rệt, mức tăng

to ở bắc cực gấp đôi mức tăng to trung bình trên toàn cầu

Trang 6

- Có sự suy giảm khối lượng băng trên toàn cầu ở bán cầu bắc phạm vi băng phủgiảm 7% so với 1990,bắc băng dương giảm tb 2,7% mỗi thập kỉ

b Tác động tới MT sống và phúc lợi cuộc sống của con người

- ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng của cây trồng, chăn nuôi, lây lan dịch bệnh và sâu bệnh

- nguy cơ nắng nóng nhiều hơn, lượng mưa thay đổi, dinh dưỡng trong đất mất, xói mòn, cháy rừng phổ biến hơn

- các hoạt động thay đổi mục đích sd đất, ngâm nước vùng trồng lúa và mía, đốt ruộng sau thu hoạch , dùng thuốc trừ sâu thải KNK vào khí quyển, chiếm 20% lượng khí thải loài người thải ra

- sản lượng lúa gạo, sản lượng thủy sản đánh bắt có nguy cơ giảm

4.2.2 Tác động của BĐKH đối với tài nguyên nước

- Tác đông của BDKH đối với TNN là nghiêm trọng nhất

- Trên quy mô toàn cầu :làm tăng nguy cơn thiếu nước

- Trên quy mô khu vực: tổn thất nước do băng tan, giảm lớp tuyết phủ Biến đổi

về nhiệt và mưa -> biến đổi về dòng chảy: giảm 10-40% dòng chảy vào giữa thế

kỷ ở vùng vĩ độ cao và nhiệt đới ẩm ướt(Đ.Á,ĐNÁ) giảm 10-30% các khu vực khô ráo vĩ độ trung bình và nhiệt đới

- Xâm nhập mặn vào nhiều khu đất nông nghiệp, tăng S đất hạn hán, lũ lụt

- 20% dân cư sống trong vùng lụt lội gia tăng vào 2080

4.2.3 Tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học

- Sự thay đổi khí hậu cục bộ xuất hiện tình trạng suy thoái và tàn lụi của một số

hệ sinh thái , sự diệt chủng của một số loài quý hiếm

- Nước biển dâng làm mất rừng ngập mặn có giá trị

- Tăng nồng độ KNK trong khí quyển và sự hòa tan của chúng ở thủy quyển dẫn đến oxi hóa nước và đại dương

- hệ sinh thái vùng cực : TK XX to bắc cực tăng 5oc,nhanh hơn 10 lần so với to bềmặt toàn cầu các loài động thực vật dễ bị tổn thương với những biến đổi thời tiết đó

- hệ sinh thái khô hạn và bán khô hạn: thay đổi to và nhịp điệu mưa ảnh hưởng sâu sắc tới đa dạng sinh học mất giá trị sinh học vùng đất này

- HST rừng: khoảng 45% độ che phủ rừng nguyên sinh trên TĐ bị biến đổi hoặc xóa sổ ; to tăng thêm 10% làm biến đổi chức năng và cấu trúc của rừng

Trang 7

- HST đất ngập nước nội địa: chịu tác động tiêu cực của BĐKH bởi hơn 20% các loài cá nước ngọt có nguy cơ bị tuyệt chủng; sự thay đổi lượng mua và băng tandẫn đến mực nước dâng ở sông , hồ ảnh hưởng đến tập quán sinh sản và dinh dưỡng của nhiều loài

- HST đảo: khoảng 75% các loài ĐV và 90% các loài chim bị tuyệt chủng từ khoảng TK 17 đến nay đều thuộc về đảo; sự tăng lên về tần suất, cường độ bão ,lượng mưa , to quá cao ảnh hưởng đến hệ sinh thái đảo

- HST biển và ven biển : gia tăng xói mòn ven biển, mở rộng lũ lụt ven biển, xâmnhập vào đất liền của nước biển ở vùng cửa sông , to mặt nước biển cao hơn, diện tích băng bao phủ giảm xuốngảnh hưởng thành phần và phân bố các loài

4.2.4 Tác động của BĐKH tới đất nông nghiệp và thu nhập quốc nội

- Lượng KNK mà nền công nghiệp toàn cầu thải ra chiếm khoảng 20% tổng lượng khí nhà kính do loài người phát thải

- Hàng năm thế giới đầu tư cho thiên tai khoảng 50000 tỷ USD; thiệt hại về kinh

tế do BĐKH và lũ lụt tăng gấp 10 lần trong vòng 50 năm qua

4.2.5 Những tác động khác ở các vùng trên thế giới

- Xấp xỉ 30% dải san hô ngầm của châu Á có thể bị mất đến năm 2040 do BĐKH

và các ảnh hưởng khác

- Axit hóa đại dương, giảm tốc đọ tại các dải san hô ngầm

- Có thể tăng cường độ và tần suất của bão nhiệt đới ( ở 1 số nơi)

- Biến đổi kết cấu HST, ĐV ở dải san hô

- Tác động bất lợi về nguồn lợi hải sản

4.3 Tác động của khí hậu ở châu á – thái bình dương

- Nước biển dâng 1m, Nam Á sẽ mất 0,29% dtích đất tự nhiên , 0,11% S đất nôngnghiệp, 0,55% GDP

- Vùng Đông Nam Á là vũng dễ tổn thương do nước biển dâng và BĐKH

- 30% rạn san hô châu Á biến mất

- Băng hà trên cao nguyên tây tạng dài 4km biến mất

- Nước biển dâng 1m khoảng 2500km2 đồng bằng sông Mê kông bị mất, 100000

ha đất nông nghiệp mặn hóa; 5000 km2 của ĐBSH và 20000 km2 bị ngập

4.5 Tác động của biến đổi KH ở Việt Nam

4.5.1 Đặc điểm của VN

- VN nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của BĐKH

- Bão gây thiệt hại khi đánh bắt trên biển

Trang 8

- Gió mạnh gây thiệt hại nhà cửa , công trình , cây trái, mùa màng

- Lũ gây ngập lụt hàng triệu ha đất canh tác

- Hạn hán gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp

4.5.2 Những vùng nhạy cảm với BĐKH ở Việt Nam

a Vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc

- Lũ lụt, lũ ống , lũ quét trên triền núi là mối đe dọa thường xuyên trong mùa mưa Mùa khô dòng chảy giảm, hạn hán tăng

- Ranh giới cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn, phạm vi cây trồng á nhiệt thu hẹp lại làm giảm 1 số TV ưa lạnh

- Mùa nóng dài hơn, mùa lạnh ngắn đi

- Gia tăng nguy cơ ptr sâu bệnh và hạn hán với tần suất cao

 Giải pháp ứng phó với biến đổi KH ở trung du miền núi phía bắc

- Tiết kiệm năng lượng khai thác nguồn năng lượng mới

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi phù hợp với BĐKH

- Củng cố, nâng cấp đê 1 số sông, phòng sạt lở

- Xây các hồ chứa, tăng cường quản lí nước

- Tăng cường bảo vệ phát triển rừng

b Vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ và Quảng Ninh

- Dòng chảy trên các sông có thể giảm Nguồn nước nhất là mùa khô trở nên khan hiếm, khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất

- Thời gian thích nghi cây trông á nhiệt rút ngắn nên vai trò vụ đông bị giới hạn lại chi phái sản xuất nông nghiệp có thể tăng do nhu cầu tưới và thời gian chống hạn dài

- Nước biển dâng thu hẹp S rừng ngập mặn, thủy triều xâm nhập

- Nguồn nước sạch giảm đáng kể phát sinh nhiều dịch bệnh vào mùa hè

 Giải pháp ứng phó với biến đổi KH ở ĐBSH

- Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với BĐKH

- Củng cố, nâng cấp đê điều ven biển

- Xây các hồ chứa, tăng cường quản lí nước

- Tăng cường bảo vệ phát triển rừng

c Vùng đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ

Trang 9

- Dòng chảy kiệt suy giảm rõ rệt , nguồn nước vào các tháng mùa khô trở nên khan hiếm

- Cơ cấu cây trồng và cơ cấu thời vụ phải điều chỉnh theo hướng phù hợp với nềnnhiệt độ cao hơn Chi phí sản xuất tăng do nhu cầu tưới và thời gian chống hạn dài hơn

- Nước biển dâng thu hẹp S rừng ngập mặn, tạo đk xói lở bờ biển gây khó khăn cho nghề cá

- Nước biển dâng thu hẹp S khu dân cư sống ven biển, tăng khả năng xói mòn bờ biển , đe dọa công trình giao thông, xây dựng

- Nguồn nước sạch giảm đáng kể phát sinh nhiều dịch bệnh vào mùa hè

 Giải pháp ứng phó với biến đổi KH ở Bắc Trung Bộ

- Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với BĐKH

- Củng cố, nâng cấp đê điều ven biển

- Xây các hồ chứa, tăng cường quản lí nước

- Tăng cường bảo vệ phát triển rừng

 Giải pháp ứng phó với biến đổi KH ở Tây Nguyên

- Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới

- Chủ động phòng tránh các tai biến thiên nhiên

- Điều chỉnh quy hoạch đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng thời vụ

- Quản lý nguồn nước bảo vệ sản xuất và đời sống

- Bảo vệ , ptr rừng

e Nam Bộ

- Dòng chảy sông Mê kông có xu thế giảm

- Chế độ mưa thất thường nên nguồn nước mùa khô trở nên khan hiếm

Trang 10

- Hạn hán phát sinh trong 1 số thời điểm ở mùa mưa

- to cao ,bốc hơi mạnh tăng nhu cầu về nước cũng như chi phí sản xuất cho từng vụ

- Nguy cơ cháy rừng mùa khô trở nên thường xuyên hơn

- Nước biển dâng thu hẹp S rừng ngập mặn và tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất phèn, đẩy nhanh quá trình thoái hóa đất

- Nước mặn lấn sâu giảm nơi sống của thủy sản nước ngọt, giảm nguồn nước sinh hoạt,

 Giải pháp ứng phó với biến đổi KH ở ĐBSCL

- Tiết kiệm năng lượng, khai thác nguồn năng lượng mới

- Tổ chức quản lí nước trên ĐBSCL, quy hoạch phòng chống lũ

- Xây dựng hệ thống bờ bao, cụm tuyến dân cư và chống sạt lở bờ sông

- Tăng cường năng lực quản lí thiên tai

4.5.3 Tác động của các hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt Nam

- Các hiện tượng khí hậu cực đoan có thể xảy ra bất thường về không gian và thờigian không theo quy luật thông thường

- Ví dụ mưa với cường độ cực lớn trong mùa khô hoặc hạn hán nghiêm trọng trong mùa mưa Nhiệt độ cao nhất , thấp nhất đạt kỉ lục, bão, hiện tượng ENSO dẫn đến hạn hán, nghiêm trọng kéo dài…

- Tác động của những hiện tượng này rất lớn mà trước hết là nông, lâm , ngư nghiệp

4.5.4 Tác động của nước biển dâng ở VN

a Tác động

- Nước biển dâng sẽ đe dọa làm mất đi một vùng đất thấp, HST đất ngập nước của các đồng bằng lớn nhất cả nước, vùng đất tiềm năng sản xuất nông nghiệp, các sinh cảnh tự nhiên

- to tăng 20C, nước biển dâng 1m có thể mất 12,2% diện tích đất

- ĐBSCL theo kịch bản năm 2030 khoảng 50% S đất nguy cơ nhiễm mặn, mùa màng thiệt hại do lũ lụt và úng

- Nước biển dâng 1m, VN thiệt hại lên tới 17 tỷ USD/ năm; 12,3% S đất trồng trọt bị nhấn chìm

- Theo kịch bản BĐKH ( Bộ TNMT,2008) và nước biển dâng 2100 nếu nc biển dâng 1m thì hầu hết các tỉnh ĐBSCL và vùng khác ngập trong nước biển hoặc

bị xâm lấn mặn nghiêm trọng ( 38,29% S đất tự nhiên và 32,16% S đất nông nghiệp bị ngập trong nước biển tại 10 tỉnh nặng nhất ĐBSCL và TPHCM)

Trang 11

b Tác động đối với các hệ sinh thái tự nhiên:

- tính cơ động của nhiều hệ sinh thái sẽ vượt qua giới hạn do sự kết hợp nhũng điều kiện chưa từng có của BDKH và những hậu quả của BDKH toàn cầu khác.Nếu nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng vượt quá 1,5-2,5 độ C + hàm lượng CO2 trong khú quyển tăng sẽ làm thay đổi cơ bản trong cấu trúc và chức năng của các hệ sinh thái, sự tương tác sinh thái của các loài và sự phân bố địa lý của chúng với hậu quả tiêu cực đối với tính đa dạng sinh học, các sp và dịch vụ của các Hệ sinh thái, vấn đề ccap nc và thực phẩm

- nhiệt độ tăng làm dịch chuyển ranh giới khí hậu về phía bắc và lên cao hơn

=> thực vật nhiệt đới có thể pt xa hơn về phía bắc, lên độ cao cao hơn, tv ôn đới

bị thu hẹp hoặc có thể mất đi

- hệ sinh thái biển và ven biển bị thay đổi do mực nước biển dâng, nhiêt độ, độ mặn, dòng chảy, sóng, biên độ thủy triều thay đổi, xâm nhập mặn và xói lở bờ biển Đặc trưng là san hô chết hang loạt

c TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGỌT

phần này của cô toàn nói số liệu nhớ cả năm ko nổi, t lấy từ giáo trình ra nhé

tác đôg của BDKH đối với TNN là nghiêm trọng nhất

- trên quy mô toàn cầu :làm tăng nguy cơn thiếu nước

- trên quy mô khu vực: tổn thất nước do băng tan, giảm lớp tuyết phủ Biến đổi

về nhiệt và mưa -> biến đổi về dòng chảy: giảm 10-40% dòng chảy vào giữa thế

kỷ ở vùng vĩ độ cao và nhiệt đới ẩm ướt(Đ.Á,ĐNÁ) giảm 10-30% các khu vực khô ráo vĩ độ trung bih và nhiệt đới

- Xâm nhập mặn vào nhiều khu đất nông nghiệp, tăng dt đất hạn hán, lũ lụt

- 20% dân cư sống trong vùng lụt lội gia tăng vào 2080

d TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN ĐẤT:

Nếu nước biển dâng cao 1m, vn mất ngập 12,2% diện tích tương đương 4 triệu

ha đất, lượng lớn đất trồng lúa vùng DBSCL

- ở DBSCL mực nước biển dâng từ 0,2-0,6m sẽ có 1.708km2 đất bị ngập ảnh hưởng 108.267 ng sinh sống

- tăng nguy cơ xói mòn nặng nề, độ phì suy giảm, mất khả năng sx

- tăng nguy cơ sâu bệnh, tăng hóa chất bvtv, ô nhiễm mt, giảm cluog nông sản, và

an toàn tp

Trang 12

- thay đổi mt đất canh tác vùng đồng bằng thấp do xâm nhập mặn và ngập úng thường xuyên

e.TÁC ĐỘNG TỚI MÔT TRƯỜNG RỪNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC

Theo báo cáo của IPCC , trái đất nóng lên từ 1,5-2,5oC ,khoảng 20-30% các loàiđộng thực vật có nguy cơ tuyệt chủng

- thu hẹp diện tích rừng ngập mặn

- ranh giới rừng nguyên sinh và thứ sinh bị dịch chuyển

- nguy cơ diệt chủng của đv và tv ra tăng

- nhiệt độ và mức độ khô hạn tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng ptrien sâu dịch bệnh

BDKH gây hại trầm trọng cho đa dạng sh của vn

- khi nc biển dâng cao 50% các khu đất ngập nc có tầm quan trong quốc gia bị ảnh hưởng nặng: 36 khu bảo tồn trong đó 8 vườn quốc gia,11 khu dự trữ thiên nhiên sẽ nằm trong diện tích ngập

- hệ sinh thái san hô bị suy thoái nghiêm trọng

- HST ko còn nguyên vẹn ổ sinh thái thu hẹp diện tích , sinh vật ngoại lai xâm nhập

4.5.5 TÁC ĐỘNG CỦA BDKH TỚI CÁC YẾU TỐ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

a THIÊN TAI VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT CỰC ĐOAN

- nóng lên toàn cầu gây ra biến đổi hoàn lưu khí quyển và đại dương,hoàn lưu gió mùa và hoàn lưu nhiệt-> biến động về nhiệt độ, lượng mưa và hiện tượng thời tiết

- tăng lượng bốc hơi trên lục địa và đại dương dẫn đến tăng hàm lượng ẩm trong khí quyển, tăng hội tụ ẩm vận tải từ đại dương và lục địa, tăng mưa lớn trên lục địa

- tăng tính biến động tính dị thường và cực đoan cảu khí hậu và hiện tượng thờitiết

b TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI THỦY VĂN VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC:

theo IPCC 2007, lượng dòng chảy trung bình năm tăng 10-40% ở vùng vĩ độ cao và một số vùng ẩm ở nhiệt đới , giảm 10-30% ở vùng vĩ độ trung bình và nhiệt đới hạn hán mưa lớn và lũ lụt gia tăng

- Các mô phỏng mưa cgo 2050-2070 theo kịch bản BDKH ở vn lượng mưa mùa mưa đều tăng vs mức độ khác nhau

4.6 TÁC ĐỘNG CỦA BDKH ĐẾN 1 SỐ LĨNH VỰC KINH TẾ XÃ HỘI

VÀ SỨC KHỎE

Trang 13

4.6.1 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

a nông nghiệp:

 ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp

-mất diện tích do nước biển dâng

- bị tổn thất do tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BDKH hạn hán, luc lụt, sạt lở hoang mạc hóa

 biến đổi kh làm thay đổi tính thích hợp của nền sx nn với cơ cấu khí hậu

-sự giảm dần cường độ lạnh mùa đông, tăng cường thời gian nắng nóng -> mất dần , triệt tiêu tính phù hợp giữa các tập đoàn cây, con trên vùng sinh thái

- làm chậm đi quá trình pt nông nghiệp hiện đại sx hang hóa và đa dạng hóa , biến dạng nền nn cổ truyền

 thiên tai ảnh hưởng nhiều hơn đến sx nn: thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn…

 gây nhiều khó khan cho công tác thủy lợi:tiêu thoát nc ra biển giảm rõ rệt,mực

nc sông, đỉnh lũ tăng thêm,diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập kéo dài Nhu cầu tiêu cấp nc vượt quá khả năng đáp ứng của hệ thống thủy lợi

 an ninh lương thực ko đảm bảo do suy giảm năng suất cây trồng

 a.h đến HST mất cân bằng, giảm đa dạng sh

 rủi ro và các thay đổi gây thiệt hại đến cơ sở hạ tầng

ví dụ: giai đoạn 1995-2007 thiệt hại do thiên tai của ngành nn là 781764 tỷ đồng

 nhiệt độ trung bình tăng , thay đổi cơ bản hệ thống canh tác nn ở 1 số khu vực( thay đổi chế độ và dk ngoại cảnh of sx nn ở vùng đó) các hiện tượng thời tiết cực đoan có thể xảy ra vs yếu tố đơn:nhiệt độ,lượng mưa,…

 nhiệt độ có xu hướng tăng phạm vi và thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng hơn, cây á nhiệt đới bị thu hẹp từ tác động này cơ cấu và thời vụ sản xuất bị thay đổi

 năng suất và sản lượng nông nghiệp giảm ở những vùng có mùa khô ngay cả khi nhiệt độ tăng ko đều(1-30C)

 biên độ dao động cực tiểu có thể xảy ra ngoài đoạn (-5,+5) nên các cực trị số thấp kỷ lục có thể xảy ra ở các vùng khí hậu phía bắc nhất là vùng núi do tính biến động của nhiệt độ tăng lên có thể dẫn đến những đợt rét đậm rét hại kéo dài gây tổn hại lớn cho trồng trọt chăn nuôi

 Lượng mưa ngày cực đại, số ngày mưa lớn tăng, ngập úng tăng, giảm sản lượng cây trồng, thậm chí mất trắng

Ngày đăng: 21/04/2016, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w