1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học

132 822 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.. c Tính kim

Trang 1

PHẦN MỘT: ĐỀ CƯƠNG ễN THI THPT QUỐC GIA

LỚP 10 CHƯƠNG 1: NGUYấN TỬ

- Vỡ nguyờn tử luụn trung hũa điện, nờn trong nguyờn tử: số hạt p = số hạt e

2 Kớch thước, khối lượng của nguyờn tử.

Nguyờn tử được xem như một khối cầu cú đường kớnh d = 10-10m = 1 A0

Hạt nhõn nguyờn tử cũng được xem như là một khối cầu cú đường kớnh d = 10-4

Khối lượng nguyờn tử: mnt=mp+mn+me

Vỡ khối lượng me<< mp, mn(mnt=mp+mn= mhn(bằng khối lượng hạt nhõn)

mnt = Z.mp+ N.mn= Z + N = A (u) vỡ mp(mn (1u (Z, N lần lượt là tổng số proton, sốnơtron)

(Khi nguyờn tử cho hoặc nhận electron để biến thành ion thỡ khối lượng ion cũng đượcxem là khối lượng nguyờn tử

3 Đồng vị, khối lượng nguyờn tử trung bỡnh.

a) Định nghĩa: Đồng vị là những nguyờn tử của cựng một nguyờn tố húa học, nghĩa là cú

cựng số proton nhưng số khối khỏc nhau (Z giống nhau, A khỏc nhau dẫn đến N khỏc nhau)

b) Khối lượng nguyờn tử trung bỡnh ( A ) của cỏc nguyờn tố húa học.

A =Khối lượng hỗn hợp các đồng vị

Tổng số nguyên tử đồng vị = A1.x1 + A2.x2 + + Ai.xiTrong đú: A1, A2, …, Ailà số khối của đồng vị thứ 1, 2, … i

x1, x2, …, xi là % số lượng đồng vị thứ i (hoặc là số nguyờn tử của đồng vịthứ i), lấy theo thập phõn (x1+ x2+ … + xi= 100% = 1)

VD: Trong thiờn nhiờn clo cú hai đồng vị là 35

17Cl chiếm 75% và 37

17Cl chiếm 25% về số lượng.Tớnh khối lượng của nguyờn tử Clo?

Khối lượng nguyờn tử Clo = 35 75 37 25

100 100 = 35,5 (u)

4 Sự sắp xếp electron trong nguyờn tử

a) Nguyờn tắc sắp xếp:

- Nguyờn lý vững bền: Cỏc electron lần lượt chiếm cỏc mức năng lượng từ thấp đến cao

Thứ tự tăng dần mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 5p 4d 6s 4f 5d 6p 7s …

- Nguyờn lý Pauli: Trong một obitan chứa tối đa 2e và 2e này cú chiều tự quay ngược nhau

- Qui tắc Hund: Trong một phõn lớp chưa đủ số electron, cỏc electron cú khuynh hướng phõn

bố vào cỏc obitan sao cho số electron độc thõn trong một phõn lớp nhiều nhất

b) Cấu hỡnh electroncủa nguyờn tử biểu diễn sự phõn bố electron trờn cỏc phõn lớp thuộc cỏc

lớp khỏc nhau

Cấu hỡnh electron cũn được viết dưới dạng ụ lượng tử

Trang 2

Mỗi ụ lượng tử biểu diễn bằng một ụ vuụng thay cho một obitan; mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tờn Một ụ đó cú đủ 2 electron, người ta núi rằng một cặp electron đó ghộp đụi Nếu một ụ chỉ cú 1 electron thỡ đú là electron độc thõn.

Ô bitan trống electron độc thân Cặp electron ghép đôi

13P: Cấu hỡnh electron 1s22s22p63s23p3 hoặc [Ne] 3s23p3

1s2 2s2 2p6 3s2 3p3

26Fe:

- Sơ đồ phõn bố e theo mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6

- Cấu hỡnh electron 1s22s22p63s23p63d64s2 hoặc [Ar] 3d64s2

5 Đặc điểm của lớp electron ngoài cựng

Đối với nguyờn tử của tất cả cỏc nguyờn tố, lớp ngoài cựng cú tối đa là 8 electron.Cỏc nguyờn tử cú 8 electron lớp ngoài cựng đều rất bền vững, chỳng hầu như khụngtham gia vào phản ứng húa học Đú là cỏc nguyờn tử khớ hiếm (hay khớ trơ), hoặc He cú 2electron lớp ngoài cựng cũng rất bền vững

Cỏc nguyờn tử cú 1, 2, 3 electron lớp ngoài cựng đều là những kim loại (trừ B)

Cỏc nguyờn tử cú 5, 6, 7 electron lớp ngoài cựng thường là những phi kim

Cỏc nguyờn tử cú 4 electron lớp ngoài cựng cú thể là phi kim (nếu thuộc chu kỡ nhỏ)hoặc kim loại (nếu thuộc chu kỡ lớn)

Cỏc electron lớp ngoài cựng quyết định hầu hết cỏc tớnh chất húa học của một nguyờn

tố Do đú cú thể dự đoỏn tớnh chất húa học cơ ban của một nguyờn tử nếu biết được sự phõn

bố electron trong nguyờn tử của nguyờn tố đú.

B Bài tập minh họa

B1 Cấp độ biết (5 cõu)

Cõu 1: Trong nguyờn tử, hạt mang điện là

A electron B electron và nơtron C proton và nơtron D proton và electron Cõu 2: Số khối của nguyờn tử bằng tổng

A số proton và nơtron B số proton và electron

C số nơtron, electron và proton D số điện tớch hạt nhõn.

Cõu 3: Nguyờn tố húa học là tập hợp những nguyờn tử cú cựng

Cõu 4: Chọn cấu hỡnh electron đỳng ở trạng thỏi cơ bản?

A 1s22s22p63p2 B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p53s3 D 1s22s22p63s13p1

Cõu 5: Phõn lớp s, p, d lần lượt đầy điện tử (bóo hũa) khi cú số electron là

Trang 3

Câu 8: Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron củanguyên tử M là

A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron Kí hiệu nguyên tử nào sau

đây là của nguyên tố R?

Câu 11: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 28, trong đó số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8, nguyên tố X là

Câu 12: Nguyên tử nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34 Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần

số hạt không mang điện Nguyên tố B là

Câu 15: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất có số khối 35 chiếm 75% Nguyên tử

khối trung bình của X là 35,5 Đồng vị thứ hai có số khối là

Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p.

Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớpngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là

A phi kim và kim loại B khí hiếm và kim loại.

C kim loại và khí hiếm D kim loại và kim loại.

Câu 18: Số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1là

Câu 19: Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số

electron của anion và tổng số electron trong XY là 20 Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có mộtmức oxi hóa duy nhất Công thức XY là

Trang 4

Câu 20: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 37

17Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, cònlại là 35

17Cl Thành phần % theo khối lượng của 37

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

1 Ô nguyên tố: mỗi nguyên tố được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố.

Stt của ô = số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó = số p = số e.

2 Chu kì: Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron,

được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

- Bảng HTTH gồm 7 chu kì được đánh số thứ tự từ 1 đến 7 (chu kì nhỏ: 1, 2, 3; chu kì lớn: 4,

- Stt chu kì = số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì đó = số thứ tự lớp ngoài cùng.

3 Nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình

electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột

- Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm = hóa trị của

nguyên tố trong oxit cao nhất (trừ 1 số trường hợp ngoại lệ) = Số electron lớp ngoài cùng của

hoặc ZY= ZX+ 18 (chu kì 4, 5 hoặc 5, 6)

hoặc ZY= ZX+ 32 (chu kì 5, 6 hoặc 6, 7)

Trang 5

- Nguyên tử các nguyên tố có số electron hóa trị là 8, 9, 10 đều thuộc nhóm VIIIB

II Các tính chất biến đổi tuần hoàn

1 Một số tính chất biến đổi tuần hoàn:

a) Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử: Là năng lượng tối thiểu cần để tách

electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

Vd: H (H+ + 1e ;H = 1312 kj/mol

b) Độ âm điện (: Khapa): Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron

của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học

c) Tính kim loại, tính phi kim:

- Tính kim loại: Là tính chất của nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở

- Độ âm điện đặc trưng cho khả năng thu electron về phía mình khi hình thành liên kết hóahọc Nguyên tử nguyên tố càng hút electron mạnh thì độ âm điện lớn

- Về so sánh bán kính nguyên tử, ion:

+ Nguyên tử, ion có cùng số e: khi Z tăng (bán kính nguyên tử giảm

+ Nguyên tử, ion có cùng điện tích hạt nhân (cùng Z): số e tăng (bán kính nguyên tử tăng.+ Khi số lớp electron tăng (bán kính nguyên tử tăng

III CÔNG THỨC OXIT CAO NHẤT, HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO, HIĐROXIT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH.

Trang 6

B BÀI TẬP MINH HỌA

B1 Cấp độ biết (5 câu)

Câu 1: Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng

Câu 2: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn do Mendeleev công bố được sắp xếp theo tăng

dần

A Khối lượng nguyên tử B bán kính nguyên tử

C số hiệu nguyên tử D độ âm điện của nguyên tử.

Câu 3: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo tăng dần

A Khối lượng nguyên tử B bán kính nguyên tử

C số hiệu nguyên tử D độ âm điện của nguyên tử.

Câu 4: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm

VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

D tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.

Câu 5: Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng B Bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm

C Bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng D Bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm

B2 Cấp độ hiểu (5 câu)

Câu 6: Số số nguyên tố thuộc chu kì 2, 4, 6 lần lượt là

A 8, 18, 32 B 2, 8, 18 C 8, 18, 18 D 8, 10, 18.

Câu 7: Chọn phát biểu không đúng

A Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng chu kì đều có số lớp electron bằng nhau.

B Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng chu kì nhìn chung tương tự nhau.

C Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm có số electron lớp ngoài cùng nhìn chung

bằng nhau

D Tính chất của các nguyên tố trong cùng nhóm là tương tự nhau.

Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4

Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

A Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA B Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

C Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVB D Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB.

Câu 9: Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5 Hợp chất với hidro và oxi cao

nhất có dạng

Câu 10: Anion X-và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí của

các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,

chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20,

chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,

chu kỳ 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II)

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20,

Trang 7

chu kỳ 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

B3 Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)

Câu 11: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

A N, P, O, F B P, N, F, O C N, P, F, O D P, N, O, F.

Câu 12: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng

dần từ trái sang phải là

A Li, Na, O, F B F, O, Li, Na C F, Li, O, Na D F, Na, O, Li.

Câu 13: Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện của

các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y.

Câu 14: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm

các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

A N, Si, Mg, K B K, Mg, Si, N C K, Mg, N, Si D Mg, K, Si, N.

Câu 15: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1;1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ tráisang phải là:

A Z, X, Y B Y, Z, X C Z, Y, X D X, Y, Z.

B4 Cấp độ vận dụng cao (5 câu)

Câu 16: Công thức phân tử hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Trong oxit mà

R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 Trong

hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượngcủa nguyên tố X trong oxit cao nhất là

Câu 18: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên

tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khốilượng Kim loại M là

Câu 19: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số

oxi hóa thấp nhất) và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a: b = 11: 4 Phát biểunào sau đây là đúng?

A Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.

B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.

C Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.

D Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.

Câu 20: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton

của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử

X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

ĐÁP ÁN:

Trang 8

CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I TỔNG QUAN VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

1 Phân tử và liên kết hóa học

- Trong tự nhiên các khí hiếm tồn tại ở trạng thái phân tử đơn nguyên tử Nguyên tử của cácnguyên tố khác rất ít khi tồn tại một cách độc lập mà có xu hướng kết hợp với nhau để tạo raphân tử hay tinh thể có hai hay nhiều nguyên tử Sự kết hợp này nhằm đạt đến cấu trúc mới

bền vững hơn, có năng lượng thấp hơn Người ta gọi sự kết hợp giữa các nguyên tử là liên kết hóa học.

2 Các khuynh hướng hình thành liên kết hóa học

a) Electron hóa trị

Electron hóa trị là electron có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học

Các nguyên tố nhóm A có số electron hóa trị bằng số electron lớp ngoài cùng, các nguyên tốnhóm B có số electron hóa trị bằng số electron có trong các phân lớp (n-1)d và ns

b) Công thức Lewis

Công thức Lewis là loại công thức cho biết số electron hóa trị của nguyên tử, trong đóhạt nhân và electron lớp trong được biểu diễn bằng kí hiệu hóa học của nguyên tố, cònelectron hóa trị tượng trưng bằng các dấu chấm (.) đặt xung quanh kí hiệu của nguyên tố (cóphân biệt electron ghép đôi và độc thân) Mỗi cặp electron tham gia liên kết hoặc tự do còn cóthể biểu diễn bằng một đoạn gạch ngang (-)

b) Các khuynh hướng hình thành liên kết - Qui tắc bát tử (Octet)

Như trên đã nói, sự hình thành liên kết là nhằm đạt cấu trúc bền vững hơn Thực tếcho thấy chỉ các nguyên tử khí hiếm là tồn tại độc lập mà không liên kết với các nguyên tửkhác Sở dĩ như vậy vì chúng có lớp electron ngoài cùng có cấu hình ns2np6 (8 electron) bềnvững, có trạng thái năng lượng thấp Trên cơ sở này, người ta cho rằng khi tham gia liên kết

để đạt cấu trúc bền các nguyên tử phải làm cho lớp vỏ của chúng giống lớp vỏ của khí hiếmgần kề Có hai giải pháp đạt đến cấu trúc này là dùng chung hoặc trao đổi các electron hóa trị

Những điều nói trên là nội dung của qui tắc bát tử: “ Khi tham gia vào liên kết hóa học các nguyên tử có khuynh hướng dùng chung electron hoặc trao đổi để đạt đến cấu trúc bền của khí hiếm bên cạnh với 8 hoặc 2 electron lớp ngoài cùng”.

II LIÊN KẾT ION

1 Khái niệm về ion.

Ion là những nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện tích

VD: Na+; Ca2+; Al3+; NH4 ; NO3 ; 2

4

SO 

Trang 9

- Sự tạo thành cation: các nguyên tử kim loại có bán kính nguyên tử lớn và có số electron hoá

trị ít (thường có từ 1 đến 3 electron) nên có năng lượng ion hoá nhỏ, các nguyên tử này dễ mấtelectron hoá trị để trở thành ion dương (cation)

M → Mn++ ne

- Sự tạo thành anion: các nguyên tử phi kim có bán kính nhỏ, điện tích hạt nhân lớn, số

electron hoá trị tương đối nhiều (thường có từ 5 đến 7 electron hoá trị), nên chúng có ái lựcelectron lớn, có khuynh hướng nhận thêm electron để đạt được vỏ electron bão hoà giống khíhiếm đứng sau, có năng lượng thấp và bền vững Khi đó chúng tạo ra ion âm (anion)

X + me → X

m-Lưu ý: - Tổng số hạt p hoặc n của ion = tổng số hạt p hoặc n của các nguyên tử tạo nên ion.

- Tổng số hạt e của ion

Đối với cation Mn+:

Tổng số hạt e = tổng số e của các nguyên tử tạo nên cation Mn+- nĐối với anion Xm-:

Tổng số hạt e = tổng số e của các nguyên tử tạo nên anion Xm-+ mVD: Tính số e, p, n của các ion sau: Al3+, Fe2+, NO3, 2

4

SO , NH4, CO32-, S2-biết số khối của

Al, Fe, N, O, H, C, S lần lượt là 27, 56, 14, 16, 1, 12, 32

2 Sự tạo thành liên kết ion.

Khi có tương tác giữa các nguyên tử kim loại điển hình và các nguyên tử phi kim điển hình,thì có sự cho electron của các kim loại và sự nhận electron của các phi kim, hình thành cácion mang điện tích trái dấu, chúng hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo ra hợp chất ion

-Cl

-Định nghĩa liên kết ion: liên kết ion là liên kết hoá học được tạo thành do lực hút tĩnh điệngiữa các ion mang điện ngược dấu

Bản chất của lực liên kết ion: là lực hút tĩnh điện

Đặc điểm chung của liên kết ion

- Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn

- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có dạngcầu

- Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các iontrái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xác định, tuần hoàn tạo ra mạng tinhthể ion

Tính chất chung của các hợp chất ion

- Luôn là chất rắn tinh thể ion

- Có nhiệt độ nóng chảy cao và không bay hơi khi cô cạn dung dịch

- Thường dễ tan trong nước và không tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực

- Dung dịch trong nước của hợp chất ion dẫn điện tốt

III LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

1 Sự tạo thành liên kết trong phân tử H2, Cl2, N2, HCl, CO2, NH3, CH4

- Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

- Công thức electron

- Công thức cấu tạo

Trang 10

2 Liên kết xichma () và liên kết pi ().

Tùy theo cách xen phủ các obitan nguyên tử mà liên kết cộng hóa trị tạo thành có độ bền khácnhau Trên cơ sở nàu người ta phân biệt liên kết cộng hóa trị thành hai loại chính là liên kếtxichma () và liên kết pi ()

a) Liên kết xichma (): là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng phương pháp xen

phủ đồng trục các obitan nguyên tử, vùng xen phủ nằm trên trục liên kết

b) Liên kết (: Là loại liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng phương pháp xen phủ song

song trục các obitan nguyên tử, vùng xen phủ nằm ở hai phía so với trục liên kết

x

y

Liên kết đơn luôn là liên kết , liên kết đôi gồm 1(và 1(và liên kết ba gồm 1(và 2

3 Liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực.

a) Liên kết cộng hóa trị không phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung

ở chính giữa hạt nhân hai nguyên tử Liên kết cộng hóa trị không phân cực hình thành giữacác nguyên tử của cùng một nguyên tố như ở trong các đơn chất H2, N2 O2, Cl2, …

b) Liên kết cộng hóa trị phân cực là loại liên kết cộng hóa trị trong đó electron chung lệch

một phần về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, nguyên tử này sẽ mang một phần điệntích âm và ngược lại

Liên kết cộng hóa trị phân cực hình thành giữa các nguyên tử của hai nguyên tố khác nhau(hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử(có giá trị trong khoảng từ 0 đến 1,7), như liên kết trongcác phân tử HCl, H2O, SO2, … Người ta biểu diễn sự phân cực bằng mũi tên trên gạch ngangliên kết theo chiều từ nguyên tử có độ âm điện nhỏ đến nguyên tử có độ âm điện lớn

A+ B- (A<B)

3 Liên kết cộng hoá trị cho-nhận (liên kết phối trí).

a) Định nghĩa: Liên kết cộng hoá trị cho-nhận là liên kết cộng hoá trị đặc biệt trong đó cặp

electron dùng chung chỉ do một nguyên tử cung cấp - gọi là nguyên tử cho, nguyên tử còn lại

H

+

H H H

H +

Trang 11

O

O

N O

O hay

b) Điều kiện tạo ra liên kết cho nhận:

- Nguyên tử “cho” phải có lớp vỏ electron đã bão hoà và còn ít nhất một cặp electron tự do(chưa tham gia liên kết) có bán kính nhỏ, độ âm điện tương đối lớn

- Nguyên tử “nhận” phải có obitan trống

4 Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị và tính chất chung của các hợp chất cộng hoá trị.

a) Đặc điểm chung của liên kết cộng hoá trị:

b) Tính chất chung của các hợp chất cộng hoá trị.

- Có thể tồn tại ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường tuỳ thuộc vào khối lượngphân tử và lực tương tác giữa các phân tử

- Có hình dạng xác định trong không gian do tính định hướng của liên kết cộng hoá trị

- Thường khó tan trong nước và dễ tan trong các dung môi hữu cơ kém phân cực

IV ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

Xét liên kết tạo giữa A – B (Giả sửA>B)

Đặt( = A -B

+ Nếu 0 ((< 0,4 (Liên kết giữa A và B là liên kết cộng hóa trị không phân cực

+ Nếu 0,4 ((< 1,7 (Liên kết giữa A và B là liên kết cộng hóa trị phân cực

+ Nếu 1,7 (((Liên kết giữa A và B là liên kết ion (Trừ HF)

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử bằng các cặp e chung.

Vd: CT electron: H: H ; H : Cl ; N::: N ; O:: C ::O

- Liên kết ion là liên kết được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.

Vd: NaCl (Na+và Cl-) ; Al2(SO4)3 (Al3+và SO42-) ; NH4NO3(NH4+và NO3-)

Lưu ý: - Trong một hợp chất có thể có nhiều loại liên kết.

+ Trong phân tử H2O2 (H – O – O – H), liên kết giưa H với O là liên kết cộng hóa trị phâncực còn liết kết giữa O với O là liên kết cộng hóa trị không phân cực

+ Trong phân tử NH4Cl: liên kết giữa H với N là liên kết cộng hóa trị phân cực, còn liên kếtgiữa NH4+với Cl-là liên kết ion

- Nếu (càng lớn thì liên kết giữa A và B càng phân cực

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

B1 Cấp độ biết (5 câu)

Câu 1: Liên kết ion được tạo thành giữa 2 nguyên tử

A kim loại điển hình B phi kim điển hình.

C kim loại và phi kim D kim loại và phi kim đều điển hình.

Trang 12

Câu 2: Chọn định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị: Liên kết cộng hóa trị là liên kết

giữa hai nguyên tử

A phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron.

B khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron.

C được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron.

D được tạo thành do sự cho nhận electron giữa chúng.

Câu 3: Loại liên kết trong phân tử khí hiđro clorua là liên kết

A cho - nhận B cộng hóa trị không cực C cộng hóa trị có cực D ion.

Câu 4: Điều kiện để tạo thành liên kết cho nhận là

A Nguyên tử cho còn dư cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyên tử nhận có obitan trống.

B Hai nguyên tử cho và nhận phải có độ âm điện khác nhau.

C Hai nguyên tử cho và nhận phải có độ âm điện gần bằng nhau.

D Hai nguyên tử cho và nhận đều là những phi kim mạnh.

Câu 5: Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

A cộng hoá trị không phân cực B cộng hoá trị phân cực.

B2 Cấp độ hiểu (5 câu)

Câu 6: Chọn câu đúng

A Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron bị lệch về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

B Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4

đến nhỏ hơn 1,7

C Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa

học

D Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

Câu 7: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết

A cộng hóa trị không cực B ion C cộng hóa trị có cực D hiđro Câu 8: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

Câu 9: Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do

A Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

B Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron

C Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau

D Na → Na++ 1e; Cl + 1e → Cl-; Na++ Cl-→ NaCl

Câu 10: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là:

A HCl, O3, H2S B O2, H2O, NH3 C H2O, HF, H2S D HF, Cl2, H2O.

Y thuộc loại liên kết

Câu 13: Nhóm các phân tử đều chứa liên kết pi (π) là

A C2H4, CO2, N2 B O2, H2S, H2O C Br2, C2H2, NH3 D CH4, N2, Cl2

Câu 14: Những trường hợp sau các phân tử chỉ có liên kết sigma (σ) là

A Cl2, N2, H2O B H2S, Br2, CH4 C N2, CO2, NH3 D PH3, CCl4, SiO2.

Trang 13

Câu 15: Các chất mà phân tử không phân cực là:

A HBr, CO2, CH4 B Cl2, CO2, C2H2 C NH3, Br2, C2H4 D HCl, C2H2, Br2.

B4 Cấp độ vận dụng cao (5 câu)

Câu 16: Chất nào sau đây có liên kết hidro giữa các phân tử?

A H2O, CH4 B H2O, HCl C SiH4, CH4 D PH3, NH3.

Câu 17: Hình dạng phân tử CH4, BF3, H2O, BeH2tương ứng là

A Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng B Tam giác, tứ diện, gấp khúc, thẳng.

C Gấp khúc, tam giác, tứ diện, thẳng D Thẳng, tam giác, tứ diện, gấp khúc.

Câu 18: Biết rằng các nguyên tử cacbon và oxi trong phân tử CO đều thỏa mãn quy tắc bát tử,

phân tử hợp chất này được tạo bởi

A Một liên kết phối trí và hai liên kết cộng hóa trị bình thường.

B Hai liên kết phối trí và một liên kết cộng hóa trị bình thường.

C Hai liên kết phối trí.

D Hai liên kết cộng hóa trị bình thường.

Câu 19: Phân tử nước có góc liên kết 104o5 là do nguyên tử oxi ở trạng thái lai hóa

SOH người ta giả sử cặp e chung lệch hẳn về Cl

H (H1++ 1e

Cl + 1e (Cl1-+ 1e

H = +1

C = -1H2 H: H cặp e chung không lệch về nguyên tử nào

(khôn có sự chuyển dịch electron)

H = 0

2) Định nghĩa: Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử trong phân tử nếu giả định rằng cặp

electron dùng chung bị lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (tức có liên kết ion)

3) Các qui tắc xác định số oxi hóa:

SOH(đơn chất) = 0

SOH (hợp chất) = tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất = 0

SOH (ion) = điện tích ion

Trong hợp chất: +) SOH (H) = +1 trừ hiđrua kim loại NaH, BaH2,

+) SOH (O) = -2 trừ H2O2, Na2O2, F2O, …+) SOH (KL nhóm IA, IIA, IIIA) = +1, +2, +3

Trang 14

Lưu ý: - Cách viết SOH: Dấu trước, trị số sau

- SOH là số dương (+), âm (-) hoặc bằng 0; SOH có thể nguyên hoặc không nguyên

II PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

1) Các khái niệm cơ bản về phản ứng oxi hóa khử

VD1: Cho phản ứng CuO + H2 t0 Cu + H2O (1)

Trong phản ứng trên có sự thay đổi SOH: Cu+2(Cu0; H0(H+1

Cu+2là chất oxi hóa; H0là chất khử Phương trình biểu diễn sự thay đổi SOH trên như sau:

Cu+2 + 2e (Cu0: quá trình khử ; H0(H+ + 1e: quá trình oxi hóa

Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa khử

- Chất khử (chất bị oxi hóa): là chất nhường electron (chất có số oxi hóa tăng sau phản ứng)

- Chất oxi hóa (chất bị khử): là chất nhận electron (chất có số oxi hóa giảm sau phản ứng).

- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa): là quá trình chất khử nhường electron (làm tăng SOH của

Qui tắc nhớ: “Khử ” cho “o” nhận “Khử ” tiến “o” lùi

Hoặc: “Khử - cho, cho tăng” “O - nhận, nhận giảm” ; Hay “ sự nọ - chất kia”

Lưu ý: - Trong pư oxi hóa khử luôn xảy ra đồng thời qtr oxi hóa và qtr khử; chất oxi hóa và

chất khử

- Số electron chất khử nhường hay chất oxi hóa nhận gọi là số electron trao đổi

Số electron trao đổi = SOH lớn – SOH nhỏ

2) Các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron a) Nguyên tắc: Tổng số electron chất khử nhường = tổng số electron chất oxi hóa nhận

1) cation kim loại 2) anion gốc axit 3) hiđro của axit và nước

Chú ý: Hệ số của PTHH đơn giản là cố định; nếu nguyên tố trong chất oxi hóa hoặc chất khử

đóng vai trò là môi trường (tạo gốc muối) thì phải cộng thêm số nguyên tử đóng vai trò là môitrường

- B5: Kiểm tra xem phản ứng đã cân bằng chưa theo nguyên tắc phản ứng cân bằng khi sốnguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của phản ứng phải bằng nhau (thường kiểm tra oxi)

3) Phân loại phản ứng oxi hóa khử: 3 loại

a) Phản ứng oxi hóa khử thông thường: Chất oxi hóa và chất khử thuộc hai chất khác nhau

Vd1: 3H2SO4 + H2S ( 4SO2 + 4H2O

Chất oxh chất khử

Trang 15

Vd2: 16HCl + 2KMnO4(2KCl + MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Chất khử chất oxh

b) Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử: chất oxi hóa và chất khử thuộc một phân tử.

Vd1: NH4NO3 t0 N2O + 2H2O

N-3: chất khử ; N+5: Chất oxi hóa đều thuộc phân tử NH4NO3

Vd2: 2 KMnO4 t0 K2MnO4+ MnO2+ O2

Mn+7: Chất oxi hóa; O-2: Chất khử đều thuộc một phân tử KMnO4

c) Phản ứng tự oxi hóa tự khử: Chất oxi hóa, chất khử đều do một nguyên tố tạo nên ở cùng

mức số oxi hóa

Vd1: 3Cl2 + 6KOH t0 5KCl + KClO3 + 3H2O

Cl0: vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử ở cùng mức oxi hóa và do nguyên tố clo tạo nên.Vd2: 2NO2 + 2NaOH t0 NaNO2 + NaNO3 + H2O

N+4: vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử ở cùng mức oxi hóa +4 và do nguyên tố Ntạo nên

4) Tính chất oxi hóa khử của chất, ion:

a) Chất, ion chứa nguyên tố có số oxi hóa cao nhất thường đóng vai trò là chất oxi hóa:

Vd: SO2, NO2, S, Fe2+, NH3, FeCl3, Fe(NO3)3,…

5) Chiều hướng xảy ra phản ứng oxi hóa khử

Phản ứng oxi hóa khử chỉ xảy ra theo chiều:

Chất oxi hóa mạnh + chất khử mạnh → chất oxi hóa yếu hơn + chất khử yếu hơn

Ví dụ: Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu

Fe2++ Cu → không phản ứngCl2+ 2KBr → 2KCl + Br22KCl + Br2→ không phản ứngVới một số chất, tùy vào độ mạnh yếu của chất oxi hóa, chất khử và vào môi trường phản ứng

mà có thể tạo thành các sản phẩm oxi hóa khử khác nhau

6) Định luật bảo toàn electron:

“Tổng số mol e các chất khử nhường = tổng số mol e các chất oxi hóa nhận”

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TNKQ

Trang 16

Câu 3: Trong phản ứng sau Cl2+ KOH

Câu 4: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

Trong phản ứng trên xảy ra

A sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

Câu 5: Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành Ag2S màu đen:

Câu 6: Cho biết các phản ứng xảy ra như sau

2FeBr2+ Br2→ 2FeBr3(1) ; 2NaBr + Cl2→ 2NaCl + Br2(2)

Phát biểu đúng là

A Tính oxi hóa của clo mạnh hơn của Fe3+ B Tính oxi hóa của Br2mạnh hơn của Cl2

C Tính khử của Br-mạnh hơn của Fe2+ D Tính khử của Cl-mạnh hơn của Br-

Câu 7: Cho các phản ứng sau:

(1) KCl + AgNO3  AgCl + KNO

3 (5) CaO + H2O  Ca(OH)

2(2) 2KNO3

C nhường 13 electron D nhường 12 electron.

Câu 9: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3,

FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng Số phản ứng thuộc loạiphản ứng oxi hoá - khử là

Câu 10: Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl- Số chất và ion có cả

tính oxi hóa và tính khử là

Trang 17

B3 Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)

Câu 11: Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng

giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

Câu 12: Trong phản ứng: K2Cr2O7+ HCl (CrCl3+ Cl2+ KCl + H2O

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng.Giá trị của k là

Câu 13: Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giảnthì hệ số của HNO3 là

A 13x - 9y B 46x - 18y C 45x - 18y D 23x - 9y.

Câu 14: Cho phương trình phản ứng Al + HNO3  Al(NO

Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Na2SO4+ MnSO4 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu vào dung dịch HNO3loãng, tất cả khí NO thu được đemoxi hóa thành NO2rồi sục vào dòng nước có khí O2để chuyển hết NO2thành HNO3 Thể tíchkhí O2(đktc) đã tham gia vào quá trình trên là:

A 4,48 lít B 3,36 lít C 2,24 lít D 6,72 lít

Câu 18: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 thu đượchỗn hợp khí A gồm NO và NO2có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Thể tích hỗn hợp khí A ở đktclà

A 3,3737 lít B 1,369 lít C 2,737 lít D 2,224 lít

Câu 19: Nung nóng từng cặp chất trong bình kín: (1) Fe + S (r), (2) Fe2O3+ CO (k), (3) Au +O2(k), (4) Cu + Cu(NO3)2(r), (5) Cu + KNO3(r), (6) Al + NaCl (r) Các trường hợp xảy raphản ứng oxi hoá kim loại là:

A (1), (3), (6) B (2), (3), (4) C (1), (4), (5) D (2), (5), (6)

Câu 20: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung

dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí

Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

ĐÁP ÁN:

Trang 18

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN

A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM

I - Vị trí và cấu tạo phân tử của các nguyên tố nhóm Halogen trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Nhóm VIIA trong Bảng HTTH gồm 5 nguyên tố: Flo (Z = 9), Clo (Z = 15), Brom (Z = 35),Iot (Z = 52), Atatin*(Z = 85) – nguyên tố phóng xạ

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: - ns2np5;    

ns2 np5(có 7e ở lớp ngoài cùng và ở trạng thái cơ bản có 1e độc thân Nên chúng liên kết với nhautạo phân tử 2 nguyên tử X2

Năng lượng liên kết X-X (250c, 1atm) (kJ/mol) 159 243 192 151

Flo không tan trong nước vì nó phân hủy nước rất mạnh Các halogen khác tan tươngđối ít trong nước và tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ

Nhìn vào bảng tính chất vật lí của nhóm halogen ta thấy: Các tính chất vật lí, hóa học

biến đổi có qui luật: Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân(từ flo đến iot):

- Trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và thể rắn

- Màu sắc: Đậm dần

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: tăng dần

- Độ âm điện tương đối lớn và giảm dần

- Tính oxi hóa giảm dần: Tính oxi hóa F2>Cl2> Br2> I2

2) Tính chất hóa học:.

Các halogen có 7e ở lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử nhỏ, ái lực electron lớn nên

dễ dàng thu thêm 1 electron để tạo ion X- có cấu hình của khí hiếm liền kề trong bảng tuần

-…ns2np5 …ns2np6Các halogen có độ âm điện lớn Bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần

từ flo đến clo, brom, iot

(Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh, khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot.

Trong hợp chất, flo luôn có số oxi hóa -1, các halogen khác ngoài số oxihoa -1 còn cócác số oxi hóa +1, +3, +5, +7

Trang 19

a) Tác dụng với kim loại: 2M + nX2 t0 2MXn(n: Hóa trị cao nhất của M)

Ví dụ: 2Na + Cl2 t0 2NaCl ; 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3; 2Al + 3Br2t0 2AlBr3

Lưu ý: Fe + I2 t0 FeI2

b) Tác dụng với phi kim

* Với H2: H2+ X2 t0 2HX((khí hiđro halogenua)

(Flo pư mãnh liệt ngay cả trong bóng tối, Clo pư ngoài ánh sáng, Br, Iot cần nhiệt độ và pưthuận nghịch)

Hòa tan khí HX vào nước được dung dịch axit halogen-hiđric

H2+ Cl2 as 2HCl; HCl(H O2 dung dịch axit clohiđric HCl

* Cl2, Br2, I2không phản ứng trực tiếp với O2, N2, C

* Với P, S: 2P + 3Cl2 t0 2PCl3; 2P + 5Cl2 t0 2PCl5

2S + Cl2 t0 S2Cl2 ; S + 3Cl2+ 4H2O H2SO4+ 6HCl2P + 5Cl2+ 8H2O t0 2H3PO4+ 10HCl

c) Tác dụng với H 2 O: 2F2+ 2H2O  4HF + O2

2Cl2+ 2H2O  2HCl + 2HClO (axit hipoclorit)2HClO  2HCl + 2O

2O  O22Cl2+ 2H2O 4HCl + O2

Nước Clo chứa (Cl2, HCl, HClO) có tính tính ôxi hóa mạnh nên được dùng để tẩy màu,tẩy uế, sát trùng

d) Tác dụng với dung dịch kiềm:

Cl2 + 2MOH t thuong0 MCl + MClO + H2O

Nước gia - venCl2 + 6MOH 100 c0  5MCl + MClO3 + H2OVd:

Cl2+ 2NaOH t thuong0 NaCl + NaClO + H2O (nước Javen)

Natri hipoclorit3Cl2+ 6NaOH 100 c0 5NaCl + NaClO3+ 3H2O

3Cl2+ 6KOHđậm đặc t0 5KCl + KClO3+ 3H2O

Cl2 + Ca(OH)2 30 C0  CaOCl2 + H2O

Dạng bột hoặc sữa clorua vôi

2F2+ 2NaOH  2NaF + H2O + OF2

Lưu ý:

- Nước Gia – ven, clorua vôi có chứa ClO-(hipoclorit) là chất oxi hóa mạnh nên được dùng đểsát trùng và tẩy trắng vải sợi Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-Ven do rẻ tiền, cóhàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và dễ chuyên trở hơn

Trang 20

- Nước Gia – Ven và clorua vôi không bền trong không khí ẩm có CO2.

NaClO + CO2 + H2O  NaHCO3 + HClO2CaOCl2 + CO2 + H2O  CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

e) Tác dụng với dung dịch muối:

Clo không oxi hóa được ion F-trong các muối florua, nhưng oxi hóa dễ dàng ion Br- trongdung dịch muối brômua, ion I-trong dung dịch muối iotua

Cl2+ 2NaBr 2NaBr + Cl2Cl2+ 2KI 2KCl + I2Br2+ 2KI 2KBr + I2

(Chứng tỏ trong nhóm halogen, tính oxi hóa giảm dần từ flo đến clo qua brom và iot.

f) Tác dụng với các chất khử khác:

3Cl2+ 2NH3  N2+ 6HClBr2+ 2HI  I2 + 2HBrI2 + H2S  2HI + S

SO2+ X2(Cl,Br)+ 2H2O  2HX + H2SO4

2FeCl2+ Cl2 t0 2FeCl3

3) Điều chế Halogen X2:

a) Điều chế F 2 : Điện phân nóng chảy hỗn hợp (KF và HF) dpnc F2

b) Điều chế Cl 2 :

Trong PTN: Axit HX + Chất oxi hóa t0 Halogen X 2 ((trong PTN)

Chất oxi hóa thường dùng là: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3, NaClO, …

c) Điều chế Br 2 : Từ nước biển, tách ra được muối NaBr

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2 (trong công nghiệp)

d) Điều chế I 2 : (Trong công nghiệp)

Rong tảo biển được sẩy khô, đốt cháy Tro xử lí bằng nước, tách ra được dung dịch NaI Sau

đó cho axit H2SO4đặc tác dụng với dung dịch NaI

2H2SO4 đặc + 2NaI  I2( + SO2( + Na2SO4 + 2H2OHoặc dung dịch NaI được axit hóa bằng axit H2SO4loãng rồi thêm vào đó dd NaNO2.2NaI + 2NaNO2+ 2H2SO4  I2( + 2NO( + 2Na2SO4 + 2H2O

III) Các hợp chất của Halogen

1) Các hiđro halogenua HX

a) Tính chất hóa học: Các hiđro halogenua rất dễ hòa tan trong nước thành dung dịch axit,

điện li hoàn toàn trong dung dịch thể hiện tính axit mạnh (trừ HF)

HX + H2O  H3O++ X

-HX có hai tính chất hóa học chủ yếu là tính axit của dung dịch và tính khử

(Mức độ tính axit và tính khử: HF< HCl < HBr < HI)

Trang 21

* Tính axit: làm quì tím chuyển sang màu đỏ, phản ứng với kim loại, bazơ, oxit bazơ,

muối:

Fe + 2HCl  FeCl2+ H2 HCl + NaOH  NaCl + H2O

CuO + 2HCl  CuCl2+ H2O HCl + AgNO3 AgCl(+ HNO3

Đặc biệt: 4HF + SiO2 SiF4+ 2H2O

Thủy tinh (SiO2) bị tan trong axit HF nên không thể chứa axit HF trong bình bằngthủy tinh, người ta đựng dung dịch HF trong bình bằng bạch kim, cao su, nhựa PE…

*Tính khử: tác dụng với các chất oxi hóa MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3,

H2SO4đặc, PbO2

PbO2+ 4HCl  PbCl2+ Cl2+ 2H2O2HBr + H2SO4  SO2+ 2H2O + Br28HI + H2SO4  4I2+ H2S + 4H2O2HI + 2FeCl3  2FeCl2+ I2+ 2HCl

b) Điều chế

* Tổng hợp từ H2và X2: H2+ X2  2HX

* Dùng H2SO4đặc: Muối halogenua + H2SO4đặct0 HX (X: F, Cl)

NaCl + H2SO4đặc250 c0 NaHSO4+ HCl

2NaCl + H2SO4đặc 400 c0 Na2SO4+ 2HCl

CaF2+ H2SO4 dặc 250 c0  CaSO4+ 2HF

(Lưu ý: Chúng ta không dùng phương pháp này điều chế HBr, HI, vì H2SO4đặc nóng là chấtôxi hóa mạnh, còn HBr, HI là hai chất khử: 2HBr + H2SO4(SO2+ 2H2O + Br2)

* Dùng tính ôxi hóa: Cl2+ 2HBr (2HCl + Br2; Cl2+ H2S (2HCl + S

* Phương pháp thủy phân halogenua photpho: PX3+ 3H2O (3HX(+ H3PO3

(Phương pháp này thích hợp để điều chế HBr, HI)

2) Các oxiaxit của halogen (Axit và muối):

Flo không cho một oxiaxit nào

Clo, Brom, Iot cho một số oxiaxit sắp xếp được thành 4 nhóm:

Chiều tăng tính axit và tính bền

Axit hipoclorơ Axit clorơ Axit cloric Axit pecloric

Chiều tăng tính oxi hóa

a) Axit hipoclorơ:

- Axit hipoclorơ là axit rất yếu có Ka= 2,5.10-8, không bền, được điều chế:

CO2+ H2O + KClO (KHCO3+ HClO

HClO (HCl + O

- Axit HClO có tính oxihóa mạnh (như nước clo):

4HClO + PbS (4HCl + PbSO4

- Muối hipoclorit MClO bền hơn axit HClO, lại có khả năng oxi hóa tương tự Cl2, dễ

bị nhiệt phân và dễ tác dụng với CO2của không khí tạo ra HClO:

NaClO + 2HCl NaCl + H2O + Cl23NaClO 70 c0  NaClO3+ 2NaCl(Phản ứng quan trọng điều chế muối clorat)

Trang 22

NaClO + CO2+ H2O (NaHCO3+ HClO

- Nước Javen: Cl2+ 2NaOHNaClO + NaCl + H2O

Ứng dụng:

+ Do tính chất oxi hóa mạnh, axit HClO có tác dụng sát trùng, tẩy trắng vải, sợi, giấy.+ Nước Javen có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy Nó cũngđược dùng để sát trùng và khử mùi khi tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễmkhác

b) Axit clorơ HClO 2

- Axit HClO2 là axit mạnh hơn axit HClO, có Ka = 5.10-3, và là axit có tính oxi hóamạnh

- Muối clorit của axit HClO2cũng có tính oxi hóa và bị nhiệt phân:

3NaClO2 t0 2NaClO3+ NaCl

- Điều chế axit HClO2: Ba(ClO2)2+ H2SO4 loãng(BaSO4(+ 2HClO2

c) Axit cloric HClO 3

- Axit cloric là axit mạnh gần bằng các axit HCl, HNO3… có tính oxi hóa

4HClO3 t0 4ClO2+ 2H2O + O2

- Muối clorat bền hơn axit cloric, có tính oxi hóa, không bị thủy phân

4MClO3 t0 3MClO4+ MCl

- Muối clorat (KClO3) dùng làm thuốc nổ, diêm, điều chế O2, chất oxi hóa, chất diệt

2KClO3 MnO t2,02KCl + 3O2

- Điều chế HClO3:3HClO t0 HClO3+ 2HCl

- Điều chế KClO3: 3Cl2+ 6KOHđậm đặc

0

100 c

KClO3+ 5KCl + 3H2O6Cl2+ 6Ca(OH)2(5CaCl2+ Ca(ClO3)2+ 6H2O

Ca(ClO3)2+2KCl lam lanh CaCl2+ 2KClO3Hoặc điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70-750c

KCl + 3H2O ®p, xóc t¸c KClO3 + 3H2

d) HClO 4 (axit pecloric)

Là axit rất mạnh, tan nhiều trong nước Phản ứng loại nước từ HClO4với xúc tác P2O5 giúptạo thành Cl2O7

Điều chế từ kali peclorat: KClO4+ H2SO4 t0 HClO4+ KHSO4

Câu 1: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là.

C AgNO3, (NH4)2CO3, CuS D Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.

Trang 23

Câu 2: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

Câu 3 : Hãy cho biết dãy chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF ?

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố Halogen (F,

Cl, Br, I)

A Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron

B Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron

C Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.

D Các hợp chất với hydro đều là hợp chất cộng hóa trị

Câu 5: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách.

A Cho Clo tác dụng với nước

B Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

C Cho Clo sục vào dung dịch NaOH loãng.

D Cho Clo vào dd KOH loãng rồi đun nóng 1000C

B2 Cấp độ hiểu (5 câu)

Câu 6: Nếu cho 1 mol mỗi chất CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng vớilượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

Câu 7: Cho sơ đồ sau NaX + H2SO4đặc, t0 ( NaHSO4 + HX Hãy cho biết NaX có thể

là chất nào sau đây

A NaCl, NaI B NaF, NaCl C NaF, NaCl, NaBr D NaF, NaCl, NaBr, Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách

A điện phân nóng chảy NaCl.

B cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.

C điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

D cho F2đẩy Cl2ra khỏi dung dịch NaCl

Câu 9: Cho kalipemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng

lục Dẫn khí thu được vào dd KOH đã được đun nóng ở 1000C thu được dd chứa 2 chất tan.Chất tan trong dung dịch thu được là

A KCl và KOH B KCl và KClO C KCl và KClO3 D KCl và KClO4

Câu 10: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau:

KI, HI, AgNO3, Na2CO3

Biết rằng:

- Nếu cho X phản ứng với các chất còn lại thì thu được một kết tủa

- Y tạo được kết tủa với cả 3 chất còn lại

- Z tạo được một kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất còn lại

(T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với các chất còn lại

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A KI, Na2CO3, HI, AgNO3 B KI, AgNO3, Na2CO3, HI

C HI, AgNO3, Na2CO3, KI D HI, Na2CO3, KI, AgNO3

B3 Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)

Câu 11: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch NaBr và NaI và đun nóng, ta thu được

1,17g NaCl Khối lượng khí clo đã sục vào là

Trang 24

Câu 12 : Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl thì

thu được dung dịch A và 4,48 lít H2.Cô cạn dung dich A thu được m gam muối khan Giá trịcủa m là

Câu 13 : Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản A

p gam kim loại R tác dụng hết với Cl2thu được 4,944p gam muối clorua R là kim loại

Câu 16: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai

nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY)vào dung dịch AgNO3(dư), thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX tronghỗn hợp ban đầu là

Câu 17 : Cho 0,4 mol H2 tác dụng với 0,3 mol Cl2 (xúc tác), rồi lấy sản phẩm hòa tan vào192,7 gam nước được dung dịch X Lấy 50 gam dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dungdịch AgNO3thấy tạo thành 7,175 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng giữa H2và Cl2bằng

Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng

là 1: 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vàodung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dd

HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loạitrong X là

Câu 20: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệtphân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Ytác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Znhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

8O (z = 8) : 1s 22s22p4 ( ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA, nguyên tố họ p

16S (z = 16): 1s 22s22p63s23p4 ( ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA, nguyên tố họ p

A OXI – OZON

I - OXI

1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí (gấp

1,1 lần), ts= -1830C, rất ít tan trong nước

Trang 25

2) Tính chất hóa học

a- Tác dụng với kim loạioxit: 2xM + yO2 t0 2MxOy

2Mg + O2 t0 2MgO ; 2Cu + O2 t0 2CuO ; 3Fe + 2O2 t0 Fe3O4

Lưu ý: Fe + O2 không khí  hỗn hợp oxit: FeO, Fe2O3và Fe3O4

b- Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với hidro: 2H2+ O2 t0 2H2O

- Tác dụng với cacbon: C + O2 t0 CO2; 2C + O2 t0 2CO

- Tác dụng với lưu huỳnh, phốt pho:

S + O2 t0 SO2 ; 4P + 5O2 t0 2P2O5

c- Tác dụng với hợp chất:

2H2S + 3O2 t0 2SO2+ 2H2O; 2CO + O2 t0 2CO2

4FeS2+ 11O2 t0 2Fe2O3+ 8SO2; 4FeCO3+ O2 t0 2Fe2O3+ 4CO2

3) Điều chế:

a) Trong PTN: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt (KClO3, KMnO4,

K2Cr2O7, H2O2, …): KClO3 MnO2 , t0 2KCl + 3O2;

2KMnO4 t0 K2MnO4+ MnO2+ O22H2O2 xt: MnO 2 2H2O + O2

b) Trong công nghiệp:

- Chưng cất phân đoạn không khí lỏng  O2

- Điện phân dung dịch H2SO4hoặc NaOH

2H2O §iÖn ph©n 2H2 + O2

Cực âm cực dương

II- OZON (là dạng thù hình của oxi):

Thù hình là hiện tượng các đơn chất khác nhau được tạo nên từ một nguyên tố hóa học Vd: Oxi và ozon; P trắng và P đỏ; S đơn tà và S tà phương; C grafit, kim cương, Than chì.

1 Tính chất vật lí: Là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt Ở nhiệt độ -1120C, khí ozonhóa lỏng có màu xanh đậm Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi gần 16 lần (100ml nước ở 00Chòa tan được 49 ml khí ozon)

2 Tính chất hóa học: O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2

- Tác dụng với dung dịch KI:

O3+ 2KI + H2O  O2+ 2KOH + I2I2tạo thành làm xanh hồ tinh bột, phản ứng trên dùng nhận biết O3

- Tác dụng với Ag: O3 + 2Ag  Ag2O + O2

3 Điều chế: 3O2 tia löa ®iÖn2O3

Trang 26

axit yÕu

(axit m¹nh)

I LƯU HUỲNH

1) Tác dụng với kim loại:

Fe + S t0 FeS; Zn + S t0 ZnS; 2Al + 3S t0 Al2S3

2) Tác dụng với phi kim

- Tác dụng với hidro: H2+ S t0 H2S

- Tác dụng với oxi: S + O2 t0 SO2

II HIĐRO SUNFUA

1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí (gấp 1,17

lần), rất độc Hóa lỏng ở -600C, hóa rắn ở -860C

2) Tính chất hóa học:

a) Tính axit yếu:

- Tác dụng với dung dịch kiềm:

H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O ; H2S + NaOH NaHS + H2O

- Tác dụng với dung dịch muối (phản ứng nhận biết khí H 2 S)

H2S + Pb(NO3)2 PbS đen+ 2HNO3 ;

H2S + Cu(NO3)2  CuS đen+ 2HNO3

b) Tính khử mạnh

- Tác dụng với oxi: 2H2S + 3O2 t0 2SO2+ 2H2O; 2H2S + O2 oxi hoá chậm2S + 2H2O

- Tác dụng dung dịch nước Cl 2 : H2S + 4Cl2+ 4H2O (H2SO4+ 8HCl

- Tác dụng với hợp chất: H2S + 2FeCl3(2FeCl2 + 2HCl + S

3) Điều chế: FeS + 2HCl (FeCl2+ H2S

ZnS + H2SO4 loãng( ZnSO4+ H2S

III LƯU HUỲNH ĐIOXIT

1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn hai lần không khí (gấp 2,2

lần), hóa lỏng ở -100C, tan nhiều trong nước, là khí độc

2) Tính chất hóa học

a) Tính chất của oxit axit

- Tác dụng với nướcaxit sunfurơ: SO2+ H2O (H2SO3

- Tác dụng với dung dịch bazơMuối + H 2 O:

SO2+ NaOH (NaHSO3 (1) ; SO2+ 2NaOHNa2SO3+ H2O (2)

Để xác định sản phẩm thu được ta làm như sau:

:Chỉ xảy ra pư (1), sau (1) NaOH hết SO2dư;

muối thu được là NaHSO3

Trang 27

a 1 a 2 n

SO2+ Ca(OH)2(CaSO3 + H2O (SO2làm vẩn đục nước vôi trong)

- Tác dụng với oxit bazơ tanmuối sunfit

Na2O + SO2(Na2SO3; CaO + SO2(CaSO3

- Tác dụng với dung dịch nước clo, brom và chất oxi hóa mạnh:

SO2+ Cl2+ 2H2O ( H2SO4+ 2HCl

SO2+ Br2+ 2H2O (H2SO4+ 2HBr (phản ứng làm mất màu dung dịch brom)

5SO2+ 2KMnO4+ 2H2O (K2SO4 + 2MnSO4+ 2H2SO4

2FeS2+ 11O2 t0 2Fe2O3+ 8SO2; 2ZnS + 3O2 t0 2ZnO + 3SO2

- Cho muối sunfit, hiđrosunfit tác dụng với dung dịch axit mạnh:

Na2SO3+ H2SO4(Na2SO4+ SO2+ H2O

- Đốt cháy lưu huỳnh: S + O2(SO2

- Cho kim loại tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 đặc:

Cu + 2H2SO4 đặc( CuSO4+ SO2+ 2H2O

IV LƯU HUỲNH TRIOXIT

1) Tính chất vật lí: Là chất lỏng không màu (nóng chảy ở 170C, sôi ở 450C) SO3tan vô hạntrong nước và trong axit sunfuric (tạo ôlêum: H2SO4.nSO3)

2) Tính chất hóa học: SO3là oxit axit và là chất oxi hóa

- Tác dụng với nướcaxit sunfuric:

SO2+ H2O (H2SO4

- Tác dụng với dung dịch bazơMuối + H 2 O:

SO3+ 2NaOH ( Na2SO4+ H2O ; SO3+ NaOH ( NaHSO4

- Tác dụng với oxit bazơ tanmuối sunfat

Na2O + SO3(Na2SO4; BaO + SO3( BaSO4

1) Tính chất vật lí: Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng

gần gấp hai lần nước (H2SO498% có D = 1,84 g/cm3) H2SO4đặc rất dễ hút ẩm

:Xảy ra pư (1) và (2), sau (1, 2) NaOH hết SO2hết;

muối thu được là NaHSO3và Na2SO3:Chỉ xảy ra pư (2), sau (2) NaOH dư SO2hết;

muối thu được là Na2SO3

Trang 28

2) Tính chất hóa học

a) Tính chất của dung dịch H2SO4 loãng (tính axit mạnh)

Làm quì tím chuyển sang màu đỏ

Tác dụng với kim loại (đứng trước H)Muối + H 2 :

Fe + H2SO4( FeSO4+ H2; 2Al + 3H2SO4(Al2(SO4)3+ 3H2

Tác dụng với hiđroxit (tan và không tan)Muối + H 2 O

H2SO4+ 2NaOH ( Na2SO4+ 2H2O; H2SO4+ Mg(OH)2( MgSO4+ 2H2O

Tác dụng với oxit bazơMuối + H 2 O

Al2O3+ 3H2SO4( Al2(SO4)3+ 3H2O; CuO + H2SO4( CuSO4+ H2O

Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi)

MgCO3+ H2SO4( MgSO4+ CO2+ H2O; Na2CO3+ H2SO4 ( Na2SO4+ CO2+ H2OFeS + H2SO4( FeSO4+ H2S ; K2SO3+ H2SO4( K2SO4+ SO2+ H2OBaCl2+ H2SO4(BaSO4 + 2HCl

b) Tính chất của dung dịch H2SO4 đặc

Tính axit mạnh

- Tác dụng với hiđroxit (tan và không tan)Muối + H 2 O

H2SO4 đặc+ NaOH ( Na2SO4+ H2O; H2SO4 đặc+ Mg(OH)2( MgSO4+ H2O

- Tác dụng với oxit bazơMuối + H 2 O

Al2O3+ 3H2SO4 đặc(Al2(SO4)3+ 3H2O; CuO + H2SO4 đặc( CuSO4+ H2O

- Đẩy các axit dễ bay hơi ra khỏi muối

H2SO4 đặc+ NaCltinh thể

0

t

 NaHSO4+ HClH2SO4 đặc+ CaF2 tinh thể t0 CaSO4+ 2HF

H2SO4 đặc+ NaNO3 tinh thể t0 NaHSO4+ HNO3

Tính oxi hoá mạnh

Tác dụng với nhiều kim loại, kể cả một số kim loại đứng sau H như Cu, Ag:

2Fe + 6H2SO4 đặc t0 Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

Cu + 2H2SO4 đặc t0 CuSO4+ SO2+ H2O2Ag + 2H2SO4 đặc t0 Ag2SO4+ SO2+ 2H2OMột số kim loại mạnh như Mg, Zn có thể khử H2SO4đặc đến S hoặc H2S:

3Zn + 4H2SO4 đặc t0 3ZnSO4+ S + 4H2O4Zn + 5H2SO4 đặc t0 4ZnSO4+ H2S + 4H2O

Lưu ý: Các kim loại Al, Fe không tan trong dung dịch H2SO4đặc nguội!

- Tác dụng với phi kim:

C + 2H2SO4 đặc t0 CO2+ 2SO2+ 2H2O

S + 2H2SO4 đặc t0 3SO2+ 2H2O

- Tác dụng với hợp chất có tính khử (ở trạng thái oxi hoá thấp)

2FeO + 4H2SO4 đặc t0 Fe2(SO4)3+ SO2+ 4H2O2FeCO3+ 4H2SO4 đặc t0 Fe2(SO4)3+ SO2+ 2CO2+ 4H2O2Fe3O4+ 10H2SO4 đặc t0 3Fe2(SO4)3+ SO2+ 10H2O2FeSO4+ 2H2SO4 đặc t0 Fe2(SO4)3+ SO2+ 2H2O

Trang 29

Quặng pirit sắt FeS2hoặc S  SO2  SO3  H2SO4.

Các phản ứng xảy ra: 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3+ 11SO2 (1)

hoặc S + O2 t0 SO2(2)2SO2 + O2 V O t2 5 , 0 2SO3(3)SO3 + H2O  H2SO4 (4)

VI MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT MUỐI SUNFAT

1) Muối sunfat: Muối sunfat là muối của axit sunfuric Có hai loại:

- Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat (SO42-) Phần lớn muối sunfat đều tan, trừBaSO4, CaSO4, PbSO4, … không tan

- Muối axit (HSO4-)

2) Nhận biết ion sunfat (SO4 2- ):

- Thuốc thử: ion Ba2+(Ba(OH)2, BaCl2, …)

- Hiện tượng: Kết tủa trắng xuất hiện không tan trong dung dịch HCl

- Phương trình phản ứng: Ba2+ + SO42-  BaSO4

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

B1 Cấp độ biết (5 câu)

Câu 1: Để thu khí oxi trong phòng thí nghiệm người ta dùng cách nào?

C Rời chỗ nước, rời chỗ không khí và úp bình D Rời chỗ không khí và úp bình

Câu 2: Không được rót nước vào H2SO4đặc vì:

A H2SO4đặc khi tan trong nước tỏa ra một lượng nhiệt lớn gây ra hiện tượng nước sôi bắn

ra ngoài, rất nguy hiểm

B H2SO4đặc rất khó tan trong nước

C H2SO4tan trong nước và phản ứng với nước

D H2SO4đặc có tính oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa nước tạo ra oxi

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách

A nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 B nhiệt phân Cu(NO3)2.

C điện phân nước D chưng cất phân đoạn không khí lỏng Câu 4: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

A Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn B Khử trùng nước uống, khử mùi.

C Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả D Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Câu 5: Tính chất vật lí nào sau đây không phù hợp với SO2?

A SO2là chất khí không màu, có mùi hắc B SO2nặng hơn không khí

C SO2tan nhiều trong nước hơn HCl D SO2hoá lỏng ở –10oC

Trang 30

B2 Cấp độ hiểu (5 câu)

Câu 6: Để phân biệt O2và O3, người ta thường dùng:

A dung dịch KI và hồ tinh bột B dung dịch H2SO4

Câu 7: Lưu huỳnh vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

Câu 8: Cho các phản ứng sau:

(1) SO2 + H2O (H2SO3 (2) SO2+ CaO (CaSO3

(3) SO2+ Br2+ 2H2O (H2SO4+ 2HBr (4) SO2+ 2H2S (3S + 2H2O

Trên cơ sở các phản ứng trên, kết luận nào sau đây là đúng với tính chất cơ bản của SO2?

A Trong các phản ứng (1,2) SO2là chất oxi hoá

B Trong phản ứng (3), SO2đóng vai trò chất khử

C Phản ứng (4) chứng tỏ tính khử của SO2> H2S

D Trong phản ứng (1), SO2đóng vai trò chất khử

Câu 9: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau

(a) 2H2SO4+ C → 2SO2+ CO2+ 2H2O

(b) H2SO4+ Fe(OH)2→ FeSO4+ 2H2O

(c) 4H2SO4+ 2FeO → Fe2(SO4)3+ SO2+ 4H2O

(d) 6H2SO4+ 2Fe → Fe2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O

Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4loãng là

Câu 12: Cho hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 8,8 gam FeS tác dụng với dung dịch HCl dư Khí

sinh ra sục qua dung dịch Pb(NO3)2dư thấy xuất hiện a gam kết tủa màu đen Kết quả nào sauđây đúng?

A a =11,95 gam B a = 23,90 gam C a = 57,8 gam D a = 71,7 gam

Câu 13 : Cho sơ đồ sau: chất X + H2SO4đặc, nóng ( … + SO2 +

Với k = nSO2/nX Hãy cho biết với X là Fe, FeS và FeS2 thì X, Y tương ứng với các giá trịnào sau đây?

A 1 ; 4 ; 7 B 1 ; 3 ; 7,5 C 1,5 ; 4 ; 7,5 D 1,5 ; 4,5 ; 7,5

Câu 14 : Đốt 14 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu trong không khí thu được 20,4 gam hỗn hợp Y

gồm 3 oxit kim loại Xác định thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan vừa hết 20,4gam hỗn hợp Y

Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí SO2(ở đktc) bằng 120 ml dung dịch Ba(OH)21M Sauphản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 31

B4 Cấp độ vận dụng cao (5 câu)

Câu 16: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2và m gamchất rắn gồm K2MnO4, MnO2và KCl Toàn bộ lượng O2tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thuđược 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2là 16 Thành phần % theo khối lượngcủa KMnO4trong X là:

Câu 17: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X.

Để trung hoà 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M Phần trăm

về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là

Câu 18: Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro l à 19,2 Hỗn hợp B gồm H2và CO

có tỉ khốiso với hiđro là 3,6 Thể tích khí A (đktc) cần d ùng để đốt cháy hoàn toàn 3 mol khí

B là

A 9,3 lít B 28,0 lít C 22,4 lít D 16,8 lít.

Câu 19: Nung m gam bột Cu trong oxi thu đ ược 49,6 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu,

CuO v à Cu2O Hoà tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 8,96 lít SO2 duy nhất(đktc) Giá trị của m là

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịchH2SO4 đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ởđktc) v à dung dịch chứa 6,6 gam hỗn h ợp muối sunfat Phần trăm khối lượng của Cu trong

a) Định nghĩa: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng

hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian

Đơn vị : mol/l.s hoặc mol/l.ph ; mol/l.h

b) Biểu thức tính:

Giả sử ta có phản ứng tổng quát :

a.A + b.B +  c C + d.D +

Tại thời điểm t1 C1A C1B C1C C1D (mol/l)

Tại thời điểm t2 C2A C2B C2C C2D (mol/l)

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo các chất như sau:

Chất tham gia phản ứng : Nồng độ các chất giảm theo thời gian.

Trang 32

Chất sản phẩm : Nồng độ các chất tăng theo thời gian

- Nồng độ: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

- Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng

- Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng

- Diện tích bề mặt: Khi tăng diện tích bề mặt (đập nhỏ chất rắn) chất phản ứng, tốc độ phảnứng tăng

- Chất xúc tác: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng

kết thúc Chất làm giảm tốc độ phản ứng được gọi là chất ức chế phản ứng.

3) Ý nghĩa thực tiến của tốc độ phản ứng :

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và trong sảnxuất

- Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí,tạo nhiệt độ hàn cao

- Nấu thực phẩm trong nồi áp suất chóng chín hợn so với khi nấu chúng ở áp suất thường

- Các chất đốt rắn như than, củi có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn

- Để tăng tốc độ tổng hợp NH3 từ N2, H2 người ta phải dùng chất xúc tác, tăng nhiệt độ vàthực hiện ở áp suất cao

II Cân bằng hóa học

1) Cân bằng hóa học: Ph¶n øng thuËn nghÞch

2) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

Nguyên lí Lơ Satơliê (Nguyên lí cân bằng động) ‘Nếu thay đổi từ bên ngoài lên một

hệ phản ứng đang ở trạng thái cân bằng một điều kiện nào đó(nhiệt độ, áp suất, nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía làm giảm sự thay đổi đó ’ Cụ thể :

Trang 33

Lưu ý: Chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch, nếu phản ứng thuận nghịch chưa ở

trạng thái cân bằng thì chất xúc tác có tác dụng là cho cân bằng được thiết lập nhanh chónghơn

3) Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất.

Vd1: Trong quá trình sản xuất axit sunfuric phải thực hiện phản ứng sau :

Câu 1: Hãy cho biết người ta sử dụng yếu tố nào trong số các yếu tố sau để tăng tốc độ phản

ứng trong trường hợp rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?

A Nhiệt độ B Xúc tác C Nồng độ D áp suất.

Câu 2: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn trạng thái cân bằng hoá học?

Câu 3: Cho cân bằng hóa học: N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k); phản ứng thuận là phản ứng

tỏa nhiệt Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi

A thay đổi nồng độ N2 B thêm chất xúc tác Fe.

C thay đổi áp suất của hệ D thay đổi nhiệt độ.

Câu 4: Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào

Trang 34

Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

A (1), (2), (3) B (2), (3), (4) C (1), (3), (4) D (1), (2), (4) Câu 7: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO (k) 2  N O (k)2 4

(màu nâu đỏ) (không màu)Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có

A (H > 0, phản ứng tỏa nhiệt B. H < 0, phản ứng tỏa nhiệt

C. H > 0, phản ứng thu nhiệt D. H < 0, phản ứng thu nhiệt

Câu 8: Cho cân bằng hóa học: H2(k) + I2 (k)  2HI (k); ΔH

Cân bằng không bị chuyển dịch khi:

C tăng nhiệt độ của hệ D giảm áp suất chung của hệ.

Câu 9: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC:

A 6,80.10-4mol/(l.s) B 2,72.10-3mol/(l.s) C 1,36.10-3mol/(l.s) D 6,80.10-3mol/(l.s)

Câu 10: Trong phản ứng điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối

kali clorat, người ta dùng các biện pháp sau đây:

(1) Dùng chất xúc tác mangan đioxit (MnO2)

(2) Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao

(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi

(4) Dùng kali clorat và mangan đioxit khan

Nhóm gồm các biện pháp được sử dụng nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng là

A (1), (2), (4) B (1), (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (2), (3), (4)

B3 Cấp độ vận dụng thấp (5 câu)

Câu 11: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) t ,xt0  2SO3 (k); phản ứng thuận làphản ứng toả nhiệt Phát biểu đúng là:

A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

C Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

Câu 12: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được

33,6 ml khí O2 (ở đktc) Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giâytrên là

A 5,0.10−4 mol/(l.s) B 5,0.10−5 mol/(l.s).

C 1,0.10−3 mol/(l.s) D 2,5.10−4 mol/(l.s).

Câu 13: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2

Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít Tốc độtrung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s) Giá trị của a là

Trang 35

Câu 14: Khi nhiệt độ tăng lên 100C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần Người

ta nói rằng tốc độ phản ứng hoá học trên có hệ số nhiệt độ bằng 3 Điều khẳng định nào sauđây là đúng?

A Tốc độ phản ứng tăng lên 243 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

B Tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

C Tốc độ phản ứng tăng lên 256 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

D Tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C

Câu 15: Hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là giá trị nào sau đây? Biết rằng khi tăng nhiệt độ

lên thêm 500C thì tốc độ phản ứng tăng lên 1024 lần

B4 Cấp độ vận dụng cao (5 câu)

Câu 16: Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k)  2SO3(k) Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối củahỗn hợp khí so với H2giảm đi Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:

A Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

B Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

C Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

D Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Câu 17: Xét cân bằng: N2O4(k)  2NO2(k) ở 250C Khi chuyển dịch sang một trạng tháicân bằng mới nếu nồng độ của N2O4tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2

A tăng 9 lần B tăng 3 lần C tăng 4,5 lần D giảm 3 lần.

Câu 18: Cho các cân bằng sau:

Câu 19: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng

độ tương ứng là 0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t

oC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giátrị là

Câu 20: Hoà tan hoàn 1 miếng Zn trong dung dịch HCl Nếu thực hiện phản ứng ở 20oc thìhết 27 phút Nếu thực hiện phản ứng ở 40oc thì hết 3 phút Nếu thực hiện phản ứng ở 55oc thìhết thời gian là:

A 134,64 giây B 314 giây C 34,64 giây D 54,64 giây.

ĐÁP ÁN:

Trang 36

LỚP 11 CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

I SỰ ĐIỆN LI:

1 Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion

2 Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion (axit, bazơ, muối)

II PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI:

1 Độ điện li: ( )

a Định nghĩa: Độ điện li của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng

số phân tử hòa tan (no)

b Biểu thức

0

n n

  = C/Co Với ĐK: 0 <  1

n: số phân tử hoà tan;

n0: số phân tử ban đầu

2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu:

a Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li raion ( 1, phương trình biểu diễn bằng mũi tên một chiều:  ).

* Lưu ý: Chất điện li mạnh gồm

- Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HXO4và HX (Với X: Cl, Br, I)

- Bazơ mạnh: MOH (M:Kim loại kiềm) và M(OH)2(Với M:kim loại kiềm thổ trừ Mg, Be)

- Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2)

b Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tanphân li ra ion (0 < < 1, phương trình biểu diễn bằng mũi tên hai chiều: ↔).

* Lưu ý: Chất điện li yếu gồm

- Axit trung bình và yếu: Hay gặp như các axit hữu cơ, HClO, HF, H2SO3, H2CO3, H2S

- Bazơ trung bình yếu: Hay gặp như Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3

- Muối: Một số muối

c Cân bằng điện li: lưu ý:

Chỉ xảy ra đối với các chất điện li yếu và cân bằng điện li là cân bằng động

d Ảnh hưởng của sự pha trộn đến độ điện li : Khi pha loãng  tăng

III AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI:

1 Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut:

a Định nghĩa:

- Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

- Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

-b Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc:

- Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra cation H+là các axit nhiềunấc Vd: H3PO4

- Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra anion OH- là các bazơnhiều nấc

c Hiđroxit lưỡng tính:

- Định nghĩa: là những hiđroxit khi tan trong nước vừa có khả năng phân li như một axit, vừa

có khả năng phân li như một bazơ

- Zn(OH)2, Al(OH)3;Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cu(OH)2,, Cr(OH)3

Trang 37

2 Axit, bazơ theo Bronstet:

a Định nghĩa: - Axit là chất (hoặc ion) nhường proton H+

- Bazơ là chất (hoặc ion) nhận proton

[H ].[CH COO ][CH COOH]

NH3+ H2O ↔ NH4++ OH- Kb= +4

-3

[NH ].[OH ][NH ]

CO32-+ H2O ↔HCO3-+ OH

- 3

-3 2- CO

3

[OH ].[HCO ]K

[CO ]

c Quan hệ giữa Kavà Kb:

TQ: Axit ↔ Bazơ + H+Hằng số phân li axit Ka, hằng số phân li bazơ Kbthì w 14

d Muối axit, muối trung hoà:

- Muối axit: Là muối mà gốc axit còn H có khả năng cho proton

- Muối trung hoà: Là muối mà gốc axit không còn H có khả năng cho proton

Lưu ý: Nếu gốc axit còn H, nhưng H này không có khả năng cho proton thì cũng làmuối trung hoà

Vd: Na2HPO3, NaH2PO2dù là gốc axit còn H nhưng vẫn là muối trung hoà, vì H này không

có khả năng cho proton

H3PO3axit photphorơ (điaxit), H3PO2axit hipophotphorơ (monoaxit)

Axit hipophotphorơ Axit photphorơ

IV pH CỦA DUNG DỊCH:

pH < 7  Môi trường axít

pH > 7  Môi trường bazơ

pH = 7  Môi trường trung tính[H+] càng lớn  Giá trị pH càng bé[OH-] càng lớn  Giá trị pH càng lớn

V PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION:

PHOH

O

OOOHHH

Trang 38

1 Phản ứng trao đổi ion:

MUỐI + MUỐI  MUỐI MỚI + MUỐI MỚI

ĐK: Hai muối phản ứng phải tan, đồng thời sản phẩm tạo thành phải có ít nhất một chất kếttủa

b Cách viết phản ứng hoá học dạng ion:

- Bước 1: Viết phương trình phân tử có cân bằng

- Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ theo nguyên tắc sau:

+ Chất điện li mạnh phân li hoàn toàn toàn thành ion

+ Chất điện li yếu như H2O, chất kết tủa hoặc bay hơi thì để nguyên dạng phân tử.+ Triệt tiêu những ion giống nhau của hai vế phương trình ion đầy đủ ta đượcphương trình ion rút gọn

* Lưu ý: Định luật bảo toàn điện tích: Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các iondương và ion âm thì: Tổng số điện tích dương bằng tổng số điện tích âm

2 Phản ứng thuỷ phân muối:

Muối trung hòa tạo bởi

cation của axit mạnh với

anion của bazơ mạnh

Không thuỷ phân pH = 7

Muối trung hòa tạo bởi

cation của axit mạnh với

anion của bazơ yếu

Có thuỷ phân (Cation kimloại bị thuỷ phân, tạo mt axit)

pH < 7

Muối trung hòa tạo bởi

cation của axit yếu với anion

của bazơ mạnh

Có thuỷ phân (Anion gốc axit

bị thuỷ phân, tạo mt bazơ)

pH > 7

Muối trung hòa tạo bởi

cation của axit yếu với anion

của bazơ yếu

Có thuỷ phân (Cả cation kimloại và anion gốc axit đều bịthuỷ phân)

Tuỳ vào Ka, Kb quá trìnhthuỷ phân nào chiếm ưu thế,

sẽ cho môi trường axit hoặcbazơ

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

B1 CẤP ĐỘ BIẾT (5 câu):

Câu 1: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?

A HCl (H++ Cl- B CH3COOH (CH3COO-+ H+

C H3PO4(3H++ 3PO43- D Na3PO4(3Na++ PO43-.

Câu 2: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

A H2S, H2SO3, H2SO4, NH3 B H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2

C H2S, CH3COOH, HClO, NH3 D H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3

Câu 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai:

A NaHSO4+ BaCl2(BaCl2+ NaCl + HCl B 2NaHSO4+ BaCl2(Ba(HSO4)2+ 2NaCl

C NaHSO4+ NaHCO3(Na2SO4+ H2O + CO2 D Ba(HCO3)2+NaHSO4BaSO4+NaHCO3

Trang 39

Câu 4: Một dd có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+(0,15 mol), NO3-(0,1 mol), và SO42-(xmol) Giá trị của x là

Câu 5 Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4?

B2 CẤP ĐỘ HIỂU (5 câu):

Câu 6: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NaHCO3thì

A giấy quỳ tím bị mất màu B giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu xanh.

C giấy quỳ không đổi màu D giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu đỏ Câu 7: Dung dịch A chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+(0,2 mol), Cl-(x mol), SO42-(y mol)

Cô cạn dung dịch A thu được 46,9g muối rắn Giá trị của x và y lần lượt là

Câu 15:Hoà tan 10,6 gam Na2CO3và 6,9 gam K2CO3vào nước thu được dung dịch X Thêm

từ từ m gam dung dịch HCl 5% vào X thấy thoát ra 0,12 mol khí Giá trị của m là:

Trang 40

B2 CẤP ĐỘ VẬN DỤNG CAO (5 câu):

Câu 16: Cho dung dịch các chất: Ca(HCO3)2, NaOH, (NH4)2CO3, KHSO4, BaCl2 Số phảnứng xảy ra khi trộn dung dịch các chất với nhau từng đôi một là

Câu 17: Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl có pH = a;

dung dịch H2SO4 có pH = b; dung dịch NH4Cl có pH = c và dung dịch NaOH có pH = d.Nhận định nào dưới đây là đúng?

A d<c<a<b B c<a<d<b C a<b<c<d D b<a<c<d.

Câu 18 Dung dịch X chứa các ion: 0,06 mol K+, x mol Cl-, y mol CO32-, 0,08 mol Na+, 0,06mol NH4+cô cạn dung dịch thu được 11,48 gam muối khan, cho dung dịch Ba(OH)2dư vào Xthu được m gam kết tủa và V lít khí (đktc) Giá trị của m và V là

A 15,76 g và 1,344 lít B 15,76 g và 1,792 lít

C 11,82 g và 1,344 lít D 11,82 g và 1,792 lít

Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn 13,44 lít CO2(đktc) bằng 500 ml dung dịch NaOH aM thu đượcdung dịch X Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào X có 1,12 lít khí (đktc) thoát ra Giá trịcủa a là:

Câu 20: Cho 250 gam dung dịch FeCl36,5% vào 150 gam dung dịch Na2CO310,6% thu được khí

A, kết tủa B và dung dịch X Thêm m gam dung dịch AgNO321,25% vào dung dịch X thu đượcdung dịch Y có nồng độ % cuả NaCl là 1,138% Giá trị của m là?

A 140 gam B 113,2 gam C 176,0gam D 160 gam.

C ĐÁP ÁN

CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO

A KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ TRỌNG TÂM

Tác dụng với hidrô:Ở nhiệt độ cao, áp suất cao và có xúc tác,nitơ phản ứng với hidrô tạo

amoniac Đây là phản ứng thuận nghịch và toả nhiệt:

Ngày đăng: 20/04/2016, 15:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 17: Hình dạng phân tử CH 4 , BF 3 , H 2 O, BeH 2 tương ứng là - Đề cương ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học
u 17: Hình dạng phân tử CH 4 , BF 3 , H 2 O, BeH 2 tương ứng là (Trang 13)
Bảng một số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen - Đề cương ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học
Bảng m ột số đặc điểm của các nguyên tố nhóm halogen (Trang 18)
Câu 2: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn trạng thái cân bằng hoá học? - Đề cương ôn thi THPT Quốc gia môn Hóa học
u 2: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn trạng thái cân bằng hoá học? (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w