Dịch kính là một chất giống lòng trắng trứng gà, trong suốt, nằm trong lòng nhãn cầu phía sau thủy tinh thể và chiếm 610 dung tích toàn bộ nhãn cầu. Dịch kính ở phía sau dính vào xung quanh bờ của gai thị và màng ngăn trong của võng mạc, ở phía trước dính chặt vào ora serrata và phần sau của thể mi. Nó không có mạch máu, được nuôi dưỡng bằng chất thẩm thấu qua các mạch của hắc mạc. Dịch kính vốn trong suốt, giúp ánh sáng có thể đi qua và truyền tín hiệu hình ảnh. Nếu dịch này vẩn đục, hình ảnh sẽ mờ đi. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị viêm màng bồ đào, chấn thương mắt (xuất huyết dịch kính, bong võng mạc) hoặc cận thị nặng
Trang 2II Giải phẫu lâm sàng và chức năng dịch kính :
1 Giải phẫu đại thể
4 Vai trò của các tế bào Müller
IV Lão hóa của dịch kính và giao diện dịch kính- võng mạc
1 Tiến triển của dịch kính theo tuổi
2 Bong dịch kính sau sinh lý
3 Bong dịch kính sau bệnh lý
Kết luận
Trang 3Hiểu biết chung
• Khối dịch kính : khối chất keo trong suốt , lấp đầy khoang dịch kính
– Dính chặt +++ với các cấu trúc nhãn cầu
– Dải Cloquet : di tích của dịch kính nguyên thủy
• Vi thể:
– Mô liên kết
– Gồm 1 lá collagene
– 1 lớp chất lỏng giàu acid hyaluronic
– tế bào (nguyên bào sợi et hyalocytes)
• Biến đổi sinh lý :
– Trong quá trình sống, thoái hóa cùng với hóa lỏng tiến triển – Gồm các lỗ, sẽ phát triển dẫn đến bong dịch kính sau
– có thể gây ra các co kéo võng mạc
Trang 4I Sự phát triển của dịch kính
Trang 7– Và « tunica vasculosa lentis »
xung quanh thủy tinh thể đang
hình thành
• Thoái triển từ tuần thứ 13 và
dừng hẳn dòng chảy trong hệ
mạch hyaloid vào tháng thứ 7
Trang 8triển của nhãn cầu và sự thoái
triển của dịch kính nguyên thủy
và « vasa hyaloidea propria »,
chồi thị giác chiếm bởi 2/3 là
– Collagène với tập hợp đặc tại
dải bên lề Druault, ở bờ chồi
thị giác tới xích đạo và ra sau,
nền dịch kính tương lai
Trang 9• Tồn lưu dịch kính nguyên thủy:
cấu trúc hình phễu thắt chặt ở trung tâm khoang dịch kính
• Vào tuần thứ 12, đường ranh giới giữa dịch kính nguyên phát và thứ phát tương đương với thành của kênh Cloquet
• Dính phía sau với bờ của đĩa thị sau khi mở vào 1 vùng hình phễu
phía trước của đĩa thị: dải
Martegiani
• Đi qua khoang dịch kính sau đó
mở rộng để tạo thành khoang
sau thủy tinh thể Erggelet
(khoang Berger; khoang trống quang học)
• Dính hình vòng vào bao sau thể thủy tinh
Trang 103 Dịch kính tam phát
• Tương ứng hệ thống vòng
• Vòng Zinn tổng hợp bởi thể mi
đang phát triển, bao gồm tập
hợp các sợi nhỏ giàu fibrin
• Kênh Hannover : khoảng giữa
các sợi trước và sau bao của hệ
thống vòng dính vào thể thủy
tinh
• Do sự thoái triển của phần trước
của dải gờ Druault, xuất hiện
khoang hẹp giữa vòng dây inn
và màng hyaloid trước: kênh
Petit
Trang 11• Tồn lưu và tăng sản dịch kính nguyên phát (PHVP) :
– Thoái triển không hoàn toàn, một bên
– Hình đĩa sau thể thủy tinh, xơ mạch dính bao sau và nếp thể mi
– +/- phối hợp với đục thể thủy tinh
– Thường xuyên ngẫu nhiên trên một trẻ , lành tính, đôi khi di truyền ( bệnh Norrie, Le plus souvent sur un enfant par
ailleurs complètement sain mais parfois sous forme
héréditaire (maladie de Norrie, xơ hóa củ Bourneville,…)
Trang 12II GiẢI PHẪU LÂM SÀNG VÀ
CHỨC NĂNG DỊCH KÍNH
Trang 131 Giải phẫu đại thể
• Thể dịch kính mắt người chính thị
bình thường:
– 16.5 mm
– 4 cc, 4 g
– Với lõm phía trước ngay sau thể thủy
tinh: Avec une dépression antérieure
juste en arrière du cristallin : hố bánh
Trang 14• Tổ chức bằng các sợi mảnh xếp thẳng hàng theo hướng trước sau
• Từ nền dịch kính với các sợi :
– Từ ngoại vi hướng hình cong theo vỏ dịch
Trang 152 Thành phần gel
• Gel dịch kính: MEC trong suốt (mô liên kết)
• Giàu nước : 98% nước
• Do đó chứa rất loãng các đại phân tử :
– Protéoglycanes :
• fibrilline (vòng Zinn, abất thường liên quan đến các lạc chỗ thể thủy tinh),
• opticine, vitrine, thrombospondine
– Protéines huyết tương : albumine, transferrine
– Yếu tố tăng trưởng (điều khiển hoạt động tế bào của mắt)
Trang 16Cấu trúc gel dịch kính.
Sợi collagène
Kênh dịch
Acide Hyaluronique
Trang 173 Nền dịch kính
• Vùng 3 chiều
• De 1.5 à 2 mm phía trước và de 1 à 3 mm phía
sau ora serrata, và vài mm ngay trong dịch kính
• Tỏa ra sau đến bờ sau nền dịch kính tùy theo tuổi
• Thoát các sợi dịch kính đâm xuyên nền dịch
kính để hòa vào phía trước và sau cảu ora
serrataEvasion des fibres vitréennes
• Các tế bào :
– Nguyên bào sợi (fibroblastes) phía trước ora
serrata và đại thực bào (macrophages)
Trang 184 Vỏ dịch kính
• Tương ứng với « Vỏ » ngoại vi của dịch kính
• Vỏ dịch kính trước:
– Hoặc « màng hyalọdiene trước »
– Thành phần của nền DK, đi ra trước và vào
– Khơng cĩ ở phía trước gai thị : hố trước gai thị
nhìn thấy trên lâm sàng khi cĩ bong dịch kính
sau(vịng Vogt hoặc Weiss tương ứng với mơ
liên kết trước gai thị bị kéo ra và vẫn dính với vỏ
DK sau ở xung quanh hố trước gai thị
– Mỏng phía trước hồng điểm do giảm sợi
collagen devant la macula : hố trước hồng
điểm
– Dính ++ vào màng ngăn trong ( tương ứng
lá nên tế bào Müller)
Trang 19– Chức năng thực bào thực hiện bởi acide hyaluronique
•
– Dưới 10%
– Trong nền DK, gần thể mi và gần gai thị
– Tổng hợp collagène
Trang 20III Liên kết dịch kính-võng mạc
Trang 21– Không đồng bộ các hiện tượng co kéo và tách DK
Dẫn đến sự rối loạn toàn vẹn cấu trúc hoàng điểm
và gây ra các tổn thương
Trang 222 Màng ngăn trong
• Bao gồm tập hợp nhiều protein và glycoprotein :
– Lamina rara interna :
• Dính với tế bào Müller
• Thay đổi địa hình và chức năng theo tuổi
– Lamina rara externa :
• Tiếp đến vỏ DK
ngăn trong Elsching (màng đáy tại gai thị ) : 40 microns ở
ngoại vi ,20 microns ở trung tâm = lõm trung tâm Kuhnt
Trang 233 Kết nối dịch kính-võng mạc
trước các tổn hại của glycosaminoglycanes
(chủ yếu acide hyaluronique)
• Hai khái niệm chủ yếu :
– Cấu trúc : cần thiết có sự phân bố đặc biệt
các yếu tố chủ yếu giữa từng yếu tố (màng
Trang 244 Vai trò các tế bào Müller
• Các tế bào đệm biệt hóa cao :
– Kết hợp chặt với võng mạc cảm thụ
– Dinh dưỡng qua trao đổi với các tế bào lân cận
– Cấu trúc: khung xương thực sự của võng mạc nhờ sự trải dài
của chúng
– Hình thành và phát triển các màng quanh võng mạc vô căn
hoặc sau sự xâm lấn của dịch kính-võng mạc
• Hai khả năng chính cho kết nối DK-VM :
– Di trú : theo tuổi,
• Tiêu mỏng của màng ngăn trong
• Xâm nhập của tế bào đệm và Müller để tạo thành MER trên bề mặt màng ngăn trong
– Co kéo :
• Sự có mặt của actine alpha musculaire trơn nhẵn
• Do đó tham gia vào lực co kéo trong ma trận collagène,
• Hoạt động kích thích bởi các yếu tố tăng trưởng có trong dịch kính
Trang 25IV Lão hóa DK và bề mặt DK-VM
Trang 26A – thay đổi cấu trúc :
Trang 27B – tăng trưởng và phát triển phân tử :
– Khối lượng toàn thể collagen trong DK giảm trong
những năm đầu cuộc đời
– Sau đó duy trì 0.5 mg đến tuổi 30
– Kích thước của DK tăng
– Mật độ của lưới fibrille collagen giảm đi
– Sự ổn định của lưới được đảm bảo bởi sự tổng hợp quan trọng AH+++
Trang 28C – biến đổi trong quá trình lão hóa :
– Biến đổi lưu biến
– Sau 45-50 tuổi, tăng thể tích DK loãng
và giảm thể tích gel
– Bắt đầu hóa lỏng ở trung tâm DK
– Hòa tan phức hợp AH/collagène :
Trang 29D – Biến đổi giao diện DK-VM và sự lão hóa :
– Người già: căng khoảng 3mm từ
bờ sau của nền DK ra sau ora serrata, gần xích đạo
– Vì vậy các bệnh lý rách chu biên
Trang 302 Bong DK sau sinh lý
– Thường sau phẫu thuật đục T3 cận thị
• Do suy yếu kết dính CPV-màng ngăn trong kết hợp thay
đổi lưu biến của DK và hóa lỏng thứ phát
– 1 do sự hòa loãng kết dính, thoát dịch ra khoảng sau vỏ qua
lỗ trước gai thị hoặc đôi khi vỏ trước hoàng điểm
– 2 trong khi mắt di chuyển, sự thoát dẫn đến
« tách theo góc » phân ly CPV và màng ngăn trong + bong DK
sau sinh lý
– 3 gây ra co rút thể DK làm thể tích khối chất lỏng di chuyển từ
trung tâm DK ra khoảng trước VM
Trang 31Sinh lý bệnh các dấu hiệu đi kèm
• Lóa mắt / sợ ánh sáng : do sự tán xạ ánh sáng của
mạng lưới dầy đặc sợi collagen trong vỏ DK
• Ruồi bay :
– Do sự cô đặc của các sợi DK ( dính với mô đệm quanh gai
với CPV và/hoặc máu trong DK)
– Di động với các di chuyển của nhãn cầu cùng với phân tán
ánh sáng gây ra bóng tối trên VM (« tóc » hoặc « ruồi »)
• Chớp sáng :
– 50 %
– Thường thẳng đứng, phía thái dương
– Dấu hiệu co kéo DK-VM mà bong DK sau có thể gây ra vết
rách
– Đôi khi do CPV bong va chạm vào DK khi nhãn cầu di
chuyển
Trang 323 Bong DK sau bệnh lý
• Cơ chế:
– Hóa lỏng trong hoặc ngoài gel DK với co rút
– Không có sự mở ra đồng thời của giao diện DK-VM (cận
thị, chấn thương, nhiễm khuẩn, viêm…)
• Hậu quả trên DK:
– Các thể vô định do sự phân ly DK-VM: vitroschisis
– Di chuyển ra trước của phần trước CPV để lại một phần hoặc toàn bộ CPV dính vào VM
– (có thể dẫn tới xuất huyết, như xuất huyết trước VM) – Vai trò bệnh lý trong màng trước VM và lỗ hoàng điểm ?
• Hậu quả trên VM:
– Co kéo của DK lên VM
– Nguy cơ rách, bong, xuất huyết võng mạc,(13-19%)
– Nếu có rối loạn di truyển chuyển hóa collagen type II với TAD : loạn sản mô kết nối (Marfan, Ehlers-Danlos, Stickler) : hóa lỏng đa số và sớm của DK không có mở ra đồng thời của giao diện tại đó gây ra bong VM