1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 luyện từ và câu

77 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày: 17/8/2010Tiết :1 Cấu tạo của tiếngI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh. 2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng.II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng,có ví dụ điển hình(mỗi bộ phận một màu).

Trang 1

Tuần 1 Ngày: 17/8/2010

Tiết :1 Cấu tạo của tiếng

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận âm đầu,vần,thanh.

2- Biết nhận diện các bộ của tiếng,từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chúng và vần trong thơ nói riêng

Tiết đầu tiên của phân môn Luyện từ và câu hôm

nay,cô cùng các em sẽ tìm hiểu về cấu tạo của

tiếng,biết nhận diện các bộ phận của tiếng,từ đó

có khái niệm vần của tiéng nói chung và vần

trong thơ nói riêng

Bầu ơi thưong lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- Yc hs đọc 2 câu tngữ +TLCH

+Câu tngữ trên có bn tiếng ? Câu tục ngữ trên

có máy dòng thơ ?Dòng 1 có mấy tiếng ? Dòng 2 có mấy tiếng?

* GV chốt lại:Hai câu tục ngữ có 14 tiếng

-1 HS đọc to + lớp đọc thầm theo

Ý 3:Phân tích cấu tạo của tiếng bầu:

- Cho HS đọc yêu cầu của ý 3

- GV giao việc:ta có tiếng bầu.Các em phải chỉ

rõ tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?

- Cho HS làm việc theo cặp

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại:Tiếng bầu gồm 3

phần:âm đầu (b),vần (âu) và thanh (huyền)

-1 HS đọc -HS có thể trao đổi theo cặp.-Có thể cho các

HS trình bày miệng tại chỗ.-Lớp nhận xét

Trang 2

- Cho HS yêu cầu của ý 4.+TLN4

+ Trong 2 câu ca dao tiếng nào có đủ 3 bộ phận

như tiếng bầu? Tiếng nào không đủ cả 3 bộ

phận?

-Yc hs trình bày theo bảng sau :

-1 HS đọc -HS làm việc theo nhóm

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày bài làm của nhóm mình -Các nhóm khác nhận xét

Trong 2 câu tục ngữ trên tiếng ơi là không có

âm đầu Tất cả các tiếng còn lại đều có đủ 3 bộ

phận : âm đầu, vần, thanh

• Trong môt tiếng bộ phận vần và thanh bắt

buộc phải có mặt Bộ phận âm đầu không bắt

buộc phải có mặt

• Thanh ngang không được đánh dấu khi viết,

còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía

trên hoặc phía dưới âm chính của vần

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo

của tiếng và giải thích :

• Mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận

• Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

- Cho HS đọc ghi nhớ trong SGK

BT1:Phân tích các bộ phận cấu tạo của tiếng

+ ghi kết quả phân tích theo mẫu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 câu tục

ngữ

- Gv chia 4nhóm

- Cho HS lên trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1HS đọc -Hs TLN-Đại diện tbày-Lớp nhận xét

Trang 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

GV:Các em phân tích 3 bộ phận của các tiếng

trong câu “Lá lành đùm lá rách” và ghi vào sơ

đồ cho cô

- GV nhận xét + cho điểm

-2 HS làm bài trên bảng lớp

-HS còn lại làm vào vở

BT1:Phân tích cấu tạo của tiếng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc câu ca

dao

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm bài theo nhóm

-Đại diện tbày-Các nhóm khác nhận xét

HĐ 4

Làm

BT2

Bài tập 2:Tìm tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.+TLCH

+Câu tục ngữ trên được viết theo thể thơ nào?

+Trong câu tngữ trên 2 tiếng nào bắt vần với

nhau ?

-1 HS đọc +TLCH

-HS làm việc cá

Trang 4

5’-6’ - Cho HS trình bày.

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

• Hai tiếng có vần giống nhau trong hai câu

ca dao là ngoài-hoài.Vần giống nhau là oai.

BT3:Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

+Bài yc gì?

-YC hs trao đổi +TLCH

+Cặp tiếng nào có vàn giống nhau hoàn

toàn,cặp nào có vần giống nhau không hoàn

toàn ?

- Cho HS làm việc theo nhóm

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

• Các cặp tiếng vần với nhau trong khổ thơ:

choắt – choắt xinh xinh – nghênh nghênh

• Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:

loắt – choắt (vần oắt)

• Cặp có vần không giống nhau hoàn toàn:

xinh xinh – nghênh nghênh (inh – ênh)

-1 HS đọc+TLCH

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả

- Cho HS đọc yêu cầu BT

+Em hiểu tn là hai tiếng bắt vần với nhau ?

- Cho HS làm bài

- Gv nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS trả lời

-Cho nhiều HS nhắc lại

buộc có mặt,âm đầu

có thể vắng mặt trong tiếng

Trang 5

Tuần 2 Ngày: 24/8/2010

Tiết :3 Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, Đồn kết

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Biết thêm một số từ ngữ (thành ngữ,tục ngữ và Hán Việt thông

dụng)thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân;nắm được cách

dúng số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau:người ,lòng thương người

-GDHS lòng nhân hậu tình đoàn kết

-Kiểm tra bài cũ

GV cho HS viết những tiếng chỉ người trong gia

đình mà phần vần:

• Cĩ một âm(bà,mẹ,cơ,chú…)

• Cĩ hai âm(bác,thím,cháu,con…)-GV nhận xét + cho điểm

-2 HS lên viết trên bảng lớp

-Cả lớp viết vào vở BT

HĐ 2

Gt

Mở rộng vốn từ :Nhân hậu – Đồn kết -HS lắng nghe

Trang 6

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1.

-GV giao việc:Các em phải tìm các từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đồng loại,…trong 3 bài TĐ các em đã học

là:Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (2 bài) và Lòng thương người của Hồ Chủ tịch.

-Cho HS trình bày

-GV chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm bài theo 4

N

-HS trình bày trên bảng phụ GV đã chuẩn bị sẵn

M: Lòng yêu thương tình yêu thương đau xót lòng yêu mến

M:

độc ác hung

dữ nặc nô

M:

cưu mang bênh vực

M: ức hiếp bắt trả nợ đánh, đe

ăn thịt hiếp áp bức bóc lột

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-Cho HS làm việc theo cặp-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-Hsđọc yc-HS làm việctheo cặp

- HS đứng lên trình bày miệng

BT3: Đặt câu với mỗi từ ở BT2

-Cho HS đọc yêu cầu của BT3

-Yc hs đặt câu với 1 từ ở bt2-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc -HS làm B-V-HS lần lượt đứng lên đọc câu mình làm

Bài tập 4: Tìm nội dung các câu tục ngữ

-Cho HS đọc yêu cầu của BT4

-Lớp nhận xét

Trang 7

nhau Đồn kết tạo sức mạnh cho con người

1- Hiểu được tác dụng của dấu hai chấm trong câu

2-Nận biết tác dụng của dấu 2 chấm; Bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

-GDHS biết dùng đúng dấu câu trong viết văn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

từ chứa tiếng nhân chỉ lịng thương người)

Khi nĩi,chúng ta thường dùng ngữ điệu,khi

viết,chúng ta phải sử dụng dấu câu.Tiếng Việt

của chúng ta cĩ rất nhiều dấu câu sao cho đúng

là điều rất càn thiết.Bài học hơm nay sẽ giúp

cho các em biết tác dụng và cách dùng dấu hai

- Cho HS đọc yêu cầu + 3 câu a,b,c

- GV giao việc:Các em phải đọc các câu văn,thơ đã cho và phải chỉ ra được tác dụng của dấu hai chấm trong các câu đĩ

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhĩm

-Đại diện nhĩm trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 8

nói của Bác Hồ.Ở trường hợp này,dấu hai chấm

dùng phối hợp với dấu ngoặc kép

Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời

của Dế Mèn.Ở trường hợp này,dấu hai chấm

dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng

Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau

là lời giải thích rõ những điều lạ mà bà già nhận

thức khi về nhà: sân đã được quét sạch,cơm

nước đã được nấu tinh tươm

-Một vài HS trình bày (không nhìn sách)

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giao việc:Các em phải đọc 2 đoạn văn

và chỉ rõ tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

a/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích,báo hiệu

phần đi sau là lời nói của giáo viên

b/Dấu hai chấm có tác dụng giải thích – phần đi

sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước

là những cảnh gì

-1 HS đọc ý a,1 HS đọc ý b

-Các em làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc:BT yêu cầu các em dựa theo truyện Nàng tiên Ốc để viết một đoạn văn.Trong đoạn văn ấy ít nhất hai lần sử dụng dấu hai chấm.Một lần,dấu hai chấm dùng để giải thích và một lần,dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân (làm vào giấy nháp)

-Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 9

-Dấu chấm dùng để kết thúc câu.

-Dấu hai chấm không dùng để kết thúc câu mà thường dùng ở giữa câu có tác dụng như: báo hiệu lời nói đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước hoặc báo hiệu lời nói của nhân vật

Khi nói và viết ta đều phải dùng từ.Vậy từ được

phân loại như thế nào?Từ được dùng để làm gì?

Bài học hôm nay giúp các em hiểu về từ đơn,từ

phức.Sau đó chúng ta sẽ làm quen với từ điển để

khi cần ta có thể tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

Trang 10

-Cho HS đọc câu trích trong bài Mỗi năm

cõng bạn đi học + đọc yêu cầu.

-GV giao việc: BT cho trước một câu gồm 14

từ đã được gạch chéo giữa các từ.Nhiệm vụ của các em là hãy chia các từ đó thành hai loại: từ đơn và từ phức

-Cho HS làm bài theo nhóm: GV phát giấy đã

ghi sẵn câu hỏi cho các nhóm

-Cho các nhóm trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn): giúp đỡ,học hành,bạn,lại,có,chí,nhiều,năm,liền,Hạnh,l à.

+ Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ,học hành,học sinh,tiên tiến.

-Các nhóm trình

độ làm bài vào giấy

-Nhóm nào làm xong dán lên bảng lớp trước mà đúng là thắng.-Lớp nhận xét.-HS chép lời giải đúng vào vở

HĐ 4

Làm

BT2

4’

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: Các em nêu rõ tiếng dùng để

có nghĩa tạo nên

từ đơn

-2 tiếng trở lên kết hợp với nhau tạo nên từ phức.-Từ nào cũng có nghĩa Từ được dùng để cấu tạo câu

-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn phần ghi nhớ

lên,giải thích cho rõ thêm

-2 HS đọc,lớp đọc thầm

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: theo nội dung bài

-Cho HS làm bài theo nhóm GV phát giấy cho

các nhóm

-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết quả vào

Trang 11

Cho HS trình bày.

GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+ Rất / cơng bằng /,rất / thơng minh / và / độ lượng /, lại / đa tình /, đa mang /

+ Từ đơn: rất, vừa, lại

+ Từ phức: cơng bằng, thơng minh, độ lượng,

đa tình, đa mang

giấy

-Đại diện các nhĩm lên trình bày

-Cho HS đọc yêu cầu BT2

-GV giao việc: Các em đã biết từ đơn, từ phức

Nhiệm vụ của các em bây giờ là tìm trong từ điển 3 từ đơn, 3 từ phức và ghi lại 3 từ đĩ GV hướng dẫn cách tra từ điển

-Cho HS làm bài theo nhĩm

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to, cảlớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhĩm, tra từ điển theo sự hướng dẫn của GV

-Đại diện các nhĩm trình bày kết quả

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc: Các em vừa tìm được 3 từ đơn,

3 từ phức Nhiệm vụ của các em bây giờ là mỗi em đặt câu với một từ đơn hoặc một từ phức

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại những câu HS đặt đúng

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS lần lượt đọc câu mình đặt

-Dặn HS về nhà tìm từ trong từ điển và đặt câu

với mỗi từ tìm được

Tiết:6 Ngày:2 /9 / 2011

Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đồn kết

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1- Biết thếm số từ ngữ về chủ điểm nhân hậu,đồn kết.

2- Biết cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền,tiếng ác

Trang 12

* BVMT(xã hội) (trực tiếp) Giáo dục tính hướng thiện cho học sinh biết sống nhân hậu ,đoàn kết với mọi người

tạo thành từ: học tập,học hành,đi học…

-Từ dùng để cấu tạo câu.VD: Em đi học

Trong tiết LTVC hôm nay,chúng ta sẽ tiếp tục

mở rộng vốn từ về chủ điểm nhân hậu,đoàn kết

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + phần mẫu

-GV giao việc: BT1 yêu cầu các em tìm các

từ có chứa tiếng hiền và chứa tiếng ác.Các

em sẽ làn lượt làm từng câu

+ Tìm các từ chứa tiếng hiền: Khi tìm các

từ chứa tiếng hiền trong từ điển,các em nhớ mở từ điển tìm chữ h,vần iên

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-Từ chứa tiếng hiền: hiền dịu,hiền đức,hiền hậu,hiền hoà,hiền lành,…

-GV giải nghĩa các từ vừa tìm được:

+ Tìm các từ chứa tiếng ác: cách làm như

ở câu trên (giở từ điển chữ a vần ac)-Lời giải đúng

-Từ chứa tiếng ác: ác nghiệt,ác độc,ác ôn,ác

-HS làm bài theo nhóm,ghi lại các từ tìm được ra giấy nháp

-Đại diện các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 13

-Cho HS đọc yêu cầu của bài + đọc các từ.

-GV giao việc: theo nội dung bài

-Cho HS làm bài: GV phát cho mỗi nhóm

một tờ giấy đã kẻ sẵn bảng như trang SGK của BT2

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS làm bài theo nhóm vào giấy GV phát

-Đại diện các nhóm trình bày

-HS làm bài cá nhân hoặc nhóm.-HS lần lượt đứng lên trình bày

-GV giao việc: Thành ngữ thường có nghĩa

bóng, nhưng nghĩa bóng này được suy ra từ nghĩa đen Vậy muốn hiểu nghĩa các em phải tìm nghĩa đen trước rồi từ đó tìm nghĩa bóng của mỗi câu

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a/ Môi hở răng lạnh

-Nghĩa đen: Môi và răng là 2 bộ phận trong

miệng người Môi che chở bao bọc bên ngoài răng Môi hở thì răng lạnh

-Nghĩa bóng: Những người gần gũi quan hệ

ruột thịt, là xóm giềng của nhau phải che chở đùm bọc nhau Một người yếu kém

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt trình bày

-Lớp nhận xét

Trang 14

hoặc bị hại thì những người khác cũng bị ảnh hưởng.

b/ Máu chảy ruột mềm

Người thân gặp nạn, mọi người khác đều

đau đớn

c/ Nhường cơm xẻ áo: Giúp đỡ san sẻ nhau

luc khĩ khăn, hoạn nạn

d/ Lá lành đùng lá rách: Người khỏe mạnh

người cĩ điều kiện, phải giúp đỡ người yếu, người khơng cĩ điều kiện Người may mắn giúp đỡ người nghèo

GD: qua các câu thành ngữ tục ngữ ơng cha ta muốn nhắn nhủ cho chúng ta lời khuyên : cần phải biết sống nhân hậu,đồn kết với mọi người Sở dĩ con người hơn các lồi động vật

là ở yếu tố đĩ Bác Hồ đã từng nĩi:

“Đồn kết- Đồn kết- Đại Đồn kếtThành cơng- Thành cơng- Đại Thành cơng

1- HS biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt

- Ghép những tiếng cĩ nghĩa lại với nhau (từ ghép)

- Phối hợp những tiếng cĩ âm hay vần lặp lại nhau (từ láy)

2- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản.Tìm được các từ ghép với từ láy đơn giản,tìm được từ ghép ,từ láy chứa tiếng đã cho

-GD HS biết dùng từ ghép ,từ láy trong giao tiếp và trong viết văn

-Từ đơn chỉ cĩ một tiếng

-Từ phức cĩ hai hay nhiều tiếng

Trang 15

+ HS 2: Làm BT 2 trong tiết LTVC (Mở rộng vốn từ) tuần trước.

-GV nhận xét + cho điểm.

VD: Từ đơn: đi, ăn, nói …

Từ phức: đất nước, xinh đẹp

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+ Câu thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ: có 3 từ

phức: truyện cổ, thầm thì, ông cha.

Các từ truyện cổ, ông cha là do các tiếng

có nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha)

Từ thầm thì có các tiếng lặp lại âm đầu.

H: Khi ghép các tiếng có nghĩa với nhau thì

nghĩa của từ mới thế nào?

GV: Trong từ truyện cổ, tiếng cổ làm rõ nghĩa

cho tiếng truyện (truyện gì? – truyện cổ).

Trong từ ông cha nghĩa của 2 tiếng bổ sung

cho nhau để hình thành nghĩa chung: chỉ thế

hệ đi trươc

=> Như vậy: Những từ có nghĩa được ghép lại

với nhau gọi là từ ghép

-2 HS lần lượt đọc,

cả lớp lắng nghe

-Hs làm bài cá nhân

-Một vài HS trình bày bài làm

-Lớp nhận xét

-Các tiếng bổ sung cho nhau để tạo nghĩa mới

-Một vài HS nhắc lại

GV giải thích + phân tích (nếu HS còn lúng túng)

-3, 4 HS lần lượt đọc to, cả lớp đọc thầm lại

-HS giải thích + phân tích

-HS làm ra giấy nháp

-HS lên bảng trình

Trang 16

từ láy.

-Cho HS lên bảng trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-Cho HS đọc yêu cầu BT + đọc ý a, b, c

-GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em tìm

từ ghép và từ láy chứa các tiếng ngay, thẳng, thật Các em nhớ chỉ tìm những từ

-Các nhóm làm bài

ra giấy nháp

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

-HS đặt câu ra giấy nháp

-HS lần lượt đọc câu mình đã đặt.-Lớp nhận xét

- Một vài trang Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh để tra cứu.

- Bảng phụ viết sẵn 2 biểu biểu bảng trong bài học

- 5, 6 trang giấy to viết sẵn 2 bảng phân loại của BT 5, 6

- Băng dính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ + Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

Trang 17

-Từ ghép gồm 2 tiếng có nghĩa trở lên ghép lại.

VD: nhà cửa, quần áo…

-Gồm 2 tiếng trở lên phối hợp theo cách lặp lại âm hay vần hoặ lặp lại hoàn toàn cả phần

Để giúp các em nắm vững về 2 loại từ láy

và ghép, hôm nay, chúng ta cùng luyện tập về

-Một số HS trình bày

-Cho HS đọc yêu cầu + ý a, b

-GV giao việc: theo nội dung bài

-Lớp nhận xét

Trang 18

Từ ghép cĩ nghĩa p loại Từ ghép cĩ nghĩa

tổng hợp

Xe điện

Xe đạpTàu hoảĐường ray

Ruộng đồngNúi nonBãi bờHình dạngMàu sắc

Xe điện

Xe đạpTàu hoảĐường ray

Ruộng đồngNúi nonBãi bờHình dạngMàu sắc

-Cho HS đọc yêu cầu + đoạn văn + mẫu

-GV giao việc: Chọn các từ láy cĩ trong đoạn văn và xếp vào bảng phân loại từ láy sao cho đúng

-Cho HS trình bày bài làm

-Cho HS trình bày bài trên bảng phụ đã kẻ sẵn bảng phân loại

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc,cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài ra giấy nháp

-Một số HS lên trình bày

-Lớp nhận xét

Từ láy cĩ 2 tiếng giống

nhau ở âm đầu

nhút nhát

Từ láy cĩ 2 tiếng giống

nhau ở vần

lạt xạt,lao xao

Từ láy cĩ 2 tiếng giống

nhau ở cả âm đầu và

vần

rào xào,he hé

HĐ 6 -GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tìm 5 từ ghép tổng hợp,5 từ ghép phân loại.Mỗi kiểu từ láy tìm 2 từ

Tuần 5 Ngày:14 /9/

2010

Tiết : 9 Mở rộng vốn từ: Trung thực tự trọng.

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trung thực,tự trọng.Biết thêm một số

từ ngữ (gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm

Trang 19

Trung thực-Tự trọng;tìm được 1,2 từ đồng nghĩa ,trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (B1,2);nắm đượcnghĩa từ “tự trọng).

+ HS 1: Viết các từ ghép chứa tiếng yêu.

+ HS 2: Viết nhanh các từ láy phụ âm đầu

đáng quý của con người.Để giúp các em hiểu

biết nhiều hơn về sự trung thực,bài học hơm

nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ về trung

BT1: Tìm từ cùng nghĩa,từ trái nghĩa

-Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc mẫu

-Cho HS làm bài vào giấy

-Cho HS trình bày trên bảng phụ (đã kẻ cột sẵn từ động nghĩa,từ trái nghĩa)

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân hoặc nhĩm

-Đại diện nhĩm hoặc cá nhân

+ Nếu cá nhân lên viết vào bảng phụ những từ đã tìm được

+ Nếu đại diện nhĩm đem bài làm của nhĩm mình trên giấy lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

Từ gần nghĩa với trung thực

Từ trái nghĩa với trung thực

Trang 20

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2.

- GV giao việc: theo nội dung bài

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS lên trình bày

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Cho HS trình bày bài làm

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Ý c: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá

của mình

-1 HS đọc,lớp đọc thầm theo

-HS dựa vào từ điển làm bài

-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+ Thành ngữ a,c,d nói về tính trung thực

+ Thành ngữ b,d nói về tính tự trọng

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

Trang 21

- Bốn năm tờ phiếu viết sẵn nội dung bài ở mục I.2.

- Tranh ảnh về một số danh từ có trong đoạn thơ: nắng, mưa, con sông, rặng dừa, chân trời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ HS 2: Đặt một câu với từ đồng nghĩa với

từ trung thực, một câu với từ trái nghĩa với từ trung thực

+ HS 3: Tìm câu thành ngữ nói về lòng trung thực hoặc về lòng tự trọng

- GV nhận xét + cho điểm.

-Từ đồng nghĩa:

thành thật, thật thà

… -Từ trái nghĩa: dối trá, gian lận …

-HS đặt câu

-HS tìm câu thành ngữ

- Cho HS làm bài: GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn thơ lên

• Dòng 4: con, sông, rặng, dừa

• Dòng 5: đời, cha ông

• Dòng 6: con, sông, trời

• Dòng 7:truyện cổ

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

-1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân những từ chỉ sự vật

-Lớp dùng viết chì gạch ở SGK

-HS làm trên bảng phụ trình kết quả.-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vào vở (VBT)

Trang 22

- Cho HS đọc yêu cầu của BT.

- Cho HS làm bài: GV phát cho HS phiếu đã ghi sẵn nội dung bài tập: Nhóm nào làm xong trước nhớ dán lên bảng ngay

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Từ chỉ người: cha ông,ông cha.

Từ chỉ vật: sông,dừa,chân trời

Từ chỉ hiện tượng: nắng,mưa

Từ chỉ khái niệm: truyện cổ,cuộc sông,tiếng xưa,đời

Từ chỉ đơn vị: cơn,con,rặng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài theo nhóm.Nhóm nào xong trước,đem phiếu dán lên bảng.-Các nhóm trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

danh từ.Vậy danh từ là gì?

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

-HS trả lời

-3 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm lại

- Cho HS làm bài cá nhân

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

• Danh từ chỉ khái niệm trong đoạn thơ là:

điểm,đạo đức,kinh nghiệm,cách mạng.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS nêu những từ đã chọn.-Lớp nhận xét.-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân Một em đặt một câu

-Một vài HS đọc câu mình đặt

Trang 23

1- Hiểu được k.niệm danh từ chung và DT riêng

- Nhận biết được DTC và riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng

2- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đĩ vào thực tế

-GDHS biết vận dụng bài học vào thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh (ảnh) về vị vua nổi tiếng nước ta

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(người,vật,hiện tượng,khái niệm hoặc đơn vị).VD: Cuộc sống của chúng ta thật tươi đẹp

Bài TLV trước các em đã biết danh từ là gì?Trong

bài học hơm nay,các em tiếp tục được tìm hiểu

thêm về danh từ.Bài học sẽ giúp các em nhận biết

được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu

hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng…

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài.-HS lần lượt

Trang 24

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.

- GV giao việc: theo nội dung bài

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả so sánh

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+ So sánh nghĩa của từ sông với sông Cửu Long.

• Sông: tên của những dòng nước chảy tương đối nhỏ

• Cửu Long: tên riêng của một dòng sông

+ So sánh nghĩa từ vua với vua Lê Lợi.

• Vua: tên gọi những người đứng đầu nhà nước phong kiến

• Vua Lê Lợi: tên riêng của một vị vua

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt trình bày

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

- Cho HS đọc yêu cầu của bài 3

- GV giao việc: Bài 3 yêu cầu các em phải chỉ ra

được cách viết từ sông với sông Cửu Long có

gì khác nhau?Cách viết từ vua với vua Lê Lợi

có gì khác nhau?

- Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày sự so sánh

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+ Tên chung của dòng nước chảy tương đối

lớn (sông) không viết hoa.Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa.

+ Tên chung của những người đứng đầu nhà

nước phong kiến (vua) không viết hoa.Tên riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi) viết

hoa

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm việc.-HS lần lượt trình bày sự so sánh của mình.-Lớp nhận xét

Trang 25

H:Danh từ chung là gì?Danh từ riêng là gì?

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV có thể lấy thêm một vài danh từ riêng,danh

từ chung để giải thích cho HS khắc sâu kiến thức

-HS trả lời

-3 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Cả lớp đọc thầm lại

- Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn

- GV giao việc: BT1 cho một đoạn văn.Nhiệm

vụ của các em là tìm danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn đó

-HS làm bài theo nhóm.Các nhóm ghi nhanh ra giấy nháp

-Đại diện các nhóm cầm giấy nháp đã ghi các

từ nhóm mình tìm được lên bảng phụ trên lớp

- Cho HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của bài

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

+ Tên người là danh từ riêng vì chỉ một người

cụ thể.Danh từ riêng phải viết hoa.Viết hoa

cả học,tên,tên đệm

-1 HS đọc to,cả lớp nghe

-HS làm bài: 2

HS làm bài trên bảng lớp

-HS lần lượt trả lời

- Yêu cầu mỗi HS về nhà viết vào vở:

• 5-10 danh từ chung là tên gọi các đồ dùng

• 5-10 danh từ riêng là tên của người,sự vật xung quanh

Trang 26

Tuần: 6 Ngày: /9 / 2011 Tiết : 12 Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng;bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng “trung”theo 2 nhóm nghĩa và đ.câu được với 1 từ trong nhóm

2-GDHS tính trung thực và tự trọng

II Sổ tay từ ngữ hoặc từ điển (phơ tơ một vài trang) để HS làm BT2,3.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1 KTBC:5’

Kiểm tra 2 HS.

GV gọi 2 HS lên bảng một lúc,chia đơi bảng lớp

• HS 1: Viết 5 danh từ chung là tên gọi các

đồ dùng

• HS 2: Viết 5 danh từ riêng là tên riêng của

người,sự vật xung quanh

-GV nhận xét + cho điểm.

-2 HS lên viết trên bảng lớp

HĐ 2Giới thiệubài(1’)

Ở đầu tuần 5,các em đã được học mở rộng vốn

từ về Trung thực – Tự trọng.Sang tuần 6 này,các

em tiếp tục được mở rộng về Trung thực – Tự

Trọng.Từ đĩ,các em biết cách sử dụng những từ

đã học để đặt câu,viết đoạn…

HĐ 3Làm BT1

Hướng dẫn HS làm bài tập

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: BT cho một đoạn văn,trong

đoạn văn cịn trống một số chỗ.BT cũng cho

một số từ: tự tin,tự ti,tự trọng,tự kiên,tự

hào,tự ái.Nhiệm vụ của các em là chọn các

từ đã cho để điền vào chỗ trống trong đoạn

văn sao cho đúng

-Cho HS làm bài.GV phát cho 3 HS 3 tờ giấy

to đã chép sẵn bài tập 1

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

tự trong , kiêu ,tự ti , tự tin , tự ái , tự hào

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

-3 HS làm bài vào giấy cơ giáo phát

-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp + trình bày bài làm của mình

-Lớp nhận xét

Trang 27

HĐ 4 Làm BT2 Cho HS đọc yêu cầu của BT2 + đọc nghĩa và từ

đã cho

-GV giao việc: BT cho 2 cột,một bên là

nghĩa,một bên là từ nhưng còn xếp lộn xộn

nghĩa và từ không ứng với nhau.Nhiệm vụ

của các em là dùng gạch nối sao cho nghĩa

của từ nào phải ứng với từ đó

-Cho HS làm bài: GV phát giấy đã chép sẵn

bài tập cho 3 HS làm (không trùng với 3 HS

đã làm BT1)

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân -3 HS làm vào giấy -3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp + trình bày kết quả trước lớp.-Lớp nhận xét

-Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng,tổ chức

hay với người nào đó

-Trước sau như một,không gì lay chuyển nổi

-GV giao việc: BT3 cho 8 từ: trung

mình,trung thành, trung nghĩa, trung thực,

trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm

Trang 28

-Cho HS đọc yêu cầu BT4.

-GV giao việc: Các em chọn 1 trong 8 từ đã

cho và đặt câu với từ em chọn

HĐ 7Củng cố, dặn dị GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà viết lại 2, 3 câu văn các

em vừa đặt ở BT4

Tuần:7 Ngày /9 / 2011 Tiết : 13 Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

2- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam

-GDHS viết đúng tên ng ,tên địa lí VN khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một tờ giấy khổ to

- Một số tờ phiếu để HS làm BT

- Bản đồ cĩ tên các quận, huyện, thị xã, các danh lam, thắng cảnh …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

Qua các bài chính tả,bài tập làm văn của các

em,cơ thấy các em vẫn cịn viết sai chính tả khi

viết tên người,tên địa lý Việt Nam.Các em cịn

viết sai như vậy vì các em cịn chưa nắm được

quy tắc viết hoa.Bài học hơm nay sẽ giúp các

em nắm được quy tắc viết hoa tên người,tên địa

lý Việt Nam,giúp các em biết vận dụng quy tắc

viết hoa vào bài viết của mình

HĐ 3 Nhận xét Khoảng 5’

Phần nhận xét (2 ý a – b)

-Cho HS đọc yêu cầu của phần nhận xét

-GV giao việc: BT cho một số tên người, tên

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

Trang 29

địa lí Việt Nam Nhiệm vụ của các em là

phải nêu lên nhận xét của mình về cách viết

đó Các em nhớ phải chỉ rõ mỗi tên riêng đã

cho gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu của mỗi

tiếng tương ứng được viết như thế nào?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại: Khi viết tên người

và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái

đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

Tên người: Nguyễn Huệ: viết hoa chữ

cái N ở tiếng Nguyễn,viết hoa chữ cái H

ở tiếng Huệ

Tên địa lí: Trường Sơn: viết hoa chữ cái

T ở tiếng Trường, viết hoa chữ cái S ở

tiếng Sơn

-HS đọc và quan sát cách viết trong SGK

-HS lần lượt phát biểu

-Lớp nhận xét

HĐ 4 Ghi nhớ Khoảng 3’-4’

-Cho HS đọc phần ghi nhớ

-Cho HS nói lại phần ghi nhớ

-GV chốt lại một lần nữa ghi nhớ

-Nhiều HS nhìn sách đọc ghi nhớ

-Một số HS nói lại phần ghi nhớ không cần nhìn sách

HĐ 5 Làm BT1 Khoảng 5’-6’

Phần luyện tập

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: BT yêu cầu các em phải viết

tên mình và địa chỉ của gia đình mình sao

cho đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài làm của mình

-GV nhận xét + chữa lỗi cho các em (nếu HS

-Lớp nhận xét

HĐ 6 Làm BT2 Khoảng 7’-8’

Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: BT yêu cầu các em ghi đúng

tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện

(quận, thị trấn, thành phố) của em

Trang 30

đúng Những bài còn làm sai, GV chữa lại

cho đúng

HĐ 7 Củng cố, dặn dò:2’

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc nội dung cần

ghi nhớ để khi viết tên người, tên địa lí Việt

Nam sao cho đúng

Tuần: 7 Ngày / 9 /2011 Tiết : 14 Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam

- 1 bản đồ địa lí Việt Nam to + 4 bản đồ địa lí Việt Nam cỡ nhỏ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1 KTBC Khoảng 4’

Kiểm tra 2 HS

+ HS 1: Em hãy nhắc lại quy tắc tên người,

tên địa lí Việt Nam!

+ HS 2: Em hãy lấy 1 VD về cách viết tên

người, 1 VD về cách viết tên địa lí Việt

Nam.

-GV nhận xét + cho điểm.

-Khi viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tiếng đó.-HS viết trên bảng lớp

HĐ 2 Giới thiệu bài (1’)

Các em đã được học về cách viết hoa tên người

và tên địa lí Việt Nam ở tiết LTVC trước Trong

tiết học hôm nay, các em vận dụng những hiểu

biết về quy tắc viết hoa đó để làm một số bài tập

HĐ 3 Làm BT1 Khoảng 15’

Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc bài ca dao

-GV giao việc: theo nội dung bài

-Cho HS làm bài

+ Cả lớp làm vào vở

+ Phát 3 tờ giấy to cho 3 HS làm

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS đọc thầm lại bài ca dao + đọc chú giải

-HS làm bài

-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

Trang 31

-Cho HS trình bày kết quả bài làm.

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: (GV treo bản đồ địa lí Việt

Nam lên bảng lớp).Các em cĩ hai nhiệm

vụ,một là phải tìm trên bản đồ các tỉnh,thành

phố vừa tìm được.Hai là,phải tìm và viết

đúng những danh lam,thắng cảnh,di tích lịch

sử nổi tiếng

-Cho HS thi làm bài: (GV phát 4 bản đồ nhỏ +

bút dạ + 4 tờ giấy khổ to cho 4 nhĩm)

-Cho HS trình bày

-GV + HS cả lớp đọc kết quả (nhĩm nào viết

được nhiều và viết đúng chính tả)nhĩm đĩ

thắng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài

-4 nhĩm dán bài làm của mình lên bảng lớp

HĐ 5 Củng cố, dặn dị Khoảng 5’

GV nhận xét tiết học + khen những nhà du lịch

giỏi

-Yêu cầu HS về học thuộc quy tắc viết hoa tên

người,tên địa lý Việt Nam

-Xem trước BT3 (Trị chơi du lịch…),(Tiết

LTVC tuần 8,tranh 79,SGK),tìm trên bản đồ

thế giới hoặc hỏi người lớn để biết tên nước

hoặc thủ đơ một số nước

Tuần: 8 Ngày: /10 / 2011 Tiết :15 Cách viết tên người, tên địa lí nước ngồi

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Nắm được quy tắc viết tên người,tên địa lí nước ngồi

2- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người,tên địa lí nước ngồi phổ biến,quen thuộc

-GD thực hành tốt khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 32

- Bút dạ + một vài tờ giấy khổ to.

- Khoảng 20 lá thăm để HS chơi trò du lịch.Một nửa số thăm ghi tên thủ đô,nửa kia ghi tên một nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1 KTBC Khoảng 4’

Kiểm tra 2 HS: GV đọc cho HS viết.

+ HS 1:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất,mía đường tỉnh

Thanh

Tố Hữu

+ HS 2:

Chiếu Nga Sơn,gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định,lụa hàng Hà

HĐ 2 Giới thiệu bài (1’)

Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được

quy tắc viết tên người,tên địa lí nước

ngoài;biết vận dụng những quy tắc đã học

để viết đúng những tên người,tên địa lí nước

ngoài phổ biến,quen thuộc

HĐ 3 Làm BT3

Phần nhận xét (3 bài)

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: BT1 cho một số tên

người,tên địa lí nước ngoài.Nhiệm vụ

của các em là phải đọc được,các em

nghe cô đọc mẫu một lần (GV đọc mẫu)

-Cho HS đọc tên người,tên địa lí

Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: BT2 yêu cầu các em phải

nêu được nhận xét về cấu tạo và cách

viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước

ngoài

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày dựa vào gợi ý

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-Một vài HS trình bày

Trang 33

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

H:Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như

-GV nhận xét + chốt lại: cách viết giống

như tên riêng Việt Nam: tất cả viết tiếng

đều viết hoa

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS đọc thầm lại tên người,tên địa lí ở BT3 + làm bài

-Một số HS phát biểu

-Lớp nhận xét

HĐ 6 Ghi-nhớ (3’)

-Cho HS đọc phần ghi nhớ của bài học

-Cho HS lấy ví dụ minh hoạ

-2,3 HS đọc phần ghi nhớ,cả lớp đọc thầm

-1 HS lấy ví dụ minh hoạ nội dung 1

-1 HS lấy ví dụ minh hoạ nội dung 2

HĐ 7 Làm BT1 (5’)

Phần luyện tập (3 bài tập)

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: theo nội dung bài

-Cho HS làm bài: GV phát giấy cho 3 HS

-Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: BT2 cho một số tên riêng

nhưng viết cịn sai.Các em viết lại những

tên riêng đĩ cho đúng quy tắc

-Cho HS làm bài: GV phát giấy cho 3 HS

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-3 HS làm bài vào giấy

-3 HS làm bài vào giấy lên dán lên bảng kết quả bài làm

-Lớp nhận xét

Trang 34

HĐ 9 Làm BT3 4’

Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-GV giao việc: Bây giờ chúng ta sẽ thi

chép đúng tên nước với tên thủ đô của

nước ấy.Chúng ta sẽ thi dưới hình thức

tiếp sức,cô sẽ phát cho 4 nhóm bảng tên

của các nước.Các em sẽ tiếp sức viết tên

thủ đô của các nước vào bên cạnh tên

-Dặn những HS viết chưa đủ tên các địa

danh trong BT3,về nhà viết tiếp

-1 HS nhắc lại

Tuần: 8 Ngày: /10 / 2011 Tiết : 16 Dấu ngoặc kép

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép

2- Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong cách viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to để viết nội dung BT1 (phần nhận xét)

- 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT1, 3 (phần luyện tập)

- Tranh, ảnh con tắt kè (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1 KTBC 4’

Kiểm tra 3 HS+ HS 1: Em hãy nêu cách viết tên người,

tên địa lí nước ngoài.

HĐ 2 Giới thiệu bài (1’)

Trong khi viết, dấu ngoặc kép cũng đóng một

vai trò rất quan trọng Chính vì thế, trong tiết

học hôm nay, cô sẽ giúp các em thấy được tác

dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc

Trang 35

kép trong khi viết.

• Những từ ngữ và câu đặt trong ngoặc kép

không lời nói của Bác Hồ

• Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ

trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật

Đó có thể là:

+ Một từ hay cụm từ “người lính …”,

“đầy tớ trung thành của nhân dân”

+Một câu trọn vẹn hay đoạn văn: “Tôi chỉ

có một ham muốn …”

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo

-HS làm bài

-HS trình bày kết quả.-Lớp nhận xét

HĐ 4 Làm BT2 Khoảng 4’

Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-Cho HS suy nghĩ,chuẩn bị câu trả lời

H:Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc

lập?

H:Khi nào dấu ngoặc kép được phối hợp với

dấu hai chấm?

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

• Dấu ngoặc kép được dùng độc lập khi lời

dẫn trực tiếp chỉ là một từ hay cụm từ

• Dấu ngoặc kép được dùng phổi hợp với

dấu hai chấm khi lời dẫn trực tiếp là một

câu trọn vẹn hay một đoạn văn

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS chuẩn bị

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Trong khổ thơ,từ lầu được dùng với ý

nghĩa: gọi các tổ nhỏ của tắc kè bằng từ

lầu để đề cao giá trị của cái tổ đó.

• Dấu ngoặc kép trong trường hợp này

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Trang 36

được dúng để đánh dấu từ lầu là từ được

dúng với ý nghĩa đặc biệt

Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc đoạn văn

-GV giao việc:BT cho một đoạn văn và yêu

cầu các em tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn

văn đó

-Cho HS làm bài.GV dán lên bảng 4 tờ giấy

khổ to đã chép sẵn đoạn văn

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn là:“Em đã

làm gì để giúp đỡ mẹ?” và “Em đã nhiều lầm

giúp đỡ mẹ…mùi soa.”

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Cả lớp làm bài cá nhân.4 HS lên gạch dưới lời dẫn trực tiếp trên 4 tờ giấy chép sẵn bài tập

-Lớp nhận xét

HĐ 8

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-GV giao việc: BT2 yêu cầu các em phải trả

lời:Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong

đoạn văn ở BT1 xuống dòng sau dấu gạch

ngang đầu dòng không?Vì sao?

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài bằng trả lời câu hỏi

H:Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong

đoạn văn ở BT1 xuống dòng,sau dấu gạch

ngang đầu dòng không?Vì sao?

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

• Không thể viết xuống dòng và gạch

Trang 37

GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

Tuần:9 Ngày: /10 / 2011 Tiết : 17 Mở rộng vốn từ: Ước mơ

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Ước mơ

2- Bước đầu phân biệt được những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng

các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa.

3- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ

-GDHS có những ước mơ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một tờ giấy to kẻ bảng để các nhĩm thi làm bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên (GV) Hoạt động của HS

HĐ 1 KTBC

-5’Kiểm tra 3 HS

+ HS 1: Em hãy nêu nội dung cần ghi

nhớ ở bài Dấu ngoặc kép.

HĐ 2 Giới thiệu bài(1’)

Các em đã biết thêm một số từ ngữ thuộc

chủ điểm Ước mơ qua các bài đã học ở

những tuần trước Tiết LTVC hơm nay sẽ

giúp các em mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ

điểm này

HĐ 3 Làm BT1Khoảng 5’

Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV nhắc lại yêu cầu: Các em đọc lại bài

Trung thu độc lập và ghi lại những từ

cùng nghĩa với từ ước mơ cĩ trong bài.

-Cho HS làm bài GV phát 3 tờ giấy khổ

to cho 3 HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-Cả lớp dọc thầm bài Trung thu đọc lập

-3 HS được phát giấy làm bài vào giấy HS cịn lại làm bài vào giấy nháp, vở (VBT)

-Một vài HS phát biểu

- 3 HS đem dán bài làm của mình lên bảng lớp + trình bày.-Lớp nhận xét

Trang 38

Từ cùng nghĩa với từ ước mơ

Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng

điều mong mỏi sẽ đạt được trong

tương lai

Mong ước: mong muốn thiết tha điều

tốt đẹp trong tương lai

HĐ 4 Làm BT2 Khoảng 5’

Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to và

một vài trang từ điển đã chuẩn bị cho

HS

-GV nhận xét và chốt lại

Từ bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ,

ước muốn, ước ao, ước mong, ước

vọng …

Từ bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước,

mơ tưởng, mơ mộng …

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày.-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,ước mơ

cao cả,ước mơ chính đáng.

Đánh giá không cao: ước mơ nho

nhỏ.

Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông,ước

mơ kì quặc,ước mơ dại dột.

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.-HS làm bài theo nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày.-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

HĐ 6 Làm BT4 Khoảng 7’

Cho HS đọc yêu cầu của BT4

-GV giao việc: Mỗi em tìm ít nhất một ví

dụ minh hoạ về ước mơ nói trên.Để làm

được bài tập này, các em đọc gợi ý 1

trong bài Kể chuyện đã nghe,đã đọc

Ngày đăng: 19/04/2016, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. - giáo án lớp 4 luyện từ và câu
Bảng l ớp (Trang 42)
Bảng cho một vài nhóm. - giáo án lớp 4 luyện từ và câu
Bảng cho một vài nhóm (Trang 48)
Bảng cho HS làm bài. - giáo án lớp 4 luyện từ và câu
Bảng cho HS làm bài (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w