Mác Lenin là môn học mà nhiều sinh viên phải mệt mỏi :D, nắm bắt được điều đó chúng tôi xin gửi bạn tổng hợp các câu hỏi tự luận điển hình và hướng giải quyết vấn đề một cách tối ưu nhất. Với kinh nghiệm và lượng kiến thức kinh tế chúng tôi tin tưởng sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề tối ưu nhất.
Trang 1leminh0792
1
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
TRIẾT HỌC
Câu 1 : Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học là gì? CNDV và CNDT trong triết học khác nhau thế nào?
Trả lời :
- Triết học :
+ là đi sâu và nghiên cứu những quy luật phát triển chung của TN, XH và tư duy, xây dựng nên thế giới quan cho nhận thức khoa học và thực tiễn
+ là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới, vị trí và vai trò của con người trong TG
- Vấn đề cơ bản của TH :
+ Mặc 1 trả lời câu hỏi : vật chất có trước hay ý thức có trước, cái nào quyết định ? + Mặc 2 trả lời câu hỏi : khả năng nhận thức của con người về TG
Mặt 1 Vật chất có trước và
quyết định ý thức
Ý thức có trước và quyết định vật chất : + CNDT CQ : Ý thức tồn tại trong con người làm ra vật chất + CNDT KQ : Ý thức có trước TG và tạo ra TG
Mặt 2 CNDV và một số nhà
DT:con người có khả
năng nhận thức TG
Nhiều nhà DT : con người ko có khả năng nhận thức TG
NG XH Là các lực lượng XH,giai
cấp tiến bộ,cách mạng
Là các lực lượng trong XH: giai cấp phản tiến bộ, mê tín
NG NT Là mối liên hệ với khoa
học
Tuyệt đối hóa quá mức tính sáng tạo của ý thức, tách nhận thức ra khỏi TGKQ
Câu 2 : Theo quan điểm của CNDVBC thì vật chất là gì? Bản chất của thế giới là gì? Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất là như thế nào?
Trả lời :
- Vật chất : là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Bản chất của TG là vật chất, do đó TG thống nhất bởi những vật chất
(1) Chỉ một TG duy nhất thống nhất là TGVC có trước và độc lập với ý thức
(2) Mọi bộ phận của TGVC đều có mối liên hệ ràng buộc và chuyển hóa lẩn nhau
(3) Trong TGVC không có gì khác ngoài những qtvc đang biến đổi theo qluật của chính mình
- Phương thức tồn tại của VC là vận động,là thuộc tính cổ hữu của vc, từ đơn giãn -> phức tạp Hình thức : 5 hình thức cơ bản :
1 vđ cơ học
2 vđ lý
3 vđ hhọc
4 vđ svật
5 vđ xh
1 hình thức đbiệt: đứng im là hình thái đặt biệt của vđ (vđ trong thế cân bằng, ổn định, ko làm thay đổi sự vật)
Trang 2
Câu 3 : Trình bày nguồn gốc, bản chất và cấu trúc của thức? Ý và nhận thức khác nhau thế nào?phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Ý phương pháp luận của nguyên cứu vấn đề này?
Trảlời :
- Nguồn gốc :
+ TN: Hthành qua qt hđ của bộ óc con người cùng với mối quan hệ giữa con người và TGKQ
+ XH :
LĐ là nguồn gốc chính yếu của ý thức :
Lđ tách ra khỏi TGĐX
Sự hình thành ý thức là kq bởi vai trò chủ thể của con người
Quá trình đưa lại cho bộ óc con người năng lực phản ánh, sáng tạo TG
Ngôn ngữ diễn tả trạng thái của con người về TGKQ :
Lđ làm xh ngôn ngữ
Ngôn ngữ trở thành võ vật chất của tư duy
Ngôn ngữ làm cho con người phản ánh gián tiếp TG
Công cụ của tư duy giao tiếp
- Bản chất : Ý thức là sự phản ánh TGKQ và bộ óc con người là hình ảnh chủ quan của TGKQ
Năng động sáng tạo phản ánh ý thức
- Cấu trúc :
+ Tri thức: toàn bộ sự hiểu biết of con ng, kq của qt nhận thức,tái tạo lại đối tg nhận thức bằng ngôn ngữ Có 3 loại tri thứ : TT TN,TT XH, TT NV
+ Tình cảm: là những biểu hiện trạng thái con người trong các mối quan hệ,những cảm xúc của con ng dưới tác động của ngoại cảnh
là yếu tố phát sinh sức mạnh,động lực thúc đẩy con người nhận thức thực tiễn + Ý chí : Dựa vào sức mạnh của bản thân để vượt qua những cản trở trong qtrình thực hiện mục đích con người, là mặt năng động của ý thức,thể hiện tính tự giác của con ng
- Khác nhau :
+ Ý thức : là sự phản ánh TGKQ vào bộ óc con ng, là hình ảnh của TGKQ
+ Nhận thức : là sự nắm bắt các quy luật vận động của TGKQ
- Phân tích mối quan hệ :
+ VC - YT : Vật chất là nguồn gốc của YT,qđ ý thức,sự vận động biến đổi, phát triển của ý thức là do vc quyết định
+ YT - VC : Chỉ tạo ra hoạt động của con người, chủ quan hóa khách quan, khách quan hóa chủ quan
- Ý Nghĩa PPL :
+ Tôn trọng hiện thực khách quan
+ Phát huy tính chủ động của yếu tố CQ, KQ quy định CQ, như nhân tố chủ quan qđ thành bại của hđ thực tiễn
Câu 4 : Biện chứng là gì? Phép biện chứng là thuộc tính khách quan hay chủ quan? Vì sao? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vấn đề này Trả lời :
- Biện Chứng : Dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy
- Phép biện chứng : Phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan, vì nó là học thuyết nghiên cứu khái quát TG thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học,
Trang 3leminh0792
3
- Sự khác nhau giữa BCDV và BCDT
+ Phép BCDV : Là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát
triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy Nó không ngừng lại ở sự giải thích
TG mà còn là công cụ để nhận thức TG và cải tạo thế giới
+ Phép BCDT : Coi biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan Tinh thần,
tư tưởng, ý niệm là cái có trước, còn thế giới hiện thực chỉ là một bản sao chép của ý niệm
- Ý nghĩa PPL : là một nội dung đặt biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của CN Mác-Lênin, tạo nên tính khoa học và cách mạng của CN Mác-Lênin, đồng thời nó cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Câu 5 : Phép biện chứng duy vật quan niệm về mối liên hệ và về sự phát triển như thế nào? Các tính chất của nó? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vấn đề này Trả lời :
- Mối quan hệ phổ biến : dùng để chỉ sự tác động và rang buộc lẩn nhau,quy định và chuyển hóa lẩn nhau giữa các mặt, các yếu tố, các bộ phận trong một sự vật hoặc giữa các
sự vật, hiện tượng với nhau
- Tính chất của các mối quan hệ :
+ Tính khách quan : các sự vật hiện tượng tồn tại khách quan, các mối liên hệ của nó cũng mang tính khách quan, ko phụ thuộc vào ý chí của con người Con người chỉ có thể nhận thức, vận dụng nó trong hđ thực tiễn
+ Tính phổ biến :
Không có bất cứ sv,ht hay qt nào tồn tại tuyệt đối biệt lập
Không có bất cứ sv,ht hay qt nào ko phải là một cấu trúc hệ thống
Bất cứ một sv, ht nào cũng là một hthống ( hơn nữa là một hệ thống mở ) tồn tại trong mối liên hệ với các htượng khác tương tác và tác động lẩn nhau
+ Tính đa dạng phong phú :
Các sv, ht hay qt khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vai trò khác nhau
Cùng trong mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong từng đk cụ thể sự vđ,ptriển của sự vật cũng có t/c và vai trò khác nhau
Không thể đồng nhất tính chất, vị trí, vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đvới mỗi sự vật trong những đk xđ
- Bài học PPL :
+ Quan điểm toàn diện :
Xem xét sv trong mối q/hệ biện chứng
Làm rõ mối quan hệ chủ đạo
+ Quan điểm lịch sử cụ thể : Xem xét sự vật trong từng mối liên hệ, trong từng đk cụ thể
- Phát triễn : là quá trình vận động đi lên của sự vật, khả năng phát triển không đồng nhất với khả năng vận động giải quyết mt khách quan vốn có của sự vật
- Tính chất của phát triễn :
+ Tính khách quan: PT là thuộc tính tất yếu khách quan của sự vật ko phụ thuộc vào ý thức con người
+ Tính phổ biến : Sự PT diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi sự vật, mọi htg và trong mọi qt
+ Tính đa dạng phong phú : Mọi sự vật htg đều có qt pt khác nhau
- Ý nghĩa PPL :
Là cơ sở khoa học định hướng việc nhận thức TG, cải tạo TG
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải có quan điểm pt
Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ định kiến, đối lập với sự pt
Trang 4
Câu 6: Phép biện chứng duy vật quan niệm cái chung, cái riêng là gì? Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là gì? Cho ví dụ minh họa? Ý nghĩa phương pháp luận
Trả lời :
- Khái niệm
+ Cái riêng : dùng để chỉ một sv,ht, một qt nhất định
+ Cái chung: chỉ những mặt, những thuộc tính, những quan hệ tồn tại trong nhiều sự vật hiện tượng
=>Trong mổi sv hiện tượng vừa tồn tại cái chung còn tồn tại cái riêng
- Mối quan hệ :
+ Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, biểu hiện tính hiện thực, tính tất yếu độc lập với ý thức con người
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tồn tại độc lập
+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung
- Bài học PPL :
+ Để phát hiện cái chung phải xuất phát từ những cái riêng
+ Giải quyết vấn đề riêng từ vận dụng quy luật chung
+ Kết hợp giữa gtrị phổ biến với tính đặt thù, tính cá biệt
+ Tạo đk cho cái đơn nhất thành cái chung và pt theo yêu cầu
Câu 7 : Trình bày nội dung và ý của việc nghiên cứu các phạm trù: nguyên nhân - kết quả; tất nhiên – ngẫu nhiên; nội dung – hình thức; bản chất – hiện tượng
Trả lời :
Cặp PT Nội Dung Ý Nghĩa
NN &
KQ
- NN: Tác động giữa các mặt trong sự
vật, giữa các sự vật gây ra biến đổi
-KQ: Biến đổi do nguyên nhân gây ra
-NCớ: Cơ hội một việc nào đó để thực
hiện ý đồ
-Xác định đúng NN sinh ra kq và kq tác động trở lại nguyên nhân
-Một NN có thể gây ra nhiều kq, một kq
có thể do nhiều NN -NN và KQ có thể chuyển hóa cho nhau trong đk nhất định
Tất
Nhiên &
NN
- TN : Cái xh do NN cơ bản bên trong
và đk đó phải xảy ra như thế
- NN : Cái xh do NN thứ yếu, hay bên
ngoài nên có thể xảy ra hay ko xảy ra
- Xem trọng TN,ko xem nhẹ NN
- Làm cho cái TN được biểu hiện qua NN -TN và NN có thể chuyển hóa cho nhau trong những đk nhất định
Nội
Dung &
Hình
Thức
- ND: Tổng hợp tất cả những mặt,
những quá trình, những mối quan hệ
tạo nên sv
- HT : Hệ thống các mối liên hệ bền
vững, thể hiện phương thức tồn tại của
sự vật
- Đề cao nội dung, chân trọng ý thức
- Xem xét toàn diện các hthức, nhất là nội dung và hthức đặt trưng
- Thúc đẩy bđổi ND và sử dụng hthức thúc đẩy sv phát triển
Bản
Chất &
Hiện
Tượng
- BC: Chỉ sự tổng hợp tất cả những
mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương
đối ổn định ở bên trong sv,ht quy định
sự vđ pt của sv
- HT : Chỉ sự biểu hiện của những mặt,
những mối liên hệ của các sv ht trong
những đk nhất định
- Muốn nhận thức đúng sv ht thì ko thể dừng lại ở htượng bên ngoài mà phải đi vào bản chất,phải thông qua nhiều hiện tượng khác nhau
- Bản chất phản ảnh tính tất yếu, tính quy luật nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào bản chất chứ ko căn cứ vào htượng mới đánh giá đúng bản chất sv
Trang 5
leminh0792
5
Câu 8 : Trình bày nội dung quy luật: từ những sự thay đổi về lượng chuyển thành sự thay đổi về chất và ngược lại Ý nghĩa thực tiễn của việc cứu của vấn đề này
Trả lời :
- Nội dung :
+ Là quy luật cơ bản, phổ biến về phương thức chung của các quá trình vđ,pt trong tự nhiên,xã hội và tư duy
+ Những sự thay đổi về chất của sv có cơ sở tất yếu từ những sự thay đổi về lượng của
sự vật và ngược lại
+ Sự thay đổi về chất lại tao ra sự bđ về lượng trên nhiều phương diện
QT lặp đi lặp lại trong mọi quá trình vđ, phát triển của svật
- Ý Nghĩa :
+ Giải quyết nhiều vấn đề về việc thay đổi giữa lượng và chất trong xh
+ Giúp con người đánh giá và có những qđ đúng đắn khi sv ht thay đổi
Câu 9: Trình bày nội dung quy luật: thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghiên thực tiễn của việc cứu của vấn đề này
Trả lời :
- ND : là quy luật thống nhất về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và pt.nguồn gốc và động lực cơ bản phổ biến của mọi quá trình vđ pt xuất phát từ các mâu thuẩn khách quan vốn có của nó
- Ý nghĩa :
+ Tôn trọng mâu thuẩn, ptích các mặt đối lập
+ Trong giải quyết các mâu thuẩn cần phân tích một cách chi tiết, chính xác các các mặt đối lập để có một qđ giải quyết chính xác
Câu 10 : Thực tiễn là gì? Ý thức là gì? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Ý nghĩa phương pháp của việc cứu của vấn đề này
Trả lời :
- Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên – xã hội
- Nhận thức là một qt phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm tạo ra những tri thức về TGKQ đó
- Vai trò NT –TT :
+ TT là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của qt nhận thức
+ TT là nơi nhận thức phải luôn luôn hướng tới để kiểm nghiệm tính đúng đắn của mình
- Ý nghĩa:
+ Lý luận cần phải có thực tiễn để chứng minh
+ Thực tiễn cần có lý luận làm tiền đề chỉ đường
Câu 11 : Trình bày nội dung quy luật : quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất liên hệ thực tiễn quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta hiện nay
Trả lời :
- Nội Dung :
+ LLSX :
* Là năng lực cải biến của con người nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống của bản Thân a
LLSX = LĐ + TLSX
* Trong LLSX nhân tố con người giữ vai trò quan trọng quyết định
* Trong LLSX công cụ lao động là yếu tố phản ánh rõ nhất trình độ của LLSX + QHSX :
Trang 6* Là mối quan hệ KT giữa ng với ng trong qtsx bao gồm sx và tái sx
* QHSX bao gồm :
QH sở hữu với TLSX
QH trong tổ chức, qlý quy trình sx
QH trong phân phối K QSX
* Những QHSX này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối tác động lẩn nhau trên cơ sở quy định của qhệ sở hữu về TLSX
- Mối quan hệ biện chứng giữa TLSX và QHSX
+ TLSX và QHSX qhệ thống nhất biện chứng với nhau, trong đó TLSX qđ QHSX, QHSX tác động trở lại TLSX
+ TLSX và QHSX là hai mặt của qtsx, trong đó TLSX là nội dung vật chất còn QHSX
là hthức kinh tế của qtrình đó
+ Tưng ứng với một LLSX phải có QHSX phù hợp
+ Mối QH giữa TLSX và QHSX là mối qhệ thống nhất bao hàm cả khả năng chuyển hóa thành 2 mặt đối lập
* Với QHSX phù hợp nó tạo đk cho LLSX phát triển : ngược lại nó sẽ kìm hãm sự ptriển của LLSX
* LLSX là yếu tố động, luôn luôn phát triển, QHSX là yếu tố ít thay đổi
KL : QH giữa LLSX và QHSX là mâu thuẩn biện chứng giữa kthuật với hthức kinh tế của qtrình sxxh
Câu 12 : Trình bày bản chất và mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và Ý xã hội Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu vấn đề này Vì sao nói : sự phát triển các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên
Trả lời :
- Nội Dung :
TTXH qđ ý thức XH
+ TTXH : chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các đt shvc của XH
Các yếu tố cơ bản cấu thành : PTSXVC và các yếu tố thuộc đktn,hoàn cảnh địa lí, dân cư
+ YTXH : Chỉ toàn bộ phương diện sh đời sống tinh thần của XH này sinh từ TTXH và phản ánh TTXH trong một GĐ nhất định
- Mối QH :
+ Vai trò qđ của TTXH với YTXH
TTXH qđ YTXH
Khi TTXH biến đổi thì YTXH (tư tưởng, lý luận) cũng biến đổi theo
+ Tính độc lập tương đối của YTXH:
YTXH thường lạc hậu so với TTXH
YTXH có thể vược trước TTXH
YTXH có tính kế thừa trong sự pt của nó
Sự tác động qua lại giữa các hthức xh trong sự ptriễn cũa chúng, tùy theo những đk
cụ thể có những hthái ý thức nổi lên hàng đầu tác động mạnh đến các hthái ý thức khác
YTXH có khả năng tđộng ngược lại TTXH
- YNPPL :
+ Nhận thức các htượng xh phải căn cứ vào TTXH làm ra nó
+ Cải tạo XH cần đc tiến hành trên 2 mặt TTXH và YTXH
+ Ko chỉ những biến đổi trong XH mới tạo ra những thay đổi trong ĐSTinh thần của XH
mà có thể ngược lại trong một đk nhất định
- Sự phát triển các hình thái KTXH là một quá trình lịch sử TN:
Trang 7leminh0792
7
+ QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và quy luật kiến trúc thượng tần phải phù hợp với cơ sở hạ tầng
+ Mọi sự vận động trong XH đều có nguyên nhân từ sự phát triển LLSX
Câu 13 : trình bày quan điểm duy vật lịch sử về con người Vai trò của quần chúng nhân dân và của lãnh tự đối với lịch sử cách mạng
Trả lời :
- Quan niệm :
Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt TN và mặt XH
+ Bản chất TN của con người :
Con người là kq tiến hóa của giới TN
Con người là bộ phận của GTN, GTN cũng là than thể vô cơ của con người
+ Bản tính XH của con người :
Nguồn gốc XH hình thành nên con người là nhân tố lao động mà con người thoát khỏi đv để đến với người
Loài người tồn tại luôn bị sự chi phối bởi các yếu tố xh, các quy luật xh, ngược lại
sự pt của mổi cá nhân đều là tiền đề cho xh pt
Giữa hai mặt TN và XH của con người qhệ chặc chẽ với nhau,qđ lẫn nhau
- Vai trò :
+ QCND :
QCND là ll chính sx ra của cải vật chất và tinh thần trong mọi thời đại
Là lực lượng chịu nhiều áp bức nên hăng hái tham gia cách mạng, dũng cảm hi sinh
Lợi ích của ND là khởi đầu cũng là mục đích của CM
+ LT:
Là người đứng đầu thúc đẩy qtrình cách mạng, mang lại hiệu quả cao, là linh hồn của tổ chức CM
Lảnh tụ chỉ thực hiện vai trò của họ trong một thời đại, ko có lảnh tụ của mọi thời đại
Trang 8KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Câu 1: Phân công lao động cá biệt và phân công lao động xã hội khác nhau như thế nào? Vì sao nói: phân công lao động xã hội là cơ sở của kinh tế hàng hóa?
Trả lời :
- Phân công LĐXH :
+ Mổi người sẽ làm một công việc cụ thể tạo ra một vài sàn phẩm nhất định
+ Bản thân mổi người có nhiều nhu cầu khác nhau, cần nhiều sp khác nhau vì vậy họ cần trao đổi sản phẩm với nhau, thúc đẩy việc sx hàng hóa
- Phân công LĐCB : Là phân công nội bộ, là sự tách biệt thành những chủ thể có sự độc lập nhất định với nhau, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của mổi chủ thể kinh tế
- Nguyên nhân PCLĐXH là cơ sở cũa nền KTHH :
+ PCLĐXH tạo nên sự chuyên môn hóa trong mổi ngành nghề, thúc đẩy ngành nghề pt tạo ra sản phẩm có chất lượng
+ PCLĐXH thúc đẩy việc SXHH lúc đó nhu cầu trao đổi giữa người sản xuất là điều tất yếu, điều này làm tăng tính cạnh tranh, tăng nslđ
Câu 2 : Dựa trên cơ sở nào mà các hàng hóa so sánh trao đổi được với nhau? Cho ví dụ minh họa? Phân tích các yếu tố cấu thành giá trị của hàng hóa? Lượng giá trị của hàng hóa được xác định như thế nào? Tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động, nâng cao trình độ lao động ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị của hàng hóa?
Trả lời :
- Tất cả hàng hóa đều là sp của lao động, đó là điểm chung để hh có thể trao đổi với nhau, việc xác định giá trị trao đổi dựa trên lđxh kết tinh trong HH
+ GTSD
+ GTHH
- Giá trị của hh là do lao động xh, lao động trừu tượng của người sx kết tinh trong hh
Muốn hiểu đc giá trị của hàng hóa ta phải đi từ giá trị trao đổi, giá trị trao đổi là một quan hệ
về số lượng, là tỷ lệ theo đó một gtsd loại này được trao đổi với một gtsd loại khác
Đặc điểm chung giữa các hh là sp của sức lao động
- LGTHH :
+ Được đo bằng lượng lao động tiêu hao để sx ra hàng hóa tính bằng thời gian lao động làm ra sp
+ Được qđ bởi thời gian lao động xh cần thiết (là time cần thiết để làm ra một hh trong
đk bình thường)
- Các yếu tố ảnh hưởng đến LGTHH :
+ NSLĐ : đo bằng lượng sp làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lđ hao phí để sx ra một đơn vị sp
NSLĐ ↑→SLHH ↑ →TGLĐCT ↓=>GTHH↓ NLLĐ ↑↓ GTHH
+ CĐLĐ : là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong một đvị thời gian ↑ CĐLĐ sẽ kéo dài TGLĐCT nhưng ko làm cho GTHH ↑ GTHH vẫn ko đổi
+ Mức độ phức tạp của LĐ : cũng ảnh hưởng đến GTHH, có hai loại LĐ
LDGĐ : Ai cũng làm được => GTHH thấp
LĐPT : người có chuyên môn, có đào tạo mới làm được => GTHH cao
Trang 9leminh0792
9
Câu 3 : Phân tích cơ sở hình thành hai thuộc tính của hàng hóa và mâu thuân cơ bản của nền sản xuất hàng hóa Sự khác nhau giữa các ngành nghề là lao động cụ thể hay lao động trừu tượng hay cả hai? Ý nghĩa rút ra từ sự phân tích vấn đề này
Trả lời :
- Hai thuộc tính của HH :
+ GTSD : Là những giá trị thõa mãn một lại nhu cầu nào đó của con người
Nhu cầu trực tiếp : TLSH, Tiêu dùng
Nhu câu GT : TLSX
GTSD là một phạm trù vĩnh viễn được thực hiện trong qt sử dụng và tiêu dùng
+ GTHH : dựa trên cơ sở giá trị trao đổi giữa các loại hàng hóa
Vd : 1 mét vãi = 10 kg gạo
GTHH là lđ của người sx kết tinh trong sp được thực hiện trong qt lưu thông
- Mâu Thuẫn :
+ GTSD được SD trong việc SDHH, GTHH được SD trong qt lưu thông
+ MTCB của nền KTHH là mâu thuẫn giữa LDTN><LĐXH
Người sx tạo ra sản phẩm có thể không phù hợp với nhu cầu xh
Hao phí LĐCB của người sx có thể cao hơn hay thấp hơn HP mà XH có thể chấp nhận
+ GTSD các HH khác nhau về chất, GTHH thì cùng chất
- Sự khác nhau giữa các ngành nghề ở hai mặt LĐCT và LĐTT
+ LĐCT : là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể, nghề nghiệp, chuyên môn LĐCT tạo ra sp, hình thành nên GTSD của sp, giúp phân biệt giữa các ngành nghề với nhau
+ LĐTT : Sự hao phí slđ về trí óc, sức thần kinh và sức cơ bắp, tạo ra GTHH
LĐTT là phạm trù lịch sử riêng có của sx hàng hóa
- Ý nghĩa PPL :
Giải thích được hiện tượng phứ tạp diễn ra trong thực tế khi khối lượng của cải vật chất càng tăng lên, đi liền với KL giá trị của nó giảm xuống Tính hai mặt của lđ xhhh, phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xh của người sxhh
Câu 4 : Phân tích nội dung yêu cầu, vai trò tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa và giải thích vì sao quy luật giá trị lại có các vai trò tác dụng kể trên? Cho
ví dụ minh họa?
Trả lời :
- Nội Dung QLGT :
+ Việc sx trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xh cần thiết
+ LĐ hao phí để sx một hàng hóa nào đó trong đk bthường (hao phí ở mức độ tb mà xh
có thể chấp nhận được) được dùng để đo giá trị giữa 2 hàng hóa trong qt trao đổi
- Tác Động QLGT :
+ Điều tiết sx và lưu thông hàng hóa :
* ĐTSX: Nếu như một mặt hàng nào đó có
$ Giá Cả > Giá Trị : thì hh đó bán chạy, người sx sẽ thu lải cao và mở rộng sx, đầu tư them TLSX và SLĐ, Mặt khác người sx hh khác cũng có thể chuyển sang sx hh này giúp cho TLSX và SLĐ của ngành này ngày càng được mở rộng
$ Giá Cả < Giá Trị : HH sẽ ko bán được, ng sx thua lổ, thu hẹp sx, phá sản hoặc chuyển sang ngành sx khác làm cho TLSX và SLĐ ngành này giảm=> Quy mô giảm
$ Giá Cả = Giá Trị : Ng sx có thể tiếp tục sx
Trang 10* LTHH : Thu hút hàng hóa nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao và ngược lại, giúp cho hàng hóa giữa các vùng có sự cân bằng
+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng NSLĐ, hạ giá sp:
Trên thị trường HH trao đổi với nhau theo mức hao phí SLĐXHCT vì vậy ng sx phải nâng cao KT,HLHSX tăng NSLĐ để tạo ra nhiều sp có chất lượng, rút ngắn TGLĐCB làm cho giá sp hạ tăng sự cạnh tranh
+ Chọn lọc TN và phân hóa ng sx thành giàu nghèo :
Những người sx hh có mức hao phí lđcb thấp hơn lđxhct thì sẽ bán được nhiều hàng hơn, thu nhiều lãi hơn, giàu lên Lúc đó họ có thể đầu tư thêm TLSX, mở rộng
SX, thuê lao động và trở thành ông chủ
Ngược lại những người có hao phí lđcb cao hơn lđxhct khi bán hàng sẽ thua lổ, nghèo đi hoặc phá sản và trở thành lao động làm thuê
=> Cơ sở hình thành nền KTTBCN
Câu 5 : Phân tích đặc điểm của hàng hóa sức lao động trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa? Vì sao nói: hàng hóa sức lao động là chìa khóa giải tỏa mâu thuẫn của công thức chung của tư bản? Nếu nhà tư bản mua hàng hóa sức lao động đúng giá trị thì công nhân làm thuê có bị bóc lột không? Vì sao?
Trả lời :
- Đặc điểm của HHSLĐ :
+ SLĐ là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể con người, trong nhân cách sinh động của con người, thể lực và trí lực của con người dùng để làm cho hđ sx vật có ích + ĐK để SLĐ trở thành HH :
Thứ nhất : Người lao động phải được hoàn toàn tự do về thân thể, có quyền bán slđ của mình như một hàng hóa
Thứ hai : Người lđ bị tước đoạt hết mọi tư liệu sx và tlsh buộc phải bán sức lđ để sống
- Hai Thuộc Tính Của HHSLĐ :
+ GTHH SLĐ : do thời gian lđxhct để sx và tái sx slđ quyết định, muốn tái sx slđ người công nhân phải tiêu thụ một lượng TLSH nhất định như : ăn, mặt, học nghề…
GTGGSLĐ được đo gián tiếp bằng gtrị cũa những TLSH để tái sx ra SLĐ
Lượng GTHH SLĐ do những yếu tố sau hợp thành :
1 GT những TLSH về vc và tinh thần cần thiết để tái sx ra SLĐ
2 Phí tổn đào tạo người CN
3 Những giá trị TLSH vc, tinh thần cần thiết cho con cái người CN
+ GTSDHHSLĐ
GTSDHHSLĐ chỉ thể hiện trong qt tiêu dùng SLĐ
QT SD HH SLĐ là qtsx ra một loại HH nào đó đồng thời là qt tạo ra một gtrị mới lớn hơn giá trị của chính bản thân HH SLĐ Như vậy GTSD của HHSLĐ có khả năng tạo ra gtrị mới đó chính là GTTD
- Nguyên Nhân Giải Tỏa Mâu Thuẩn :
+ GTHHSLĐ mang tính chất tinh thần và lịch sử
+ GTSD của HHSLĐ khi tiêu dùng nó lại thu được một lượng giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó
+ HHSLĐ là đk để chuyển tiền tệ thành TB Đây cũng chính là chì khóa để giải quyết mâu thuẫn chung của nhà tư bản Như vậy, tiền chỉ trở thành TB khi nó được sử dụng làm phương tiện để mang lại giá trị thặng dư cho người có tiền Điều đó chỉ thực hiện đc khi người có tiền tìm được một loại hàng hóa đặc biệt là HHSLĐ