TÍNH LƯỠNG NGUYÊN CỦA ÁNH SÁNGThí nghiệm quang điện: - Khi thay đổi tần số ánh sáng chiếu vào kim loại chỉ có elelctron phát ra khi tần số ánh sáng lớn hơn giới hạn no - Số electron ph
Trang 1HÓA ĐẠI CƯƠNG – PHẦN CẤU TẠO
Chương 3
CẤU TRÚC VỎ NGUYÊN TỬ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
Lê Thị Sở NhưĐại học Khoa Học Tự Nhiên tp HCM
2010
Trang 3Quan điểm vật lý cổ điển
- Liên tục
Trang 4 năng lƣợng chỉ có thể hấp thu hay phát ra từng
lƣợng nhỏ (lƣợng tử): E = n hn = n hc/l = n hcn
h: hằng số Planck (6,626.10-34 J s)
3.1.2 Khái niệm lƣợng tử ánh sáng của Max Planck:
Bức xạ phát ra khi đốt nóng sáng các
vật rắn:
- Không phụ thuộc bản chất vật đốt nóng: có cực đại
- Tăng nhiệt độ cực đại chuyển về sóng ngắn
Trang 53.1.3 TÍNH LƯỠNG NGUYÊN CỦA ÁNH SÁNG
Thí nghiệm quang điện:
- Khi thay đổi tần số ánh sáng chiếu vào kim loại chỉ có elelctron phát ra khi tần số ánh sáng lớn hơn giới hạn no
- Số electron phát ra tăng theo cường độ ánh sáng
- Động năng của electron phát ra tăng theo tần số ánh sáng
photon với năng lượng E = h n
Quan hệ giữa khối lượng và năng lượng: E = mc 2
Thí nghiệm xác định tính hạt của photon: chiếu chùm photon vào
electron (thí nghiệm Compton – 1922)
Trang 63.1.4 TÍNH LƯỠNG NGUYÊN CỦA VẬT CHẤT
• Giả thuyết Louis de Broglie (1923): vật chất khi di
chuyển cũng phát ra sóng kết hợp có l = h/mv
• Thí nghiệm chứng minh tính sóng của vật chất: nhiễu xạ
electron (Bell, Davison và Germer – 1927)
Electron vừa có tính sóng, vừa có tính hạt
vật chất vừa là sóng, vừa là hạt
Ví dụ: Tính bước sóng kết hợp phát ra khi:
1 Quả banh 0,1 kg di chuyển với vận tốc 35 m/s.
2 Electron có khối lượng 9,11.10 -31 kg di chuyển với vận tốc 10 7 m/s.
Ý nghĩa?
Trang 73.1.5 Phổ Nguyên tử
Phổ hấp thuPhổ phát xạ
Trang 8Quang phổ nguyên tử
Trang 9PHỔ VẠCH CỦA NGUYÊN TỬ HYDROGEN
VÀ CÔNG THỨC RYDBERG
RH: hằng số Rydberg cho nguyên tử H: 1,097 x 107 m-1
n: các số nguyên tự nhiên lớn hơn 2
Trang 103.2 NGUYÊN TỬ H: MẪU NGUYÊN TỬ BOHR
- Electron chuyển động quanh
nhân trên những quĩ đạo tròn, có
năng lƣợng nhất định, gọi là các
trạng thái dừng (stationary state)
- Khi ở trên các quĩ đạo này,
electron có năng lƣợng xác định,
khi đó không có sự hấp thu hay
phát xạ năng lƣợng.
- Năng lƣợng chỉ phát ra hay thu
vào khi có sự chuyển electron từ
quĩ đạo này sang quĩ đạo khác:
D E = Efinal – Eini = h n
Trang 11Bohr: Nguyên tử hydrogen
mv r
Trang 12Bohr: Năng lƣợng trong nguyên tử hydrogen
13 6 2 17810 2
4
2 2 2
18 2
Trang 13Bohr: Giải thích quang phổ nguyên tử hydrogen
Trang 14Bohr: Dự đoán quang phổ nguyên tử hydrogen
Trang 153.3 NGUYÊN TỬ H:
THUYẾT CƠ HỌC LƢỢNG TỬ (Quantum mechanics)
• Mục tiêu: giải thích chuyển động của electron và năng
lƣợng của nó trong nguyên tử
3 Nguyên lý bất định Heisenberg: không thể xác định
chính xác đồng thời vị trí và vận tốc của electron trong nguyên tử: Dx.Dv h/4m
Trang 16Kết quả giải phương trình Schödinger
Trang 18Số lượng tử và orbital tương ứng
Trang 19Hàm Y của nguyên tử H
Trang 20Nguyên tử H: AO và số lượng tử chính (n)
Số lượng tử chính: - kích thước orbital
- năng lượng của electron trong AO
Trang 21- kích thước orbital (xác suất bắt gặp electron cao nhất)
- năng lượng của electron trong AO
Trang 23Mặt nút của các vân đạo p và d
Trang 24Năng lƣợng của electron trong nguyên tử H
E 3s — 3p — — — 3d — — — — —
2s — 2p — — —
1s —↑
Nguyên tử H ở trạng thái tự do (trạng thái cơ bản, trạng thái nền)
Cấu hình electron của nguyên tử H ở trạng thái cơ bản:
1s1
Trang 25So sánh kết quả nguyên tử H theo thuyết Bohr và thuyết cơ học lƣợng tử
- Bohr: mỗi quĩ đạo ứng với 1 mức năng lƣợng / CHLT: có thể nhiều
AO có cùng mức năng lƣợng (sự suy biến năng lƣợng)
Trang 263.4 Thuyết cơ học lượng tử Nguyên tử nhiều electron
• Tương tự như đối với nguyên tử H, nhưng tương tác electron và nhân phức tạp chỉ giải gần đúng
• Mô hình: chỉ xét tương tác giữa 1 electron và ―nhân‖: tập hợp nhân
và các electron nằm gần nhân hơn electron đang xét bị ―nhân‖ hút với Z* (hay điện tích hiệu dụng Zeff) < Z electron bên ngoài bị các electron bên trong ―chắn‖ ( hiệu ứng chắn: shielding effect)
• Tiêu chuẩn để giải phương trình sóng: năng lượng phù hợp với
thực tế
• Kết quả:
các AO tương tự như nguyên tử H
Do hiệu ứng xuyên thấu (penetration) của các eletron trên các
AO là khác nhau: các electron trên vân đạo 2s xuyên thấu vào nhân nhiều hơn 2p xuyên thấu vào nhân các vân đạo 2s, 2p không đồng năng
Trang 27Biểu diễn sự phân bố mật độ electron
Electron trên 2s xuyên thấu vào nhân nhiều hơn trên 2p → Năng lƣợng 2s < 2p
Trang 28Năng lƣợng của các AO
trong nguyên tử nhiều electron
Trang 29Thuyết cơ học lượng tử Nguyên tử nhiều electron
- Từ dữ kiện phổ nguyên tử khi có mặt từ trường → số lượng tử thứ 4: số lượng tử spin (ms, spin quantum
number):
* chỉ đặc trưng cho electron
* giá trị: +1/2 và -1/2 (spin khác nhau)
- Electron trong nguyên tử nhiều electron được đặc
trưng bởi 4 số lượng tử (n, l, ml, ms)
- Nguyên lý loại trừ Pauli: trong một nguyên tử không thể có 2 electron có cùng 4 số lượng tử
Trang 30Phân bố electron trong nguyên tử nhiều electron
Trang 31Phân bố electron trong nguyên tử nhiều electron
2 Nguyên tắc loại trừ Pauli (Pauli Exclusion Principle): trong 1 nguyên tử, không có 2 electron có cùng 4 số lƣợng tử mỗi vân đạo chứa tối đa 2 electron.
3 Qui tắc Hund (Hund’s rule): cùng phân
lớp năng lƣợng tổng spin của electron
là cực đại
viết cấu hình electron nguyên tử
Trang 32Năng lƣợng electron trong nguyên tử
Trang 33Một số định nghĩa
• Electron độc thân, ghép cặp – tính thuận từ,
nghịch từ, tổng spin S của nguyên tử
• Vân đạo lớp ngoài cùng, electron lớp ngoài cùng
• Vân đạo phân lớp đang xây dựng, electron phân lớp đang xây dựng
• 4 loại nguyên tố: s, p, d, f
• Vân đạo hóa trị, electron hóa trị
Trang 34Cấu hình electron nguyên tử (Electron configuration)
Trang 35Cấu hình electron nguyên tử
Trang 36Bài tập chương 3
• Trắc nghiệm: hết câu 34 phần nguyên tử
• Câu hỏi tự luận:
Chương 1 (Giới thiệu chung): 28, 29
Chương 3 (Cấu trúc điện tử của nguyên
tử): 3, 4, 7, 8, 9, 10, 11, 14, 19, 20, 22, 23,
25, 26, 27, 28