1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG của MẠCH máu TRÊN lâm SÀNG

28 545 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I-Ứng dụng của động mạch trên lâm sàngngoằn ngoèo và nẩy đập nhịp nhàng như con giun uốn trên mặt da, đó là biểu hiện có thể thấy ở những người xơ cứng động mạch có huyết áp cao... 2

Trang 1

ỨNG DỤNG CỦA MẠCH MÁU TRÊN LÂM SÀNG

Em yêu giải phẫu

Trang 3

I-Ứng dụng của động mạch trên lâm sàng

ngoằn ngoèo và nẩy đập nhịp

nhàng như con giun uốn trên

mặt da, đó là biểu hiện có thể

thấy ở những người xơ cứng

động mạch có huyết áp cao.

Trang 5

2.Ứng dụng để phát hiện bệnh bằng

phương pháp sờ (bắt mạch)

Dùng đủ các ngón tay (ngón 2,3,4) đặt vào rãnh động mạch quay phía trên cổ tay để sờ mạch Ngoài động mạch quay, có thể sờ động mạch bẹn, mạch thái dương, mạch cảnh,

mạch mu chân, mạch chày sau phía mắt cá trong Nên bắt mạch ở hai bên để so sánh.

Trang 7

Khi bắt mạch ta sẽ nhận định về:

 Tần số: thường người ta bắt mạch trong một phút, có thể bắt mạch trong 30 giây rồi nhân kết quả với hai Nhưng nếu nhịp tim không đều thì phải bắt mạch trong cả một phút Bình thường mạch đập từ 70 đến

80 lần mỗi phút

Ở người tập luyện điền

kinh và thể thao nhiều thì

mạch chậm hơn

Ở trẻ em mạch nhanh

hơn

Trang 8

Mạch tăng trong các trường hợp:

Sốt Cường tuyến giáp

trạng (Basedow) Bệnh tim

Trang 9

Mạch chậm (dưới 60 lần mỗi phút) trong trường hợp phân

li nhĩ thất do nhiễm độc Digital.

Digital (dương địa hoàng)

Trang 10

 Thay đổi về nhịp: bình thường nhịp tim rất đều, trong một số trường hợp bệnh lý, nhịp tim không đều có thể do tim ngoại tâm thu hoặc do rung nhĩ làm cho nhịp tim rối loạn (gọi là loạn nhịp hoàn toàn).

Trang 11

 Thay đổi về biên độ và độ chắc: bình thường sờ mạch thấy phẳng phiu và có tính chất đàn hồi Khi có bệnh: mạch căng trong tăng huyết

áp, gồ ghề và cứng trong bệnh xơ cứng động mạch, mạch nhỏ có khi không sờ thấy trong trường hợp trụy tim mạch hoặc hấp hối, mạch nảy trong bệnh hở van động mạch chủ.

Trang 12

3.Ứng dụng để phát hiện bệnh bằng phương pháp nghe

Các động mạch có thể nghe được:

thường người ta nghe được những động mạch có kích thước lớn như động mạch chủ, động mạch phổi, động mạch cảnh,

động mạch cánh tay, động mạch đùi Trong trường hợp cường tuyến giáp trạng, do lưu lượng máu tới nhiều, ta có thể nghe động mạch tuyến

giáp.

Trang 13

 Trường hợp bình thường: Ta đặt ống nghe vào động mạch, hơi đè nhẹ ống nghe, ta có thể nghe được một tiếng nhỏ ở thì tâm thu, riêng ở các động mạch gần tim như động mạch chủ, động mạch cảnh, động mạch dười đòn, ta còn nghe được tiếng thứ hai là tiếng lan của tiếng tim thứ hai

 Trường hợp bệnh lý: khi đặt ống nghe và ấn nhẹ vào động mạch ta thấy có thể nghe thấy một tiếng thổi tâm thu ngắn Cơ chế phát sinh tiếng thổi này là

do dòng máu đi với tốc độ nhanh từ chỗ hẹp ra chỗ rộng Ta gặp tiếng thổi này khi nghe ở động mạch đùi của người bị hở van động mạch chủ, trường hợp này vì hở van, máu dồn về thất trái trong thì tâm trương nên đến mỗi thì tâm thu, tim lại hoạt động bù bằng cách bóp mạnh dồn máu ra ngoại vi nên khi qua động mạch đùi tới chỗ hẹp do ta ấn xuống thì phát sinh ra tiếng thổi.

Trang 14

4.Ứng dụng để thắt mạch máu

 Chúng ta thắt mạch máu trong những trường hợp cần thiết như để cầm

máu hay để giảm lưu lượng lưu thông máu tại cơ quann nào đó.

 Điều kiện để thắt mạch máu là khi chỗ đấy có vòng nối và vòng nối đấy

phải tái lập được tuần hoàn sau khi thắt Nếu có vòng nối nhưng vòng nối nhỏ thì thắt gây nguy hiểm cho các phần mà động mạch đấy cấp máu, gây hoại tử

Trang 15

ĐM chày, ĐM mác (ch  nên th t m t ỉ ắ ộbên)

Trang 16

 Các động mạch này có thể thắt được mà ít hoặc không gây nguy hiểm vì chúng có nhiều nhánh nối, vòng nối.

Trang 18

 Các động mạch này gây nguy hiểm vừa khi thắt vì chúng có những

ngành bên đảm bảo nối tiếp với những động mạch ở dưới

Trang 20

 Các động mạch này rất nguy hiểm khi thắt vì dù chúng có nhiều nối tiếp

nhưng các nhánh nối nhỏ và khó phát triển trong mô xơ.

Trang 21

II-ỨNG DỤNG CỦA TĨNH MẠCH TRÊN LÂM SÀNG

Tĩnh mạch cổ nổi lên trong

trường hợp bị suy tim.

Trang 22

2.Ứng dụng để phát hiện ra bệnh bằng phương pháp sờ

Trang 23

3.Ứng dụng để phát hiện ra bệnh bằng phương pháp nghe

Trang 24

4.Ứng dụng trong tiêm truyền

- Giải độc, lợi tiểu

- Nuôi dưỡng người bệnh (khi bệnh nhân không ăn uống được)

- Ðưa thuốc vào để điều trị bệnh

 Các tĩnh mạch nông nằm ngay dưới da và đổ vào hệ tĩnh mạch sâu nên người ta lợi dụng các tĩnh mạch nông để tiêm truyền

trong điều trị

Trang 25

Các vị trí tiêm truyền tĩnh mạch

 Các vị trí thông thường:

Trang 26

 Các vị trí khác:

Tĩnh mạch trung tâm để đặt ống thông nuôi

dưỡng bệnh nhân dài ngày, nhằm đo áp lực tĩnh mạch trung tâm trong cấp cứu (thường do bác sĩ thực hiện).

Ngày đăng: 11/04/2016, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w