1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SIÊU âm QUÍ i đo gáy

51 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI CƯƠNGNăm 1985: Benaceraff đã phát hiện ra có một sự liên quan của những thai nhi tăng kích thước gáy với T21 Sau đó ông mô tả khoảng sáng sau gáy và kỹ thuật đo vào tuổi thai 14 tuầ

Trang 1

SIÊU ÂM QUÍ I

Đo gáy

Trang 2

ĐẠI CƯƠNG

Năm 1985: Benaceraff đã phát hiện ra có một sự liên quan của những thai nhi tăng kích thước gáy với T21

Sau đó ông mô tả khoảng sáng sau gáy và kỹ

thuật đo vào tuổi thai 14 tuần

Nicolaides là người hoàn thiện phương pháp đo,

là một trong những chỉ tiêu của siêu âm ba tháng đầu: tuổi thai 10 tuần +6 đến 13 tuần +6.

Trang 3

-1972 Báo cáo số 497 OMS về dị dạng NST [/100000]

Trisomie 21: 140

Trisomie 21 [>40t]: 1000 Trisomie 18: 20

Trisomie 13: 10

HC Klinefelter: 80

Nữ 3 NST X: 50

Nam XXY: 100

HC Tuner: 8

Trang 4

BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN TUỔI MẸ VÀ DỊ DẠNG

NST

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA

Khoảng sáng sau gáy

Khoảng sáng sau gáy hay còn gọi là độ dầy da gáy, gọi chung là gáy:đó là một vùng thưa âm vang nằm giữa tổ chức mềm của cột sống và da của vùng gáy.

Đây là một tổ chức có tính chất sinh lý, được quan sát thấy ở tất cả các thai nhi trong quí đầu của thai nghén (12-14 tuần].

Nó biến mất một cách tự nhiên sau 14 tuần

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA

đáng kể trong một số các trường hợp thai nhi mang một số bất thường nhiễm sắc thể: T21,

T18, T13.

- Ngưỡng sinh lý:

Dưới 2,5mm

Từ 2,5 – 3,0mm cần phải theo dõi.

Trên 3,0mm được coi là bệnh lý

Trang 7

SIÊU ÂM QUÍ I

Hình ảnh khoảng sáng sau gáy

Trang 8

SIÊU ÂM QUÍ I

Hình ảnh khoảng sáng sau gáy

Trang 9

KỸ THUẬT ĐO

tuần 6 ngày Sau thời gian này việc đo còn rất ít giá trị.

- Sử dụng siêu âm đầu dò âm đạo hoặc đầu dò thành bụng.

- Sử dụng thước đo đến 1/10 mm

Trang 10

KỸ THUẬT ĐO

đầu mông],

- Chiều dài đầu mông lý tưởng: 42-80 mm

- Thai nhi ở trong tư thế trung tính không quá cúi, không quá ngửa

- Cần Zoom hình ảnh thai nhi chiếm ít nhất 2/3 màn hình

Trang 11

KỸ THUẬT ĐO

khoảng sáng sau gáy và màng ối

- Dùng con chỏ có hình dấu cộng, thanh ngang của nó được đặt trùng với ranh giới đậm âm vang và thưa âm vang.

- Làm 3 lần lấy kết quả lớn nhất

Trang 12

SƠ ĐỒ KỸ THUẬT ĐO GÁY

Trang 13

KỸ THUẬT ĐO

Hình ảnh không phù hợp để đo gáy: quá nhỏ

Trang 14

KỸ THUẬT ĐO

Hình ảnh không phù hợp: quá nhỏ

Trang 15

KỸ THUẬT ĐO

Trang 18

KỸ THUẬT ĐO

Trang 19

KỸ THUẬT ĐO

Trang 20

KỸ THUẬT ĐO

Hình ảnh gáy bình thường

Trang 21

KỸ THUẬT ĐO

Gáy bình thường, phân biệt với màng ối

Trang 22

KỸ THUẬT ĐO

Gáy và màng ối

Trang 23

BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN GIỮA CHIỀU DÀI ĐẦU

MÔNG VÀ GÁY

Trang 24

HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG

Trang 25

HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG

Trang 26

HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG

Gáy bình thường

Trang 27

HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG

Gáy bình thường, phân biệt với màng ối

Trang 28

HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG

Gáy bình thường, phân biệt với màng ối

Trang 29

HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG

Trang 30

HÌNH ẢNH GÁY BẤT THƯỜNG

Tăng khoảng sáng sau gáy: cắt dọc và cắt ngang

Trang 31

Tăng khoảng sáng sau gáy

Tăng khoảng sáng sau gáy: cắt dọc và cắt ngang

Trang 32

Tăng khoảng sáng sau gáy

Tăng khoảng sáng sau gáy: gáy và màng ối

Trang 33

Tăng khoảng sáng sau gáy

Trang 34

TĂNG KHOẢNG SÁNG SAU GÁY

Trang 35

HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG

Tăng khoảng sáng sau gáy

Trang 36

SIÊU ÂM QUÍ I KHOẢNG SÁNG SAU GÁY BỆNH LÝ

Tăng khoảng sáng sau gáy

Trang 37

HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG

Tăng khoảng sáng sau gáy

Trang 38

HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG

Tăng khoảng sáng sau gáy

Trang 39

Khoảng sáng sau gáy bệnh lý

Gáy bệnh lý

Trang 40

Khoảng sáng sau gáy bệnh lý

Gáy bệnh lý

Trang 41

BÀN LUẬN

Cơ chế xuất hiện của khoảng sáng sau gáy :

-Do rối loạn sự tiếp nối của hệ thống bạch huyết vùng cổ vào hệ tĩnh mạch cảnh.

-Do tồn tại một cửa sổ nhất thời ở vùng hố não sau, do sự phát triển chưa hoàn thiện của xương sọ trong giai đoạn này.

- Đây là một cơ chế bảo vệ của thai do việc tăng lưu lượng máu trong não vào tuổi thai 9-12 tuần

Trang 42

BÀN LUẬN

Cơ chế của tăng khoảng sáng sau gáy:

-Suy tim do bất thường tim hoặc mạch máu lớn

-ứ máu tĩnh mạch vùng cổ mặt do chèn ép trong lồng ngực

do thoát vị cơ hoành.

-Tổn thương của khoảng gian bào;

-Tổn thương của hệ thống bạch huyết vùng mặt cổ

-Rối loạn dẫn lưu bạch huyết vùng mặt cổ do bệnh lý của cơ

-Thiếu máu, thiếu đạm của thai

-Nhiễm trùng thai dẫn đến thiếu máu và suy tim

Trang 43

BÀN LUẬN

- Có khá nhiều nghiên cứu khẳng định về vai trò của

đo khoảng sáng sau gáy trong phát hiện sớm T21.

Trang 45

BÀN LUẬN

Tư thế thai ảnh hưởng đến kết quả đo:

Quá ngửa + 0,8mm Quá cúi - 0,4mm

Khoảng sáng sau gáy được chấp nhận giữa những

người đo khác nhau và giữa các trung tâm khác nhau: Không được quá: 0,8mm

Trang 46

BÀN LUẬN

>3mm: Độ nhậy trên 80%

-Khi khoảng sáng sau gáy >= 3mm thì:

-90% thai nhi có T13 hay T18

-80% thai nhi có T21

-5% thai nhi bình thường

Trang 47

BÀN LUẬN

Khi gáy bệnh lý (≥ 3mm] Cần:

- Triple test vào 15 tuần

- Nên chọc hút nước ối vào thai 17-18 tuần để làm NST đồ thai nhi.

- Trong truờng hợp nhiễm sắc thể đồ thai nhi

binh thường thi:

83% thai nhi binh thường

Trang 48

BÀN LUẬN

- Khi gáy >/= 5,0mm thì

53% thai nhi có một số dị dạng khác kèm theo như: tim, tiêu hoá hoặc đa dị dạng.

Gáy càng dầy thì nguy cơ thai ngừng phát triển càng lớn:

Khi gáy dày trên 7 mm gần như 100% thai 100% thai sẽ sẽ chết lưu

Trang 49

Ý NGHĨA CỦA ĐO GÁY

Trong thực tiễn nếu gáy

Trên 2,5mm, cần theo dõi: SA lại

Trên 3mm cần làm NST đồ thai nhi.

Nếu NST đồ bình thường cần làm SA hình thái học vào 21-22 tuần để phát hiện một số dị dạng của tim hoặc cơ quan tiêu hoá

Trang 50

KẾT LUẬN

Mặc dù chưa có nghiên cứu nào cụ thể về gáy của thai nhi ở Việt nam, nhưng qua tài liệu nước ngoài thì nó rất có giá trị trong phát hiện nguy cơ của di dạng NST ở thai nhi, và người ta coi đó là một dấu hiệu gợi ý của dị dạng này.

Siêu âm đo khoảng sáng sau gáy ở quí đầu là một việc làm bắt buộc và rất có giá trị để góp phần phát hiện các nguy cơ dị dạng NST

Ngày đăng: 10/04/2016, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh khoảng sáng sau gáy - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
nh ảnh khoảng sáng sau gáy (Trang 7)
Hình ảnh khoảng sáng sau gáy - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
nh ảnh khoảng sáng sau gáy (Trang 8)
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT ĐO GÁY - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT ĐO GÁY (Trang 12)
Hình ảnh không phù hợp để đo gáy: quá nhỏ - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
nh ảnh không phù hợp để đo gáy: quá nhỏ (Trang 13)
Hình ảnh không phù hợp: quá nhỏHình ảnh không phù hợp: quá nhỏ - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
nh ảnh không phù hợp: quá nhỏHình ảnh không phù hợp: quá nhỏ (Trang 14)
Hình ảnh gáy bình thường - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
nh ảnh gáy bình thường (Trang 20)
HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH BÌNH THƯỜNG (Trang 24)
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG (Trang 25)
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG (Trang 26)
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG (Trang 27)
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG (Trang 28)
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH GÁY BÌNH THƯỜNG (Trang 29)
HÌNH ẢNH GÁY BẤT THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH GÁY BẤT THƯỜNG (Trang 30)
HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG (Trang 35)
HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG - SIÊU âm QUÍ i   đo gáy
HÌNH ẢNH BẤT THƯỜNG (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN