NỘI DUNG Kỹ thuật: Các đường cắt và GP tương ứng Bệnh lý não: Xuất huyết não Bệnh não do thiếu máu- oxy.. XUẤT HUYẾT NÃO BỆNH NÃO DO THIẾU MÁU - OXY... Xuất huyết vùng germinal ma
Trang 1GIỚI THIỆU SIÊU ÂM NÃO
BS.ĐỖ THỊ NGỌC HIẾU
Trang 2NỘI DUNG
Kỹ thuật:
Các đường cắt và GP tương ứng
Bệnh lý não:
Xuất huyết não
Bệnh não do thiếu máu- oxy
Não úng thủy
Một số tật bẩm sinh( có giãn não thất)
Trang 3KỸ THUẬT
Trang 4CỬA SỔ SIÊU ÂM
Trang 5CÁC ĐƯỜNG CẮT
Đứng dọc ( sagittal).
Đứng ngang ( coronal).
Ngang (axial).
Trang 7Đường cắt đứng dọc - sagittal
Trang 10Đường cắt đứng ngang
Trang 11Đường cắt đứng ngang-coronal
Trang 13Đường cắt ngang axial
Trang 14Thóp sau- coronal, saggital
Trang 18BỆNH LÝ NÃO
Trang 19XUẤT HUYẾT NÃO BỆNH NÃO DO THIẾU MÁU - OXY
Trang 20XUẤT HUYẾT NÃO
Xuất huyết vùng mô đệm sinh sản
(germinal matrix , subependyma):
Hay gặp nhất Siêu âm có vai trò quan trọng.
XH đám rối mạch mạc, trong não thất.
Ít gặp hơn, liên quan sang chấn sản khoa
Trang 21Xuất huyết vùng germinal matrix(GM)
Đặc điểm:
Xảy ra ở 40 – 70% trẻ sanh non
Là vùng nhiều tế bào, nhiều mạch máu,
thiếu mô liên kết nâng đỡ->dễ tổn thương khi có thay đổi áp lực máu, oxy
Vị trí quanh não thất, lớn nhất vào 24 –
32 tuần, sau đó nhỏ dần (nhiều nhất và tồn tại lâu nhất vùng nhân đuôi)
Trang 22Vùng GM
Trang 23Xuất huyết vùng germinal matrix
Trang 24Xuất huyết vùng germinal matrix
Vai trò siêu âm:
Là khám nghiệm chuẩn ( standard)
70% không triệu chứng-> thực hiện siêu
âm thường qui ở trẻ sanh non
Có thể lan rộng chậm mỗi ngày trong 4
ngày->tái khám siêu âm
Trang 25Xuất huyết vùng germinal matrix
Diễn tiến siêu âm:
Có hồi âm trong não thất
Tạo vách trong não thất.
Viêm não thất:từ 1-6 tuần.
Não úng thủy: 15->80% theo mức độ XH
Trang 26Xuất huyết GM độ 1
Trang 27Xuất huyết vùng germinal matrix
Trang 28Xuất huyết vùng germinal matrix
độ 2-3
Trang 29Xuất huyết vùng germinal
matrix-độ 4
Trang 30BỆNH NÃO DO THIẾU MÁU – OXY
Do giảm oxy, giảm lưu lượng máu đến
não, thường do ngạt
Hậu quả:có thể bình thường, bại não, co
giật, chậm phát triển tâm thần.
Biểu hiện khác nhau ở trẻ sanh non và
đủ tháng
Trang 31BỆNH NÃO DO THIẾU MÁU – OXY
Trẻ sanh non:
Nhuyễn não chất trắng quanh não thất
( periventricular leuco malacia – PVL)
Trẻ đủ tháng:
Phù não-vùng watershed
Nhồi máu nhân xám và đồi thị
Nhồi máu cuống, tiểu não
Nhồi máu – xuất huyết não
Trang 32 Hình ảnh siêu âm:
Echo dày quanh não thất, thường 2 bên
(bình thường vùng quanh não thất echo dày- PVL: dày hơn đám rối mạch mạc, giới hạn rõ )
Tạo nang quanh não thất sau 2 – 4 tuần
Tiến triển đến teo não
Trang 33 Phân độ
Độ 1: echo dày quanh não thất tồn tại≥7 ngày.
Độ 2: echo dày quanh não thất tiến triển thành
những nang nhỏ khu trú sừng chẩm, trán.
không di chứng thần kinh
Độ 3: nhiều nang chất trắng quanh não thất.
Độ 4: lan rộng vào chất trắng sâu, tiến triển
thành nang dưới vỏ
Trang 34PVL
Trang 36BỆNH NÃO DO THIẾU MÁU – OXY (HIE) Ở TRẺ ĐỦ THÁNG.
Trang 37HIE/trẻ đủ tháng
Trang 39NÃO ÚNG THỦY
Trang 41 NUT không tắc (nonobstructive,extraventricular,
comunicating hydrocephalus).
NUT áp lực bình thường (external
hydrocephalus)
Trang 43NÃO ÚNG THỦY THÔNG THƯƠNG
Nguyên nhân:
Bẩm sinh:
Thoát vi não.
Imcompetent arachnoid villi
Dị dạng Chiari, Dandy – Walker.
Trang 44NUT ÁP LỰC BÌNH THƯỜNG
(EXTERNAL HYDROCEPHALUS)
Đặc điểm:
Đầu to- vòng đầu tăng nhanh vượt qua
giới hạn bình thường và tiếp tục cao đến
Trang 45CHẨN ĐOÁN NÃO ÚNG THỦY
Trang 46Đo não thất
Trang 49bản sọ: bình thường 0.3 – 6.3mm
Trang 50CHẨN ĐOÁN NÃO ÚNG THỦY
NUT tắc nghẽn:
Giãn não thất trên chỗ tắc
Dịch ngoài trục bình thường
NUT thông thương:
Giãn não thất toàn bộ
Dịch ngoài trục bình thường tăng
External hydrocephalus:
Não thất bình thường hoặc giãn nhẹ
Dịch ngoài trục nhiều
Trang 51 Teo cống sylvius
Trang 52 Phình TM Galen
Trang 53 Nang màng nhện
Trang 54 NUT thông thương
Trang 55 Dịch ngoài trục
Trang 56NÃO ÚNG THỦY
Chẩn đoán phân biệt:
Teo não:
Rộng não thất và khoang dịch ngoài trục.
Đầu không to hoặc nhỏ.
Tật đầu to (megalencephaly):
Do dày bất thường mô não.
Não thất bình thường
Trang 57TẬT BẨM SINH
Trang 58TẬT BẨM SINH
Dị dạng Arnold – Chiari
Dị dạng Dandy – Walker.
Holoprosencephaly ( não thất chung).
Hydranencephaly ( não nước)
Trang 59ARNOLD – CHIARI MALFORMATION
Bất thường đóng ống thần kinh.
4 Type, hay gặp type 2.
Đặc điểm:
Tiểu não và NT 4 tụt xuống lỗ chẩm
Kèm thoát vị não – màng não, NUT
NUT thường xuất hiện sau sanh, sau điều
trị thoát vị
Trang 60ARNOLD–CHIARI MALFORMATION
hình
Trang 61DANDY WALKER MALFORMATION
Loại nguyên thủy và biến thể.
Đặc điểm:
Não thất 4 giãn lớn thành nang
Bất thường tiểu não(bất sản, thiểu sản…)
Có thể kèm NUT
Trang 62DANDY WALKER MALFORMATION
Hình
Trang 63 Bất thường phân chia não
3 loại: alobar, semilobar, lobar.
Đặc điểm:
Não thất chung
Đồi thị dính liền
Không có các cấu trúc trên đường
giữa(liềm não, rãnh liên bán cầu…)
Trang 64HOLOPROSENCEPHALY
Trang 65 Do tắc động mạch cảnh trong 2 bên
Đặc điểm:
Không có bán cầu đại não (thay bằng
nước, hay lầm với NUT nặng)
Không có đường giữa
Còn thân não và não giữa
Trang 66HYDRANENCEPHALY
Trang 67SIÊU ÂM NÃO NHIỀU ƯU ĐIỂM?
Trang 68HẠN CHẾ CỦA SIÊU ÂM NÃO
Khó đánh giá hết tổn thương xuất
huyết, nhồi máu tiểu não.
Không khảo sát được quá trình
myeline.
Không đánh giá được toàn diện tổn
thương chất trắng, hạch nền trong bệnh lý não thiếu máu – oxy.
→MRI