- Rủi ro thấp hơn - Giảm được tình trạng thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức - Khó huy động được nguồn vốn lớn - Giảm được chi phí giao dịch do lợi thế về quy mô - Tăng/ tạo tính th
Trang 1TIỀN TỆ NGÂN HÀNG Chương 1: Bản chất và chức năng của tiền tệ
thanh toán hoặc trả nợ
Phương tiện trao đổi Thước đo giá trị Phương tiện tích lũy giá trị
Tích lũy sức mua trong thời gian nhận thu nhập cho đến khi sử dụng
Nhận
xét Khắc phục được hạn chế của quá trình
trao đổi trực tiếp
tiết kiệm chi phí giao
dịch tăng hiệu quả
sản xuất
Tiết kiệm chi phí giao dịch bởi số lần hình thành giátrung gian tăngtính hiệu quả của sản xuất xã hội
-Thực tế có nhiều hình thức để tích lũy giá trị nhưng tiền vẫn được tích lũy ở mức độ nhất định
-Sử dụng tiền như phương tiện tích lũy giá trị phụ thuộc vào sự ổn địnhcủa đồng tiền được đo lường bằng sức mua của nó
Mối quan hệ giữa 3 chức năng: 3 chức năng của tiền tệ có mối quan hệ hữu cơ, gắn
bó, hỗ trợ nhau Trong đó, chứ năng làm phương tiện trao đổi là quan trọng nhất
- Tuy nhiên, chức năng trao đổi sẽ gặp khó khăn nếu không có chức năng đơn vị tính toán giá trị vì khi đó tiền tệ trở thành hàng hóa thông thường giống giai đoạn trao đổi trực tiếp
- Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện tích lũy giá trị dựa trên chức năng trao đổi,
vì mục đích của người giữ tiền là vì khả năng chuyển đổi tiền thành hàng hóa
- Khả năng tích lũy giá trị phụ thuộc vào sự ổn định của đồng tiền được đo bằng sức mua của nó, và sức mua của tiền tệ được thể hiện qua chức năng đơn vị tính toán giá trị
Chương 2: Tổng quan về hệ thống tài chính
- Hệ thống tài chính là một tổng thể bao gồm các chủ thể dư thừa và thiếu hụtvốn, tổ chức tài chính, thị trường tài chính, các tổ chức quản lý giám sát và điều hành httc để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính theo thời gian
- Các tổ chức tài chính
- Các thị trường tài chính
- Người tiết kiệm và người đầu tư
- Các cơ quan quản lý và giám sát hệ thống tài chính
Trang 2- Giống nhau: đều là phương thức luân chuyển vốn, có chức năng dẫn vốn từ người thừa vốn đến người thiếu vốn
Trang 3Luân chuyển vốn trực tiếp Luân chuyển vốn gián tiếpKhái niệm Vốn được chuyển giao trực tiếp
từ người tiết kiệm đến người đầu tư và chủ yếu thông qua môi giới
Vốn được chuyển giao từ người tiết kiệm đến người đầu tư qua vài trò củatrung gian tài chính
Tiền được chuyển từ người tiết kiệm sang TGTC sau đó đến người đầu tư
Đặc điểm - Lợi nhuận đem lại cho người
cho vay lớn hơn, chi phí huy động của người đầu tư thấp hơn
- Rủi ro cao hơn
- Tình trạng thông tin bất cân xứng, rủi ro đạo đức
- Khả năng huy động được nguồn vốn lớn
- Chi phí giao dịch cao
- Lợi nhuận cho người cho vay thấp hơn, chi phí huy động của người đi vay cao hơn do phần chênh lệch trả cho TGTC
- Rủi ro thấp hơn
- Giảm được tình trạng thông tin bất cân xứng và rủi ro đạo đức
- Khó huy động được nguồn vốn lớn
- Giảm được chi phí giao dịch do lợi thế về quy mô
- Tăng/ tạo tính thanh khoản cho công
cụ tài chính
Chức năng
biến đổi Không biến đổi về cả quy mô và thời hạn Có khả năng biến đổi tài sản về quy mô và thời hạn
Chương 3: Thị trường tài chính
K/n: Thị trường tài chính là nơi mua bán các công cụ tài chính, nhờ đó mà vốn được chuyển giao từ các chủ thể dư thừa vốn đến các chủ thể có nhu cầu về vốn
Đặc điểm:
- Hàng hóa của thị trường: là các CK được thể hiện dưới hình thức hợp đồng đạidiện quyền hưởng lợi ích hợp pháp của người sở hữu với các tổ chức phát hành
- Giá cả hàng hóa: do cung cầu thị trường quyết định
- Các chủ thể tham gia thị trường:
tài chính thành tiền mặt
Lợi ích Tạo điều kiện tăng
năng suất lao động và
Các tài sản tài chính lỏng thêm, tác động tốt đến CN dẫn vốn và CN tiết kiệm
a Chức năng
Trang 4b Vai trò
- Góp phần nâng cao hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế
- Tạo môi trường thuận lợi để dung hòa các lợi ích kinh tế khác nhau trên thị trường
- Tạo nên công cụ kích thích tính hiệu quả của các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch tài chính
3.1. Phân loại thị trường tài chính
Căn cứ thời hạn luân chuyển vốn
Thị trường tiền tệ Thị trường vốnKhái niệm TTTT là nơi mua bán các công cụ tài
chính ngắn hạn TTV là nơi mua bán các công cụtài chính trung và dài hạnĐặc trưng
- Lợi nhuận thấp
- Công cụ của TTTT được phát hành dướidạng chuẩn hóa cao, thị trường thứ cấp phát triển
- Các công cụ thường được đảm bảo bằng tài sản hoặc các hình thức đảm bảo khác
- Có tính thanh khoản thấp hơn
- Mức rủi ro cao hơn
- Thời hạn CCTC dài nên giá chịu tác động mạnh của biến động lãi suất trên thị trường
- Lợi nhuận cao
Chức năng Tài trợ vốn lưu động cho DN và Chính
phủ Tài trợ nhu cầu vốn cho đầu tư trung và dài hạn của HGĐ, DN,
CPPhân loại Gồm thị trường tiền tệ liên ngân hàng
và thị trường tiền tệ mở rộng Gồm thị trường chứng khoán vàthị trường tín dụng trung và dài
hạnCông cụ
(hàng hóa) Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, hối phiếu chấp nhận, hợp
đồng mua lại, tín phiếu NHTW, vốn khả dụng của các ngân hàng
Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng khoán phái sinh, cáckhoản cho vay thế chấp dài hạn
- Giống nhau:
- Cung cấp vốn phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các chủ thể
- Tạo cơ hội tìm kiếm lời cho các chủ thể kinh tế
- Nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ngân hàng
- Tăng tính lỏng cho các công cụ tài chính
- Mối liên hệ giữa TTTT và TTV
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn là hai bộ phận cấu thành nên thị trường tàichính cùng thực hiện một chức năng là cung cấp vốn cho nền kinh tế Do đó hai thịtrường có mối liên quan bổ sung và tác động lẫn nhau
• Các biến đổi về lãi suất trên TTTT có tác đồng ngược chiều tới giá cả chứng khoán trên TT vốn
• Những thay đổi với lãi suất ngắn hạn tác động làm thay đổi lãi suất dài hạn
• Lãi suất trên TTTT ảnh hưởng mạnh đến việc phát hành và mua bán CK
• Khi định giá 1 CK nhất định trên TTV thường sử dụng lãi suất ngân hàng được hình thành trên TTTT
Căn cứ vào phương thức tổ chức thị trường
Trang 5TT sơ cấp TT thứ cấpKhái
niệm Là thị trường phát hành CCTC Là TT mua bán lại các CCTC đã được phát hành trên TT sơ cấpChức
Đặc điểm - Tạo HH mới
tham gia Thường là các NĐT lớn, chuyên nghiệp NĐT chuyên nghiệp + NĐT cá nhân
Chương 4: Các ngân hàng trung gian
4.1. Khái niệm
Trung gian tài chính là các tổ chức có khả năng dẫn truyền các quỹ cho vay từ các chủthể thặng dư vốn sang các chủ thể thiếu hụt vốn, tài sản chủ yếu là tài sản tài chính.Ngân hàng trung gian là định chế tài chính mà hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán
4.2. Các loại hình ngân hàng trung gian
Phân biệt 3 chức năng của NHTM
Thủ quỹ cho XH Trung gian thanh toán Trung gian tín dụngBiểu
hiện
- Nhận tiền gửi
- Giữ tiền cho KH
- Đáp ứng nhu cầu rút
tiền và chi tiền của KH
- Thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng
- Là cầu nối giữa người
dư thừa và thiếu hụt
- Nhu cầu muốn đảm
bảo an toàn tài sản
- Nhu cầu tích lũy giá trị
- NHTM có CN thủ quỹ choXH
- Thanh toán trực tiếp có nhiều hạn chế, rủi ro, chiphí thanh toán lớn
- Quá trình tuần hoàn vốn trong sản xuất
trung gian thanh toán,
đồng thời tạo nguồn
- Tăng uy tín cho NH từ đótạo đk để hút vốn tiền gửi
- Giúp NHTW quản lý lượng tiền cung ứng và tiền TW
- Người gửi tiền: có lợi tức, đảm bảo an toàn tiền gửi, được cung cấp dvtt
- Người đi vay: thỏa mãn nhu cầu vay vốn
- NHTM thu được lợi nhuận
- Nền KT: kích thích luânchuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Mối quan hệ giữa 3 chức năng: 3 chức năng của NHTG có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó, chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ sở choviệc thực hiện 2 chức năng còn lại Qua chức năng trung gian tín dụng, những nhu cầu
về vốn trong nền kinh tế được NHTG đáp ứng bằng cách huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó NHTG thực hiện chức năng thủ quỹ cho xã hội, dựa trên chức năng thủ quỹ cho xã hội mà NHTG có thêm chức năng trung gian thanh toán
Trang 6dựa trên yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, việc thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng thủ quỹ cho xã hội góp phần làm tăng nguồn vốn cho NHTG để thực hiện chức năng trung gian tín dụng.
Trang 7Là vốn do NH tạo lập được, thuộc sở hữu của NH
- Vay NHTW
- Vay từ các TCTD khác
- Huy động không thường xuyên
- Tính chất ổn định cao
- Chịu lãi suất cao
- Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn
- Tính ổn định cao
- Không chịu lãi
- Tính pháp lý
Vai trò - Đóng vai trò quan
trọng đối với hoạt độngkinh doanh của NHTM
- Tạo nên 1 bộ phận huy
động cho NH với chi phírẻ
- Đảm bảo cho NH hoạt động bình thường, hiệu quả
- Thiết lập quan hệ với các NH khác trên TT LNH
- NH có thể sử dụng chủ động vào các mục đích khác nhau
- Gây lòng tin với KH, duy trì khả năng thanh toán khi gặp thua lỗ
- Cái đệm chống đỡ rủi ro trong kinh doanh NH
- Thể hiện quy mô hoạt động của NH
Các nghiệp vụ sử dụng nguồn
NgV ngân quỹ Ngv cho vay Ngv đầu tư Ngv TSC
khácKhái
niệm Hình thành khoản mục dự trữ của HTNH Cung ứng vốn cho khách hàng vay phục
vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng
Sử dụng vốn
để đầu tư Sử dụng vốn để hình
thành vốn hiện vật của NH
Nội
dung
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi tại NHNN
- Tiền gửi tại TCTD
khác
- CK thương phiếu
- Thấu chi
- Cho vay ứng trước
- Cho vay thuê mua
- T/d bảo lãnh…
- Đầu tư chứng khoán
- Hùn vốn liêndoanh
-Thiết bị, máy móc, hiện vật thuộc sở hữu của NH
Trang 9NHTM NHPT NHCS NH Đầu tư
Khái
niệm Là NHTG hoạt động vì mục đích lợi nhuận
thông qua kinh doanh
các khoản vốn ngắn
hạn là chủ yếu
Là NH có chức năng chủ yếu
là huy động các nguồn vốn trung và dài hạn dưới hình thức nhận tiền gửi, phát hành chứng từ có giá và vayvốn để đầu tư trung và dài hạn dưới hình thức cấp tín dụng hoặc mua cổ phần
Là NH Nhà nước, hoạtđộng không vì mục đích lợi nhuận, phục
vụ cho các đối tượng
CS nhằm thực hiện các CS KT-XH nhất định của quốc gia
Là NH hoạt động vìmục tiêu lợi nhuận,
mà hoạt động chủ yếu là lĩnh vực chứng khoán và các dịch vụ liên quan đến phát hành, bảo lãnh chứng khoán
Mọi loại khách hàng Các lĩnh vực kinh tế ưu tiên
của Nhà nước Đối tượng Chính sách Lĩnh vực chứng khoán
- Vốn của ngân hàng
- Nguồn trung và dài hạn từ nguồn tiền gửi có kỳ hạn
- Phát hành CK để thu hút vốn
- Vay ngắn hạn từ NHTW
- Tiếp nhận các khoản vay
từ NS cho mục tiêu phát triển
- Chủ yếu từ NSNN
- Huy động vốn từ xã hội (phát hành GTCG, nhận tiền gửi)
- Nhận tiền gửi có
kỳ hạn số lượng lớn
- Phát hành chứng khoán
- Vay các định chế tài chính khác
- Đầu tư vào cổ phiếu, hùn vốn
- Thực hiện bảo lãnh vay vốn
- Phục vụ các đối tượng chính sách
- Bảo lãnh với chính sách ưu đãi cho các đối tượng thuộc diệnCS
Thực hiện các hoạtđộng: chấp nhận hối phiếu, tư vấn
TC cho công ty, giao dịch CK, quản
lý quỹ đầu tư
Phân biệt các loại hình ngân hàng
Trang 104.3. Vai trò của NHTG
- thúc đẩy sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
o Huy động tiền TK vào quá trình vận động của nền kinh tế
o Làm TGTT, thúc đẩy luân chuyển vốn và hàng hóa từ đó nâng cao hiệu quả của nền kinh tế
o Giám sát hoạt động kinh tế tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, ổn định
- Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của NHTW
4.4. Các TGTC phi ngân hàng
Khái
niệm Ngân hàng trung gian là định chế tài chính mà hoạt động
thường xuyên là nhận tiền gửi,
sử dụng số tiền đó để cho vay
và cung ứng các dịch vụ thanh toán
TGTC phi ngân hàng là các tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ, được thực hiện một số hoạt động ngân hàng như là nội dung thường xuyên và không làm dịch vu thanh toán
- Cung cấp dịch vụ thanh toán
-Đầu tư vào lĩnh vực tài chính, cho vay, thế chấp
-Không cung cấp dịch vu thanh toánTính bị
Phân biệt bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm tài sản, tai nạn
Bảo hiểm nhân thọ Bảo hiểm tài sản, tai nạnKhái niệm Cung cấp bảo hiểm bảo vệ tài
chính cho bản thân hoặc thân nhân của người có hợp đồng bảo hiểm
Chuyên cung cấp các hợp đồng bảo hiểm liên quan đến các rủi ro về tai nạn
và tài sản
Nguồn vốn Phí bảo hiểm từ hợp đồng
Thu nhập từ đầu tưCác hoạt động đầu tư bảo lãnhQuản lý các tài khoản
Phí bảo hiểm từ hợp đồng (chủ yếu)Thu nhập từ hoạt động đâu tư
Các nguồn dự trữ
Sử dụng
nguồn Đầu tư chứng khoánCho vay thế chấp
Đầu tư BĐSCho vay ứng trước với người được bảo hiểm
Dự trữ tài sản lưu hoạt dưới dạng tiền mặt và tiền gửi NH (chiếm đáng kể)Hoạt động đầu tư (chủ yếu là TPCPCho vay thế chấp
Chương 5: Lãi suất
5.1. Khái niệm lãi suất
Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người
sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn
5.2. Phân loại lãi suất
Trang 11Lãi suất chiết
khấu Lãi suất tái chiếtkhấu Lãi suất liên NH LS cho vay
Là LS mà các NHTG áp dụng khi cho nhau vay trên thị trường LNH
Là LS mà NHTG áp dụng khi cung cấp các khoản vay cho khách hàng
Cơ sở
hình
thành
Thỏa thuận Được quyết định
bởi NHTW Được quyết địnhbởi cung cầu
tiền NHTW trên thị trường LNH
- Chiều hướng biến động lãi suất thị trường tiền tệ
-Cung cầu tiền NHTW
-Sự chi phối trong điều hànhCSTT của
NHTW
-Tỷ trọng sử dụng vốn vay NHTW của các NHTM
Phụ thuộc vào lãi suất tiền gửi, thời hạn khoản vay, mức
độ rủi ro, mặt bằng lãi suất thị trường, mối quan hệ NH và KH
Độ lớn Lớn nhất Nhỏ nhất LSTCK<LSLNH<
5.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Nhìn từ góc độ cung cầu quỹ cho vay
Cầu quỹ cho vay Cung quỹ cho vayKhái niệm Cầu quỹ cho vay là nhu cầu
vay vốn phục vụ sản xuất kinhdoanh hoặc tiêu dùng của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế
Cung quỹ cho vay là khối lượng vốn dùng để cho vay kiếm lời của các chủthể khác nhau trong nền kinh tế
Nhìn từ góc độ cung cầu tiền
Lãi suất danh nghĩa Lãi suất thực tếKhái niệm Là lãi suất tính theo giá trị
tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu (chưa loại trừ yếu tố lạm phát)
Là LS được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát (đã loại trừ
tỷ lệ lạm phát)Công thức i = ir + πe ir = i- πe
Độ lớn so với
0 Lớn hơn 0 Có thể lớn hơn nhỏ hơn hoặc bằng 0
Ý nghĩa LSDN cho biết trước được
thu nhập được hưởng và chiphí phải trả
Phản ảnh thu nhập thực tế
và chi phí thực tế để từ đó đưa ra được quyết định đầu
tư đúng đắn
Trang 12Cầu tiền Cung tiềnCác nhân tố
làm dịch
chuyển
Thu nhập thực tếMức giá cả Mục tiêu CSTT của NHTWSự phụ thuộc của NHTW vào CP
Chính sách tỷ giá của quốc gia
5.4. Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kì hạn của lãi suất
Cấu trúc rủi ro Cấu trúc kỳ hạnKhái niệm Là sự tương quan về lãi suất
của các công cụ nợ có cùng
kỳ hạn
Là sự tương quan về lãi suất của các công
cụ nợ có kỳ hạn khác nhau nhưng cùng rủi
ro vỡ nợ, tính lỏng và thuế TN
Cơ sở Mức bù rủi ro Đường cong lãi suất hoàn vốn
So sánh lý thuyết dự tính, tt phân cách, mt ưu tiên
Lt dự tính Tt phân cách Mt ưu tiên
- Các công cụ nợ có kỳ hạnthanh toán khác nhau có thể thay thế cho nhau nhưng không hoàn hảo
Nội
dung Lãi suất của CC nợ dài hạn bằng trung bình các
mức lãi suất ngắn hạn dự
tính trong suốt thời gian
tồn tại của cc nợ dài hạn
đó
Lãi suất của 1 công
cụ nợ ở 1 kỳ hạn được quyết định bởi cung cầu cc nợ kỳ hạn đó
Ls công cụ nợ dài hạn bằngtrung bình các mức lãi suấtngắn hạn cộng mức bù kỳ hạn để cho NĐT chuyển sang nắm giữ công cụ nợ không ưa thích
Hình dạng đường cong được quyết định bởi sự thay đổi mức lãi suất ngắn hạn dự tính và mức bù kỳ hạn
Ưu
điểm
- Giải thích 1 cách đơn
giản các dạng đường
cong lãi suất
- Giải thích được lãi suất
ngắn hạn, dài hạn diễn
biến theo nhau
Hình dạng đường cong lãi suất do tương quan cung cầu của công cụ nợ
- Giải thích về cấu trúc kỳ hạn lãi suất với tính thực tiễn cao
- Dự đoán được chiều hướng biến động của lãi suất và mức độ diễn biến theo nhau của các mức lãisuất
Nhược
diểm
- Tiền đề hình thành
không thực tế
- Không giải thích được
đường cong lãi suất
thường có dạng dốc lên
Không giải thích đc
LS của các cc nợ thường diễn biến theo nhau
Chương 6 Cung cầu tiền tệ
5.1. Cầu tiền tệ