1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu tổng quan biodiesel

10 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 70,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nơi sử dụng 100% biodiesel hay B100 như là nhiên liệu cho các động cơ, nhưng đặc tính của B100 khác nhiều so với nhiên liệu diesel khoáng hay các nhiên liệu đốt lò khác heating oi

Trang 1

1.2 Dầu diesel sinh học (Biodiesel)

Biodiesel là monoalkyleste của axit béo được tổng hợp từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng quá trình este hóa chéo Do có chứa mạch hydrocacbon không no của axit béo nên biodiesel có độ ổn định oxi hóa kém, khó khăn trong tồn chứa, bảo quản và sử dụng [5]

Thuật ngữ “biodiesel” chính là este của axit béo và rượu có mạch cacbon ngắn, tiêu biểu

là Methyl Esters của axit béo và rượu methanol hay còn gọi là FAME (Fatty Acid Methyl Esters) được sản xuất từ dầu thực vật, mỡ động vật hay dầu ăn thải qua phản ứng este hóa chéo (transesterification) Tại Mỹ, nguồn nguyên liệu chính để sản xuất biodiesel chính là dầu đậu nành (soybean oil), trong khi tại châu Âu là dầu hạt cải (rapeseed oil) và châu Á

là dầu cọ (palm oil), dầu jatropha [11] Một số nơi sử dụng 100% biodiesel hay B100 như

là nhiên liệu cho các động cơ, nhưng đặc tính của B100 khác nhiều so với nhiên liệu diesel khoáng hay các nhiên liệu đốt lò khác (heating oil) nên các động cơ diesel hay các

lò đốt (boilers) không tương thích hoàn toàn với việc sử dụng B100 Do vậy, biodiesel được sử dụng phổ biến là pha trộn với dầu diesel khoáng ở các mức tỷ lệ khác nhau từ 2 (B2) đến 20 (B20) phần trăm thể tích

Tại Mỹ, ASTM (Hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ) có một tiêu chuẩn qui định cho B100 là ASTM D 6751 Điều cần lưu ý đây không phải là tiêu chuẩn cho nhiên liệu mà là tiêu chuẩn cho biodiesel dùng để pha trộn lên đến 20 % thể tích với phân đoạn cất trung bình thu được từ dầu mỏ (Thông thường phân đoạn này dùng để sản xuất dầu diesel hay dầu đốt) Để bảo vệ công suất và tuổi thọ của các lò đốt, động cơ, D 6751 đưa ra các giới hạn cho phép các tạp chất để đảm bảo quá trình sản xuất biodiesel đạt chất lượng trước khi pha trộn Chúng bao gồm hàm lượng methanol, hàm lượng glycerin (đồng sản phẩm với biodiesel) chưa chuyển hóa và chuyển hóa một phần từ nguyên liệu glyceride và hàm

Trang 2

lượng kim loại Na, K có thể có trong quá trình sử dụng xúc tác kiềm cho phản ứng tạo biosiesel này [16]

Methanol là một trong những tác nhân sử dụng sản xuất biodiesel Phản ứng chuyển vị tạo biodiesel xảy ra tối ưu ở tỷ lệ 4:1 với lượng methanol thừa phải được lấy ra khỏi sản phẩm Hàm lượng methanol trên 0,2 % khối lượng sẽ không tương thích với một số chi tiết kim loại và cao su đàn hồi trong động cơ ô tô D 6751 giới hạn hàm lượng methanol trong B100 phải đáp ứng một trong hai yêu cầu sau Yêu cầu thứ nhất, điểm chớp cháy cốc kín xác định bởi phương pháp ASTM D 93, phải lớn hơn 1300C Yêu cầu thứ hai, điểm chớp cháy cốc kín trên 930C và hàm lượng methanol phải thấp hơn 0,2% được xác định theo tiêu chuẩn châu Âu EN 14110 (Fat and oil derivatives – Fatty acid methyl esters (FAME) – Determination of methanol content) Điểm chớp cháy cốc kín tối thiểu

930C đảm bảo rằng biodiesel không gây nguy hiểm trong quá trình vận chuyển [22] Glycerin là đồng sản phẩm tạo thành cùng biodiesel, là một chất lỏng nhớt có thể tách ra khỏi B100, glycerin tạo thành cặn ở đáy bồn chứa nhiên liệu và lắng lại làm tắc nghẽn các bộ lọc Hàm lượng glycerin cao gây tắc đầu phun nhiên liệu, để hạn chế vấn đề này ASTM D 6751 yêu cầu hàm lượng glycerin tự do tối đa là 0,02 % khối lượng

Độ không chuyển hóa hay chuyển hóa một phần các glyceride, nguyên liệu sản xuất biodiesel (dầu thực vật, dầu ăn thải, hoặc mỡ động vật) được biết là nguyên nhân làm tắt nghẽn đầu phun nhiên liệu và tạo cặn bẩn đọng trên xy lanh của động cơ diesel Chính những thành phần này là nguyên nhân làm giảm tuổi thọ cho cả động cơ và lò đốt Về cấu trúc hóa học, đây là các hợp chất mono-, di-, và triglycerides Để bảo vệ động cơ, lò đốt khỏi tác động của các thành phần này, ASTM D6751 giới hạn tổng hàm lượng glycerin tối đa là 0,24 % khối lượng Tổng hàm lượng glycerin này chính là tổng hàm lượng glycerin tự do và hàm lượng glycerin liên kết trong các phân tử mono-, di- và triglycerides

Trang 3

Hầu hết các qui trình sản xuất biodiesel sử dụng chất xúc tác NaOH hay KOH cho phản ứng este hóa chéo Phần cặn của các xúc tác này cần được loại bỏ để tránh gây mài mòn, tạo cặn, nhiễm bẩn dầu bôi trơn ASTM D 6751 qui định tổng hàm lượng Na/K phải nhỏ hơn 5 mg/kg (ppm) được xác định bằng tiêu chuẩn EN 14538 Bên cạnh đó, biodiesel tạo thành có thể nhiễm bẩn với Ca, Mg do sử dụng chất hấp thụ hay nuớc để trích ly hơặc rửa các tạp chất trong biodiesel ASTM D 6751 cũng qui định tổng hàm lượng Ca/Mg tối đa

là 5 mg/kg được xác định theo tiêu chuẩn EN 14538 [15]

Một yêu cầu gần đây được thêm vào ASTM D 6751 là độ ổn định oxy hóa Quá trình oxy hóa có thể dẫn đến tạo ra các axit gây ăn mòn, cũng như tạo nhựa và cặn nguyên nhân cho các vấn đề vận hành và tuổi thọ động cơ, lò đốt Biodiesel chứa sản phẩm polyme hóa các mạch axit béo không no, các hợp chất này rất dễ bị oxy hóa trong quá trình tồn chứa, bảo quản hơn so với dầu diesel khoáng Tính axit đã được giới hạn trong ASTM D

6751 thông qua trị số axit Năm 2006, giới hạn trị số axit đã được giảm từ 0,8 mgKOH/g xuống 0,5 mgKOH/g xác định bởi ASTM D 664 (Test method for acid number of petroleum products by potentiometric titration) Độ ổn định oxy hóa cũng được giới hạn tối thiểu 3 giờ bằng phương pháp EN 14112 (Fat and Oils Derivatives – Fatty acid methyl esters (FAME) – Determination of oxidation stability (accelerated oxidation test)), được gọi là chỉ số ổn định dầu Các mẫu biodiesel thương mại có một khoảng rộng độ ổn định oxy hóa bởi vì khác nhau tổng hàm lượng polyme hóa các mạch axit béo không no, và khác nhau các phụ gia chống oxy hóa được pha vào Tại Mỹ, khoảng 25% B100 yêu cầu thêm vào các phụ gia chống oxy hóa để đáp ứng yêu cầu 3 giờ chu kỳ ổn định oxy hóa [15]

Một số thay đổi gần đây cũng được thêm vào ASTM D 6751 Bao gồm cho phép xác định trị số cetane bằng phương pháp ASTM D 6890 (Test method for determination of Ignition delay and derived cetane number (DCN) of diesel fuels oils by combustion in a constant volume chamber) như là một lựa chọn cho trị số cetane, cùng với phương pháp trọng tải sử dụng động cơ cetane ASTM D 613 (Test method for cetane number of diesel fuel oil) Xác định điểm mây (cloud point) tự động bằng phương pháp ASTM D 5773 (Test method for cloud point of petroleum products (constant cooling rate method)) cùng với phương pháp thủ công ASTM D 2500 (Test method for cloud point of petroleum products) Một số yêu cầu mới cho ASTM D 6751 cũng đang được xem xét và bổ sung, hiện tại hàm lương nước và cặn xác định bởi ASTM D 2709 (Test method for water and sediment in middle distillates fuels by centrifuge) qui định tối đa 0,05 % thể tích, và qui

Trang 4

định này đang xem xét thay thế với giới hạn hàm lượng nước 500 mg/kg xác định bằng phương pháp Karl Fischer D 6304 (Test method for determination of water in petroleum products, lubricating oils, and additives by coulometric Karl Fischer titration) và giới hạn tạp chất dạng hạt hiện đang phát triển phương pháp Phương pháp xác định thành phần cất D 1160 (Test method for distillation of petroleum products at reduced pressure) bằng phương pháp chưng cất mô phỏng sử dụng sắc ký khí cũng được xem xét thay thế

Bảng 1.3 TCVN 7717:2007 quy định các chỉ tiêu chất lượng của

nhiên liệu diesel sinh học gốc [23]

Nhiệt độ chớp cháy cốc kín (một

trong hai yêu cầu sau)

1. Hàm lượng

methanol

2. Chớp cháy

ASTM D 93

EN 14110 ASTM D 93

93 min 0,2 max

130 min

0C

% khối lượng

0C

Hàm lượng nước và cặn ASTM D 2709 0,05 max % thể tích

Hàm lượng cặn cacbon (100%

mẫu)

ASTM D 4530 0,05 max % khối lượng

Hàm lượng tro sunphat ASTM D 874 0,02 max % khối lượng

Độ nhớt động học ở 400C ASTM D 445 1,9 – 6,0 cSt (mm2/s)

Hàm lượng lưu huỳnh

S500 Grade

S15 Grade

ASTM D 5453

500 max

15 max

mg/kg mg/kg

Hàm lượng glycerin tự do ASTM D 6854 0,02 max % khối lượng

1.3 Ưu, nhược điểm của biodiesel

1.3.1 Ưu điểm [9]

Trang 5

Biodiesel được xem là nhiên liệu của tương lai vì nó được làm từ nguồn nguyên liệu có thể tái tạo được và không gây ô nhiễm môi trường biodiesel có thể sử dụng như nhiên liệu trong động cơ diesel truyền thống mà không cần phải hiệu chỉnh Hơn nữa biodiesel có độ chớp cháy (300oF) cao hơn diesel (125oF), thành phần không chứa các hợp chất vòng thơm nên an toàn trong sử dụng, tồn trữ và vận chuyển biodiesel có chỉ số cetan cao hơn diesel nên giảm đáng kể tiếng ồn của động cơ

- Các polycyclic hydrocacbon vòng thơm (PAH) là nguyên nhân gây ra ung thư trong biodiesel giảm từ 75-85% Tỷ lệ trộn biodiesel càng cao càng giảm hiệu ứng nhà kính và làm tăng thành phần có thể tái tạo được của nhiên liệu (bảng …)

- Biodiesel có độ nhớt cao hơn diesel có tác dụng làm tăng tuổi thọ của động cơ và có thể được thay thế co lưu huỳnh thường được sử dụng làm chất phụ gia bôi trơn trong diesel nhưng khi cháy sẽ tạo thành oxit lưu huỳnh

- Hàm lượng lưu huỳnh: Biodiesel có hàm lượng lưu huỳnh rất thấp, chỉ khoảng 0,001%, nên khi cháy nó thải ra rất ít SO2 Với đặc tính quý giá như vậy biodiesel đựoc coi là nhiên liệu sạch và thân thiện với môi trường

- Giảm lượng khí thải độc hại: Theo các nghiên cứu của Bộ Năng lượng Mỹ thực hiện ở một trường đại học của bang Califonia thì việc sử dụng biodiesel tinh khiết thay cho biodiesel khoáng có thể làm giảm 93,6% nguy cơ mắc bệnh ung thư từ khí thải của diesel

do biodiesel chứa rất ít các hợp chất thơm và lưu huỳnh nên quá trình cháy của nó triệt để hơn và giảm rất nhiều hydrocacbon trong khí thải

- Có khả năng bôi trơn giảm mài mòn:

Biodiesel có khả năng bôi trơn tốt hơn diesel khoáng Ta biết là khả năng bôi trơn của nhiên liệu được đặc trưng bằng một giá trị gọi là HFRR (high frequency receiprocating rig) Giá trị này càng thấp thì khả năng bôi trơn của nhiên liệu càng tốt Diesel khoáng đã

xử lý lưu huỳnh có HFRR ≥ 500 khi không có phụ gia trong khi giới hạn đặc trưng của diesel là 450 Vì vậy diesel khoáng cần phải được bổ sung phụ gia để tăng bôi trơn Trong khi đó HFRR của biodiesel khoảng 200 và như vậy chính biodiesel sẽ là phụ gia tốt nhất cho diesel khoáng Khi thêm biodiesel vào với tỉ lệ nhất định thì sẽ mài mòn động cơ giảm đáng kể, thậm chí sau 15 000 giờ làm việc vẫn không phát hiện được sự mài mòn đáng kể

- Khả năng thích hợp cho mùa đông:

Nhiên liệu cho động cơ diesel nói chung phải giữ được tính lưu biến tốt vào mùa đông khi nhiệt độ hạ đến – 200C Cả những nhiên liệu đã pha thêm phụ gia cũng vậy Sự kết tinh tạo parafin xảy ra trong khối nhiên liệu diesel sẽ gây trở ngại cho các đường ống dẫn

Trang 6

và quá trình phun nhiên liệu Khi đó cần thiết phải làm sạch hệ thống Còn đối với biodiesel, chỉ bị đông đặc khi nhiệt độ tăng nên không cần thiết phải làm sạch hệ thống nhiên liệu

- Khả năng phân huỷ sinh học:

Biodiesel có khả năng phân huỷ trong thiên nhiên nhanh gấp bốn lần so với diesel khoáng Do tính chất an toàn như vậy mà biodiesel rất thích hợp làm nhiên liệu cho máy móc ở những khu vực nhạy cảm như các khu đông dân cư hoặc gần nguồn nước

- Quá trình cháy sạch:

Do biodiesel chứa 11% oxy nên quá trình cháy diễn ra hoàn toàn và tạo ra rất ít muội trong động cơ

- Dễ dàng sản xuất:

Do nguyên liệu cho sản xuất biodiesel là dầu thực vật, mỡ động vật đều là những nguyên liệu có khả năng tái sinh và không làm ảnh hưởng đến nguồn năng lượng tự nhiên.Nguồn nguyên liệu đó lại có thể được cung cấp chủ động và dễ dàng

- Trị số xetan cao:

Thông thường, diesel khoáng có trị số xetan 50 – 52 đối với động cơ thường và 35 – 54 đối với động cơ cao tốc Trong khi đó biodiesel có trị số xetan 56 – 58 Với giá trị như vậy biodiesel hoàn toàn đáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của động cơ diesel cao tốc là cần nhiên liệu chất lượng cao với khả năng tự bắt cháy nhanh mà không cần bất cứ phụ gia nào

Bảng 1.4 So sánh thành phần khói thải của B100 và B20 với diesel

1.3.2 Nhược điểm của biodiesel [9]

Tuy có những ưu điểm lớn kể trên, biodiesel vẫn còn có những nhược điểm như sau đây

- Ở nhiệt độ thấp biodiesel sẽ bất lợi hơn diesel vì nó dễ tạo tinh thể sáp gây khó khăn cho quá trình bơm, phun và loc của động cơ hoặc trong quá trình tồn trữ, vận chuyển nhất

là đối với các vùng có khí hậu thấp mức độ không no trong biodiesel cao hơn diesel là một trong những nguyên nhân gây ra quá trình oxy hóa khi tồn trữ lâu, tạo cặn,…

Trang 7

- Nhiệt trị của biodiesel ( 39-40MJ/kg) thấp hơn diesel (45MJ/kg) nên cùng một đoạn đường thì một lít biodiesel chỉ tương đương với 0.921 lít diesel

- Giá thành cao: Biodiesel tổng hợp vẫn còn đắt hơn diesel thông thường Ở Mỹ, giá một gallon dầu đậu gấp 2 – 3 lần một gallon diesel khoáng Tuy vậy, trong quá trình sản xuất biodiesel còn tạo ra glyxerin là một chất có giá trị cao nên sẽ bù đắp chi phí sản xuất biodiesel

- Quá trình sản xuất biodiesel không đảm bảo:

Nếu rửa biodiesel không sạch thì khi sử dụng vẫn gây ra các vấn đề ô nhiễm do vẫn còn

xà phòng, kiềm dư, glyxerin tự do và metanol Đây đều là những chất độc hại cho sức khoẻ con người đồng thời cũng là những chất gây ô nhiễm mạnh, tác động xấu tới môi trường sinh thái

Tính chất thời vụ của dầu thực vật: Cần phải có những chính sách và chiến lược hợp lý nếu muốn sử dụng biodiesel như một nhiên liệu

- Tính kém ổn định: Do biodiesel dễ bị vi khuẩn phân huỷ

- Thải ra nhiều NOx: Nếu tỷ lệ pha trộn biodiesel vào diesel khoáng tăng thì hàm lượng

NOxcũng tăng theo Tuy nhiên có thể sử dụng bộ tuần hoàn khí thải để giảm lượng khí này hoặc gắn thêm hộp xúc tác ở ống xả động cơ

- Làm hỏng các bộ phận bằng cao su: Do có chứa một tỷ lệ nhất định rượu nên biodiesel

có thể làm hỏng các bộ phận bằng cao su bên trong động cơ Nếu động cơ sử dụng 100% biodiesel thì trong vòng 160 000 km các bộ phận bằng cao su bên trong động cơ phải được thay thế Để hạn chế nhược điểm này, các nhà chế tạo đã thay thế những bộ phân cao su bằng vật liệu tổng hợp, chẳng hạn floroelastom Nói chung, những vật liệu bền với tác nhân oxy hoá, metanol và etanol đều phù hợp khi sử dụng với biodiesel

1.4 Các thông số kỹ thuật của biodiesel [7]

Ngoài các thông số kỹ thuật đặc trưng của nhiên liệu diesel như chỉ số cetan, độ chớp cháy cốc kín, hàm lượng nước và cặn carbon,… biodiesel còn có những chỉ số riêng đặc trưng cho xuất xứ nguyên liệu như chỉ số axit, chỉ số iot, chỉ số xà phòng hóa,… Một

số thông số có quan hệ với nhau hoặc phụ thuộc vào quá trình điều chế và tinh rửa biodiesel Ví dụ như: tỷ trọng, chỉ số cetan, nồng độ sulfur phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu đầu vào, không phụ thuộc vào phương pháp sản xuất và tinh chế sản phẩm Độ chớp cháy liên quan đến hàm lượng metanol Độ nhớt và tổng hàm lượng glycerin…

1.4.1 Chỉ số cetan

Chỉ số cetan là một đơn vị qui ước đặc trưng cho tính tự bốc cháy của biodiesel trong động cơ: trị số cetan cao thì nhiệt độ tự bốc cháy thấp, tính tự cháy tốt Nhiên liệu có trị

số cetan cao quá sẽ gây lãng phí còn trị số cetan thấp sẽ khó khởi động động cơ, gây tiếng

Trang 8

ồn và nhiều khí thải Động cơ diesel hoạt động tốt hơn với chỉ số cetan trên 50 Với B100, chỉ số cetan thường trên 47 cao hơn diesel

1.4.2. Nhiệt độ chớp cháy cốc kín

Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất 101,3 kPa (760mmHg) hơi của biodiesel trong điều kiện thử nghiệm sẽ bốc cháy khi có ngọn lửa Nhiệt độ chớp cháy phản ánh hàm lượng hydrocacbon nhẹ trong biodiesel do đó có liên quan đến an toàn cháy nổ Biodiesel có nhiệt độ chớp cháy khoảng 150 C được xếp vào loại không dễ⁰ cháy Trong quá trình sản xuất và làm sạch biodiesel, metanol dư sẽ làm cho nhiệt độ chớp cháy giảm xuống dưới 130 C gây nguy hiểm cho việc vận chuyển và tồn trữ ⁰

1.4.3. Hàm lượng nước và cặn

Chỉ số này là phần trăm thể tích hàm lượng nước và cặn còn lại sau khi chưng cất biodiesel có độ nhớt ở 40 C từ 1,0 đến 4,1 mm⁰ 2/s và tỷ trọng từ 700 đến 900 kg/m3 Đặc biệt nếu có sự hiện diện của chất tẩy rửa thì nước còn gây ra hiện tượng nhũ hóa ảnh hưởng đến sự hoạt động của động cơ

1.4.4. Độ nhớt động học ở 40 C ⁰

Độ nhớt động học là đại lượng biểu thị lực ma sát đối với dòng chảy của biodiesel dưới tác dụng của trọng lực

Độ nhớt ảnh hưởng đến sự bôi trơn đầu phun của động cơ Biodiesel có độ nhớt thấp thì đầu phun không được bôi trơn tốt gây hao mòn động cơ Nếu độ nhớt cao, biodiesel có khuynh hướng tạo thành những giọt nhỏ trên đầu phun làm giảm sự đốt cháy, tăng lượng khí thải và phát xạ nhiệt đồng thời còn gây tắc nghẽn lưới lọc và đầu phun của động cơ đặc biệt vào mùa đông

1.4.5. Điểm vẩn đục

Điểm đục là nhiệt độ mà tại đó biodiesel bị đục do xuất hiện tinh thể sáp đầu tiên khi được làm lạnh dưới điều kiện thử nghiệm Điểm đục là thông số quan trọng đối với biodiesel sử dụng ở các nước có thời tiết lạnh Nhiệt độ của động cơ hoạt động dưới điểm đục của biodiesel phải đun nóng để tránh tạo sáp

1.4.6. Ăn mòn tấm đồng

Đánh giá được một cách định tính sự hiện diện của acid có trong biodiesel thông qua phép thử sự ăn mòn tấm đồng

1.4.7. Hàm lượng tro sulfat

Trang 9

Hàm lượng tro sulfat là hàm lượng cặn còn lại khi mẫu biodiesel được carbon hóa hoàn toàn và sau đó được xử lý với acid sunfuric và nung đến khối lượng không đổi Chỉ số này kiểm soát hàm lượng cặn kim loại có trong xúc tác còn lại của quá trình sản xuất Muối của sodium và potassium có nhiệt độ nóng chảy thấp có thể làm hư hỏng buồng đốt của động cơ

1.4.8. Hàm lượng lưu huỳnh tổng

Nguyên liệu dùng sản xuất biodiesel thường có chứa một số ít lưu huỳnh gây ngộ độc xúc tác làm giảm hiệu suất và chất lượng của biodiesel Hàm lượng lưu huỳnh cao trong biodiesel sẽ ăn mòn động cơ nhanh và gây ô nhiễm môi trường

1.4.9. Hàm lượng cặn carbon

Cặn carbon là phần cặn còn lại khi biodiesel bị phân hủy nhiệt Khi động cơ hoạt động, hầu hết các thành phần của biodiesel đều hóa hơi nhưng có một số phần tử nhiệt phân trở thành cặn rắn và làm bít phun nhiều liệu Đối với B100, cặn cacbon chủ yếu là do tổng hàm lượng glycerin gây ra

1.4.10. Chỉ số acid

Chỉ số acid là số mg KOH cần thiết để trung hòa hết acid béo tự do (FFA) có trong 1g biodiesel Chỉ số này đo lường lượng FFA có trong biodiesel là nguyên nhân dẫn đến sự

ăn mòn động cơ Khi biodiesel tiếp xúc với không khí hoặc nước thì chỉ số này sẽ tăng lên

1.4.11. Glycerin tự do

độ sạch của biodiesel nên rất quan trọn với B100 Nước có thể thủy phân este tạo thành acid béo tự do (FFA) và là môi trường tốt cho các vi sinh vật phát triển trong quá trình lưu trữ biodiesel Ngoài ra nước sẽ gây hiện tượng ăn mòn

Hàm lượng glycerin đánh giá quá trình tách không hoàn toàn giữa este và glycerin sau phản ứng ancol phân Glycerin trong biodiesel là nguyên nhân làm tăng hàm lượng cặn carbon trong động cơ do cháy không hoàn toàn

1.4.12. Tổng hàm lượng glycerin

Glycerin tổng gồm glycerin tự do và glycerin nằm trong liên kết của các hợp chất mono-, di- và triglyxerit Chỉ số này càng cao chứng tỏ phản ứng chuyển hóa xảy ra không hoàn toàn và dự báo hàm lượng cặn cacbon cao

1.4.13. Hàm lượng photpho

Trang 10

Chi tiết này xác định hàm lượng bari, canxi, đồng, magie, photpho, sulfur và kèm do các hợp chất photpho có trong dầu mỡ động thực vật

1.4.14. Điểm chưng cất chân không cuối

Điểm chưng cất chân không cuối là nhiệt độ của biodiesel mà tại đó có 90% biodiesel được hóa hơi bằng phương pháp chưng cất chân không Các mono-ankyl este từ C16 đến C18 có trong biodiesel sôi ở nhiệt độ gần bằng nhau 330 – 370 C Khi chưng cất chân⁰ không ở nhệt độ khoảng 400 C sẽ có 90% mono-ankyl este được tách ra khỏi tạp chất sôi⁰

ở nhiệt độ cao như MG, DG, TG,…

1.4.14 Độ bền lưu trữ

Biodiesel sẽ bị thoái hóa trong quá trình lưu trữ do các vi sinh vật, nước hoặc bị oxy hóa bởi oxy không khí Thông số này có liên quan đến chỉ số acid, hàm lượng nước, cặn carbon và độ nhớt

Tiêu chuẩn và phương pháp dùng cho việc xác định độ bền lưu trữ ở giai đoạn nghiên cứu phát triển trong khuôn khổ của tiêu chuẩn ASTM

Ngày đăng: 06/04/2016, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. TCVN 7717:2007 quy định các chỉ tiêu chất lượng của - Tài liệu tổng quan biodiesel
Bảng 1.3. TCVN 7717:2007 quy định các chỉ tiêu chất lượng của (Trang 4)
Bảng 1.4. So sánh thành phần khói thải của B100 và B20 với diesel - Tài liệu tổng quan biodiesel
Bảng 1.4. So sánh thành phần khói thải của B100 và B20 với diesel (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w