TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN KHOA KINH TẾ NGÂN HÀNG CÂU HỎI Tên học phần: Tin học Ứng dụng; Mã học phần: KT212503 Chuyên ngành đào tạo: Quản trị; Kế toán; Kinh tế, TC-NH Câu 1: Sử dụng h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
NGÂN HÀNG CÂU HỎI Tên học phần: Tin học Ứng dụng; Mã học phần: KT212503 Chuyên ngành đào tạo: Quản trị; Kế toán; Kinh tế, TC-NH
Câu 1: Sử dụng hàm SYD tính khấu hao tài sản sau (đơn vị tính: Ngìn đồng):
Tên tài sản Giá trị ban đầu Giá trị thanh lý Số kỳ khấu hao
Câu 2: Sử dụng hàm SYD tính khấu hao tài sản sau (đơn vị tính: Ngìn đồng):
Tên tài sản Giá trị ban đầu Giá trị còn lại Số kỳ khấu hao
Câu 3: Sử dụng hàm SYD tính khấu hao tài sản sau (đơn vị tính_Nghìn đồng):
Tên tài sản Giá trị ban đầu Giá trị còn lại Số kỳ khấu hao
Câu 4: Tính giá trị tương lai theo hàm FV (triệu đồng):
Tên Lãi suất Số lần trả Số tiền trả/lần Tiền trả hiện tại
Trang 2A 8% 4 1 120
Câu 5: Tính giá trị tiền tương lai theo hàm FV (triệu đồng):
Tên Lãi suất Số lần trả Số tiền trả/lần Tiền trả hiện tại
Câu 6: Sử dụng hàm SYD tính khấu hao tài sản sau (đơn vị tính_Ngìn đồng):
Tên tài sản Giá trị ban đầu Giá trị còn lại Số kỳ khấu hao
Câu 7: Tính giá trị tiền tương lai theo hàm FV (triệu đồng):
Tên Lãi suất Số lần trả Số tiền trả/lần Tiền trả hiện tại
Câu 8: Công ty Hòa Phát mua một dây chuyền sản xuất trị giá 1 tỷ đồng nếu trả ngay, vì
chưa có tiền trả ngay nên Công ty Hòa Phát chọn phương án trả 1,25 tỷ đồng sau 2 năm Vậy thực chất mức lãi suất mà Công ty Hòa Phát phải chịu là bao nhiêu?
Câu 9: Công ty A mua một dây chuyền sản xuất trị giá 500 triệu đồng, vì chưa có tiền trả
ngay nên Công ty A trả trong 7 năm, mỗi năm trả 90 tr đồng Vậy thực chất mức lãi suất mà Công A phải chịu là bao nhiêu?
Câu 10: Một doanh nghiệp mua 1 dây chuyền sản xuất giá là 270.000.000 đồng, thời gian
sử dụng là 7 năm, giá trị thanh lý sau 7 năm là 15.000.000 đồng Hãy tính khấu khao từng
Trang 3năm cho dây chuyền sản xuất trên theo 2 cách và so sánh xem ưu, nhược điểm của 2 cách tính đó
Câu 11: Anh B có 120.000.000 đồng gửi tiết kiệm 5 năm với lãi suất hàng năm là
12%/năm, hỏi số tiền anh B nhận được vào đầu năm 5 là bao nhiêu?
Câu 12: Anh A dự tính 5 năm sau sẽ mua 1 căn nhà trị giá 500.000.000đ, vậy anh A sẽ
phải tiết kiệm mỗi năm bao nhiêu tiền để cuối năm thứ 5 có đủ tiền mua nhà Biết lãi suất cố định là 10%/năm, số tiền anh A tiết kiệm cuối mỗi năm?
Câu 13: Một doanh nghiệp mua 1 dây chuyền sản xuất, giá $25.000, thời gian sử dụng là 8
năm, giá trị thanh lý là $1.000, hãy tính khấu hao cho doanh nghiệp trên theo 2 cách và nói
rõ ưu điểm của mỗi cách tính
Câu 14: Giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau và phân tích các kết quả bài toán trong hàm
solver
F(x) = 5x1 +4x2 +6x3 +8x4 →Max
÷
=
≥
≤ + + +
≤ + + +
≤ + + +
) 4 1 ( , 0
40 2
2 4
60 3
2 3 2
50 5
4 2 3
4 3 2 1
4 3 2 1
4 3 2 1
j x
x x x x
x x x x
x x x x
j
Câu 15: Một doanh nghiệp mua 1 dây chuyền sản xuất giá là 120.000.000 đồng, thời gian
sử dụng là 5 năm, giá trị thanh lý sau 5 năm là 15.000.000 đồng, dây chuyền sản xuất được mua vào ngày 28/02/1998 Hãy tính khấu khao từng năm cho dây chuyền sản xuất trên theo cách hợp lý nhất?
Câu 16: Giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau và phân tích các kết quả bài toán trong hàm
solver
→ +
+ + + +
=6 1 4 2 6 3 8 4 5 5 4 6 )
÷
=
≥
= + + + + +
= + + + + +
= + + + + +
) 6 1 ( , 0
50 2
2 3
2
80 2
2 2 2
60 3
3 2
6 5 4 3 2 1
6 5 4 3 2 1
6 5 4 3 2 1
j x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
j
Câu 17: Giải bài toán quy hoạch tuyến tính sau và phân tích các kết quả bài toán trong hàm
solver
Min x
x x x
f( )=4 1 +3 2 +4 3 →
Trang 4
÷
=
≥
≥ + +
≥ + +
≥ + +
) 3 1 ( , 0
89 2
3
79 2
2
81 4
3 2
3 2 1
3 2 1
3 2 1
j x
x x x
x x x
x x x
j
Câu 18: Một doanh nghiệp đang cân nhắc hai dự án sau:
2 Giá trị thu hồi sau thanh lý tài sản Triệu đồng 10 12
Yêu cầu: Tính NPV và IRR cho từng dự án và tính chênh lệch các dòng luân kim
của hai dự án Căn cứ vào đó, em hãy chọn phương án mà anh chị cho là hiệu quả hơn
Câu 19: Một doanh nghiệp đang cân nhắc hai dự án sau:
2 Giá trị thu hồi sau thanh lý tài sản Triệu đồng 15 16
Yêu cầu: Tính NPV và IRR cho từng dự án và tính chênh lệch các dòng luân kim
của hai dự án Căn cứ vào đó, em hãy chọn phương án mà anh chị cho là hiệu quả hơn
Câu 20: Một Doanh nghiệp sản xuất 4 loại sản phẩm A, B, C, D với các số liệu cho trong
bảng sau:
Thời gian chạy máy (giờ/sản phẩm) 2,00 1,00 2,00 5,00 Thời gian lắp ráp (giờ/sản phẩm) 1,00 3,00 2,50 0,00 Chi phí lưu kho (1000 đồng/sản phẩm) 50,00 25,00 10,00 60,00 Lợi nhuận (1000 đồng/sản phẩm) 35,00 28,00 32,00 40,00
Trang 5Doanh nghiệp có quỹ thời gian chạy máy là 120 giờ, lắp ráp là 160 giờ, số vốn tối đa dành cho bảo quản là 5 triệu đồng Ngoài ra, có dự đoán khối lượng sản phẩm A và C tối đa
có thể tiêu thụ được tương ứng là 20 đơn vị và 16 đơn vị Sản phẩm B và D tiêu thụ không hạn chế, và phải có ít nhất 10 đơn vị sản phẩm D sản xuất ra để thỏa mãn yêu cầu hợp đồng
đã ký kết
Em hãy lập mô hình bài toán tìm kế hoạch sản xuất tối ưu
Câu 21: Giả sử để sinh sống trong một ngày đêm, một người cần ít nhất 70g protit, 30g
Lipit và 420g Gluxit Hàm lượng các chất trên có trong 1g thức ăn A và B như sau:
Ngoài ra, biết giá của mỗi gam thức ăn A và B tương ứng là 4 đồng và 6 đồng Hãy xác định khối lượng thức ăn mỗi loại để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho 1 khẩu phần
ăn, đồng thời chi phí cho 1 khẩu phần ăn là thấp nhất?
Câu 22: Một công ty muốn có kế hoạch quảng cáo sản phẩm của mình trong vòng 1 tháng
với tổng chi phí cho quảng cáo là 120 triệu đồng Các phương tiện được chọn là: Truyền hình, báo và đài phát thanh với các dữ liệu như sau:
Phương tiện quảng cáo
Chi phí cho 1 lần quảng cáo (triệu đồng)
Số lần quảng cáo tối đa trong
1 tháng
Dự đoán số người tiếp nhận quảng cáo mỗi
lần
Vì lý do chiến lược tiếp thị, công ty yêu cầu ít nhất phải có 60 lần quảng cáo trên truyền hình trong 1 tháng
Hãy lập mô hình bài toán xác định kế hoạch quảng cáo sao cho số người tiếp nhận quảng cáo là nhiều nhất trong điều kiện ràng buộc?
Câu 23: Một công ty dự dịnh sản xuất 2 loại sản phẩm Để sản xuất sản phẩm loại I cần
22.000 đồng/sản phẩm, sản phẩm loại II là 25.000 đồng/sản phẩm Hãy lập kế hoạch sản xuất để lợi nhuận đạt được là lớn nhất Biết rằng lợi nhuận dự kiến của sản phẩm loại I là 2.500 đồng/sản phẩm và loại II là 3.000 đồng/sản phẩm, ngoài ra yêu cầu sản xuất không quá 150 sản phẩm loại I và 100 sản phẩm loại II, khả năng tài chính của Công ty chỉ có thể
Trang 6cung cấp cho sản xuất 2 loại sản phẩm trên là 5.500.000 đồng Phân tích các kết quả từ hàm solver?
Câu 24: Một doanh nghiệp đang cân nhắc trồng mới 100 ha cà phê (DA1) hoặc tiêu (DA2):
- Tổng chi phí cho cây tiêu/ năm trong 3 năm đầu là 35 triệu/ha, sau đó là 20 triệu/ ha
- Tổng chi phí cho cây cà phê là 12 triệu/ha trong 3 năm đầu sau đó là 10 triệu/ha
- Tiêu bắt đầu cho bói vào từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3 đến năm 5 là 1,5 tấn/ha tiêu khô, từ năm thứ 6 đến năm 10 là 2 tấn/ha sau đó là 1 tấn/ha
- Cà phê có trái từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3-6 là 2 tấn/ha, từ năm 7 đến năm 12
là 3 tấn/ha và sau đó là 1,5 tấn/ha
- Giá cà phê cố định ở mức 40 triệu/tấn, giá tiêu từ năm 3 đến năm 10 là 100.000 đ/kg sau đó là 120.000 đ/kg
Chi phí và thu nhập giả định xảy ra vào cuối năm
Yêu cầu: Tính NPV và IRR cho từng dự án và tính chênh lệch các dòng luân kim
của hai dự án Căn cứ vào đó, em hãy chọn phương án mà anh chị cho là hiệu quả hơn
Câu 25: Một doanh nghiệp đang cân nhắc trồng mới 100 ha cà phê (DA1) hoặc tiêu (DA2):
- Tổng chi phí cho cây tiêu/ năm trong 3 năm đầu là 35 triệu/ha, sau đó là 20 triệu/ ha
- Tổng chi phí cho cây cà phê là 15 triệu/ha trong 3 năm đầu sau đó là 12 triệu/ha
- Tiêu bắt đầu cho bói vào từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3 đến năm 5 là 2,5 tấn/ha tiêu khô, từ năm thứ 6 đến năm 10 là 5 tấn/ha sau đó là 2 tấn/ha
Trang 7- Cà phê có trái từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3-6 là 4 tấn/ha, từ năm 7 đến năm 12
là 5 tấn/ha và sau đó là 2,5 tấn/ha
- Giá cà phê cố định ở mức 40 triệu/tấn, giá tiêu từ năm 3 đến năm 10 là 100.000 đ/kg sau đó là 120.000 đ/kg
Chi phí và thu nhập giả định xảy ra vào cuối năm
Yêu cầu: Tính NPV và IRR cho từng dự án và tính chênh lệch các dòng luân kim
của hai dự án Căn cứ vào đó, em hãy chọn phương án mà anh chị cho là hiệu quả hơn
Câu 26: Một doanh nghiệp đang cân nhắc trồng mới 100 ha cà phê (DA1) hoặc tiêu (DA2):
- Tổng chi phí cho cây tiêu/ năm trong 3 năm đầu là 35 triệu/ha, sau đó là 20 triệu/ ha
- Tổng chi phí cho cây cà phê là 12 triệu/ha trong 3 năm đầu sau đó là 10 triệu/ha
- Tiêu bắt đầu cho bói vào từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3 đến năm 5 là 1,5 tấn/ha tiêu khô, từ năm thứ 6 đến năm 10 là 2 tấn/ha sau đó là 1 tấn/ha
- Cà phê có trái từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3-6 là 2 tấn/ha, từ năm 7 đến năm 12
là 3 tấn/ha và sau đó là 1,5 tấn/ha
- Giá cà phê cố định ở mức 40 triệu/tấn, giá tiêu từ năm 3 đến năm 10 là 100.000 đ/kg sau đó là 120.000 đ/kg
Chi phí và thu nhập giả định xảy ra vào cuối năm
Yêu cầu: Tính NPV và IRR cho từng dự án và tính chênh lệch các dòng luân kim
của hai dự án Căn cứ vào đó, em hãy chọn phương án mà anh chị cho là hiệu quả hơn
Câu 27: Một doanh nghiệp đang cân nhắc trồng mới 100 ha cà phê (DA1) hoặc tiêu (DA2):
Trang 8- Tổng chi phí cho cây tiêu/ năm trong 3 năm đầu là 40 triệu/ha, sau đó là 25 triệu/ ha
- Tổng chi phí cho cây cà phê là 20 triệu/ha trong 3 năm đầu sau đó là 15 triệu/ha
- Tiêu bắt đầu cho bói vào từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3 đến năm 5 là 2,5 tấn/ha tiêu khô, từ năm thứ 6 đến năm 10 là 5 tấn/ha sau đó là 1 tấn/ha
- Cà phê có trái từ năm thứ 3, năng suất từ năm 3-6 là 3,5 tấn/ha, từ năm 7 đến năm
12 là 4 tấn/ha và sau đó là 2,5 tấn/ha
- Giá cà phê cố định ở mức 40 triệu/tấn, giá tiêu từ năm 3 đến năm 10 là 100.000 đ/kg sau đó là 120.000 đ/kg
Chi phí và thu nhập giả định xảy ra vào cuối năm
Yêu cầu: Tính NPV và IRR cho từng dự án và tính chênh lệch các dòng luân kim
của hai dự án Căn cứ vào đó, em hãy chọn phương án mà anh chị cho là hiệu quả hơn
-HẾT -QUY TRÌNH TỔ HỢP ĐỀ THI
Đề thi gồm 3 câu (thời gian 60 phút)
Câu 1: chọn từ câu 1 đến câu 13 (3 điểm)
Câu 2: chọn từ câu 14 đến câu 19 (3 điểm)
Câu 3: chọn từ câu 20 đến câu 27 (4 điểm)
Loại đề thi: Không được sử dụng tài liệu.
Giảng viên ra đề
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trưởng bộ môn
(Ký, ghi rõ họ tên)
Khoa Kinh tế
(Ký, ghi rõ họ tên)