1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website bán hàng trực tuyến

62 515 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rấtrộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa vàdịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

Phát triển phần mềm hướng cấu phần

Đề tài: Xây dựng website bán hàng trực tuyến

Tăng Quang Khải

Hà Nội – tháng 1 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sau khi kết thúc môn học “Phát triển phần mềm hướng cấu phần”, vớivốn kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học và thực hành, nhóm em thựchiện đề tài :“Xây dựng và thiết kế website bán hàng trực tuyến ”

Với sự hứng thú và đam mê môn học em không ngừng tìm tòi sáng tạothêm cái mới, cái hay đưa vào đề tài của mình, và hoàn thiệt đề tài một cách tối

ưu và tốt nhất Đó cũng là những kinh nghiêm cho các thành viên trong nhóm,

để vẫn dụng trong cuộc sống và rèn luyện bản thân cho ngày mai lập nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Nguyễn Thái Cường đã tận tình chỉbảo và có những bài giải hay để em hoàn thành tốt đề tài của mình Trong quátrình thực hiện đề tài không tránh khỏi việc vẫn có nhiều sai sót, khuyết điểm

Vì thế em hy vọng nhận được sự đánh giá và đóng góp nhiệt tình từ phía thầy cô

và các bạn để bài của nhóm em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ ĐỀ TÀI

Trước đây để có thể mua quần áo, dầy dép, các măt hàng nhu yếu phẩmcần phải ra tận cửa hàng mới có thể mua được, rất mất thời gian Để phục vụcho nhu cầu mua được những sản phẩm vừa chất lượng vừa đáp ứng được đúng

yêu cầu của khách hàng Em đã quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng Website

thương mại điện tử bán hàng trực tuyến ”

3 Mục tiêu – mục đích

Mục tiêu

+ Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu chính xác, cập nhật, ổn định

+ Giao diện Website: thân thiện với người dùng, đầy đủ 1 số chức năng

- Giỏ Hàng

Trang 7

- Sản phẩm

- Tin tức

- Giới thiệu

- Thanh toán trực tuyến

+ Đơn giản hóa cách thức mua hàng qua mạng

Mục đích

Xây dựng Website hoàn thiện về mặt nội dung cũng như giao diện, gópphần nâng cao về quảng cáo, giá trị thương mại của các mặt hàng, giúp ngườibán người mua dễ dàng tìm đến nhau hơn

4 Bố cục của đề tài

Nội dung chính chia làm 3 chương:

• CHƯƠNG I : Giới thiệu sơ bộ về đề tài

• CHƯƠNG II: Cơ sở lý thuyết

• CHƯƠNG III: Phân tích thiết kế hệ thống

• CHƯƠNG IV: Thiết kế xây dựng hệ thống

Trang 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1.Thương mại điện tử

2.1.1 Giới thiệu về thương mại điện tử

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về “thương mại điện tử” nhưngtựu trung lại có hai quan điểm lớn trên thế giới xin được nêu ra dưới đây.Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thươngmại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế(UNCITRAL): Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng đểbao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù cóhay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giaodịch sau đây

Bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hànghóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy tháchoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật côngtrình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tônhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắthoặc đường bộ Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rấtrộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa vàdịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử

Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về Thương mại điện tử như sau:Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua cácphương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạngtext, âm thanh và hình ảnh Thương mại điện tử gồm nhiều hành vi trong đó hoạtđộng mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện tử, giao nhận các nộidung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vậnđơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyên mạng, mua sắmcông cộng, tiếp thị trực tiếp tới người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng

Trang 9

Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ nhưhàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ nhưdịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyềnthống (như chăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêuthị ảo)

Tóm lại, theo nghĩa rộng thì thương mại điện tử có thể được hiểu là cácgiao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệuđiện tử; chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng

Thương mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động thương mạiđược thực hiện thông qua mạng Internet Các tổ chức như: Tổ chức Thương mạithế giới (WTO), Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế đưa ra các khái niệm vềthương mại điện tử theo hướng này Thương mại điện tử được nói đến ở đây làhình thức mua bán hàng hóa được bày tại các trang Web trên Internet vớiphương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằng Thương mại điện tửđang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của conngười

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới: Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanhtoán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sảnphẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạngInternet

Khái niệm về Thương mại điện tử do Tổ chức hợp tác phát triển kinh tếcủa Liên Hợp quốc đưa ra là: Thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là cácgiao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông nhưInternet

Theo các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng theo nghĩa hẹpThương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiệnthông qua mạng Internet mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như

Trang 10

Qua nghiên cứu các khái niệm về Thương mại điện tử như trên, hiểu theo nghĩa rộng thì hoạt động thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày Theo nghĩa hẹp thì Thương mại điện tử chỉ mới tồn tại được vài năm nay nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm, Thương mại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hàng trên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet

đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

2.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử cómột số điểm khác biệt cơ bản sau:

Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trựctiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước

Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại củakhái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong mộtthị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mạiđiện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu

Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ítnhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấpdịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phươngtiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tinchính là thị trường

2.1.3 Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử

- Thư điện tử

- Thanh toán điện tử

- Trao đổi dữ liệu điện tử

- Truyền dung liệu

Trang 11

- Bán lẻ hàng hóa hữu hình

2.1.4 Lợi ích của thương mại điện tử

- Thu thập được nhiều thông tin

- Giảm chi phí sản xuất

- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

- Giúp thiết lập củng cố đối tác

- Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức

- Giảm ách tắc và tai nạn giao thông

Lợi ích lớn nhất thương mại điện tử mang đến cho bạn đó là sự tiết kiệmchi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện điện

tử nhanh hơn so với giao dịch truyền thống, ví dụ gửi fax hay thư điện tử thì nộidung thông tin đến tay người nhận nhanh hơn gửi thư

Thương mại điện tử giúp các bạn giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ,một doanh nghiệp có thể gửi thư tiếp thị, chào hàng đến hàng loạt khách hàngchỉ với chi phí giống như gửi cho một khách hàng

Thương mại điện tử tạo cho bạn một môi trường thương mại điện tử giaodịch giữa các bên mặc dù ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nướcnày sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian địa lý.Điều này cho phép các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đi lại, thời gian gặp mặttrong khi mua bán Với người tiêu dùng, họ có thể ngồi tại nhà để đặt hàng,mua sắm nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thật nhanh chóng

Thông qua thương mại điện tử ta thanh toán điện tử nhanh Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiến hành trên môi trường internet, thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạt động thanh toán, chi trả, chuyển tiền, và sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị ảo và thanh toán qua mạng Để thực hiện việc thanh toán, thì hệthống máy chủ của siêu thị phải có được phầm mềm thanh toán trong Website của mình

Trang 12

2.2.Các giải pháp công nghệ

2.2.1 Công nghệ ASP

Công nghệ Microsoft Active Server pages (ASP) đi cùng với MicrosoftIntemet Information Server (IIS) ASP hỗ trợ nhiều ngôn ngữ kịch bản nhưPerlScript, JScript và VBScript PerlScript dựa trên ngôn ngữ Perl, JScript dựatrên ngôn ngữ JavaScript, nhưng ngôn ngữ mặc định của ASP là VBScript, mộtngôn ngữ kịch bản dễ học, là tập con của ngôn ngữ Visual Basic - một trongnhững ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay Công nghệ ASP cho phép trộnnội dung HTML tĩnh với mã lệnh kịch bản thực thi ở môi trường server để tạo rakết quả động Ưu điểm nổi bật nhất của ASP là khả năng dùng thành phần COM

và ADO (Activex Data Object), nhưng cũng chính khả năng này làm chochương trình ASP phức tạp và khó viết hơn Khi cần phát triển, bạn có thể tạothành phần COM riêng Microsoft khuyến cáo xây dựng thành phần COM để xử

lý mức luận lý Thành phần COM có thể phát triển bằng Visual Basic, VisualC++ hay Java Tuy nhiên, với môi trường máy chủ dùng chung, thường các công

ty cung cấp dịch vụ máy chủ giới hạn chỉ cho phép bạn dùng VBScript

Trở ngại lớn nhất của ASP là chỉ dùng trên IIS chạy trên máy chủ Win32

Có một số sản phẩm của các hãng thứ ba cho phép ASP chạy trên môi trường vàmáy chủ web khác như các sản phẩm thương mại InstantASP của Halcyon,Chili!Soft của Chili!Soft và sản phẩm miễn phí OpenASP củaActiveScripting.org Có hai phiên bản Perl cho ASP: phiên bản Unix(Apache::ASP) dùng với Apache và phiên bản Windows PerlScript của hãngActiveState Việc cài đặt môi trường máy chủ hỗ trợ ASP rất đơn giản, IIS mặcđịnh hỗ trợ sẵn ASP Personal Web Server cung cấp môi trường chạy ASP choWindows 95, 98 Công cụ Visual Interdev rất mạnh, giúp tạo trang ASP đơngiản và nhanh chóng Có rất nhiều website, sách và mã nguồn miễn phí choASP Đây là một lợi thế ASP.NET (ASP+) là bước phát triển mới của côngnghệ ASP dùng với nền tảng NET Ngôn ngữ chính dùng để phát triển trang

Trang 13

ASP.NET (.aspx) là VB.NET, C# Ngoài ra ASP.NET còn hỗ trợ nhiều ngônngữ khác như JScript.NET, Smalltalk.NET, Cobol.NET, Perl.NET

2.2.2 Công nghệ ASP.NET

ASP.Net là một nền tảng ứng dụng web được phát triển và cung cấp bởiMicrosoft, cho phép người lập trình tạo ra những trang web động, những ứngdụng và dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002cùng với phiên bản 1.0

2.2.3 Công nghệ PHP

PHP được phát triển từ năm 1994 bởi Rasmus Lerdorf và PHP được viếttắt bởi cụm từ Personal Home Page PHP bây giờ được gọi là HypertextPreProcesor PHP là một ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML

2.2.4 Công nghệ JSP

JSP – Java Server Pages còn được biết đến một cái tên khác là JavaScripting Preprocesor – bộ tiền xử lý văn lệnh Java: là một công nghệ Java chophép các nhà phát triển tạo nội dung HTML, XML hay một số định dạng kháccủa trang web một cách năng động, trong khi hồi âm yêu cầu của trình khác.Công nghệ này cho phép người ta nhúng mã Java và một số hành động xử lý đãđược định trước vào nội dung tĩnh của trang

Cú pháp của JSP cho thêm các thẻ HTML mới gọi là JSP actions – hànhđộng JSP Những “hành động JSP” này được dùng để khởi động chức năng sẵn

có (những chức năng đã được xây dựng trước) Công nghệ này còn cho phépchúng ta tạo ra các thư viện thẻ JSP, đóng vai trò vào việc mở rộng các thẻHTML hay XML tiêu chuẩn Thư viện thẻ là phương pháp mở rộng khả năngcủa một máy chủ web trong khi những mở rộng đó không phụ thuộc vào hệ nền(về cả cấu trúc cũng như hệ điều hành được dùng)

Trước khi hiển thị ra trình duyệt, tập tin JSP phải được biên dịch thành

Trang 14

nguồn Java trước rồi biên dịch mã nguồn ra tập tin class dùng bộ biên dịchJava, hoặc có thể trực tiếp tạo mã byte code cho servlet từ trang JSP.

Trung bình(phải muabản quyền)

Cao (phải muabản quyền)

Thấp (khôngphải mua bảnquyền)

Trang 15

2.3.Giới thiệu tổng quan về ngôn ngữ JAVA

Ngày nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình cho website như PHP, ASP,ASP.NET, AJAX… nhưng trong đó phải kể đến một ngôn ngữ mà từ khi nó rađời tới bây giờ đã rất được ưa chuộng và nhiều người sử dụng đó chính làJAVA Vậy JAVA là gì?

2.3.1 Khái niệm về Java

JAVA là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, được thiết kế độc lập với hệđiều hành, cho phép người lập trình viết chương trình một lần và có thể sử dụngtại bất kỳ đâu

Java được tạo ra với tiêu chí “Viết (code) một lần, thực thi khắp nơi”

(Write Once, Run Anywhere) Ứng dụng viết bằng ngôn ngữ lập trình Java có thể chạy trên nhiều Hệ điều hành khác nhau, như: Windows, Linux, Soloris, Mac OS…và phần lớn các thiết bị di động Ứng dụng viết bằng java có độ bảo mật cao, dễ dàng trong việc phát hiện và sửa lỗi

2.3.2 Đặc điểm của Java

Ngôn ngữ Java có cú pháp rất giống với ngôn ngữ C/C++ (là một ngônngữ rất mạnh được dùng phổ biến hiện nay), tuy nhiên nó đã được thay đổi khánhiều để đáp ứng khả năng độc lập với hệ điều hành Nền tảng của ngôn ngữJava là các class Các class đóng vai trò như những đối tượng, người lập trìnhkhi xây dựng ứng dụng sẽ sử dụng một số class chuẩn của hệ thống, đồng thời

có thể tự mình xây dựng class khác đáp ứng yêu cầu công việc

Trang 16

Java là ngôn ngữ dễ học, nó lược bớt những lệnh thừa và rườm rà củaC/C++ để người lập trình chú trọng vào việc viết chương trình Đồng thời, nócòn hạn chế người lập trình không can thiệp quá sâu vào hệ thống.

Hiện nay Java được ứng dụng rất rộng rãi, chủ yếu là các ứng dụng được viết trên Internet nhằm khai thác tối đa khả năng của nó trong lĩnh vực viễn thông, truyền hình, mạng, và các máy tính đơn lẻ Hiện tại các ứng dụng viết bằng Java khi thực hiện còn chậm hơn so với các ứng dụng được xây dựng thông thường, tuy nhiên hầu hết các nhà phát triển phần mềm đều cho rằng tốc

độ sẽ được cải thiện và Java sẽ là ngôn ngữ lập trình của tương lai

2.3.3 Các thành phần của Java

Hiện nay công nghệ Java được chia làm ba bộ phận:

 J2SE: Gồm các đặc tả, công cụ, API của nhân Java giúp phát triển các

ứng dụng trên desktop và định nghĩa các phần thuộc nhân của Java

 J2EE: Gồm các đặc tả, công cụ, API mở rộng J2SE để phát triển các

ứng dụng quy mô xí nghiệp, chủ yếu để chạy trên máy chủ (server) Bộphận hay được nhắc đến nhất của công nghệ Servlet/JSP: sử dụng Java

để làm các ứng dụng web

 J2ME: Gồm các đặc tả, công cụ, API mở rộng để phát triển các ứng

dụng Java chạy trên điện thoại di động, thẻ thông minh, thiết bị điện tửcầm tay, robot và nhiêu ứng dụng điện tử khác

2.4.Tổng quan về công nghệ J2EE

J2EE (Java 2 Enterprise Edition) có thể xem là các đặc tả hướng dẫn cácquy tắc để tiêu chuẩn hóa việc coding trong quá trình phát triển phần mềm Cácđặc tả của J2EE bao gồm các quy tắc hay các tiêu chuẩn để:

• Thiết kế các ứng dụng doanh nghiệp

• Phân phối các quy tắc cho mọi người được triệu gọi trong quá trìnhphát triển phần mềm(Project/product)

• Đóng gói các tập tin cho các khách hàng

• Tiêu chuẩn hóa các công nghệ có thể sử dụng trong J2EE

Trang 17

• Tiểu chuẩn hóa các tương tác giữa các công nghệ khác nhau.

• Cung cấp một tiêu chuẩn cho các ứng dụng server của java

Hệ nền J2EE cung cấp một mô hình ứng dụng theo kiểu đa tầng, tái sử dụng các thành phần, bảo mật thống nhất, linh hoạt trong việc kiểm soát các giao dịch và các dịch vụ web được hỗ trợ thông qua trao đổi dữ liệu tích hợp trên Extensible Markup Language(XML) – theo các tiêu chuẩn mở và các giao thức

2.4.1 Các thành phần của J2EE

Ứng dụng J2EE được tạo thành từ các thành phần Một thành phần J2EE

là một đơn vị chức năng phần mềm khép kín được lắp ghép vào một ứng dụngJ2EE, nó có liên quan đến các lớp, các tập tin và nó giao tiếp với các thành phầnkhác Các J2EE đặc tả định nghĩa các thành phần J2EE sau đây:

 Ứng dụng khách hàng và các applet là những thành phần chạy trênmáy khách

 Thành phần công nghệ Java Servlet và JavaServer Pages (JSP ) là cácthành phần web chạy trên máy chủ

 Enterprise JavaBeans (EJB) là thành phần nghiệp vụ kinh doanh chạytrên máy chủ

J2EE được viết bằng ngôn ngữ lập trình Java và được biên dịch trong cùng một cách như bất kỳ chương trình cùng ngôn ngữ Sự khác biệt giữa J2EE

và các lớp Java “tiêu chuẩn” là các thành phần J2EE lắp ráp thành một ứng dụngJ2EE, được xác minh và tuân thủ với các đặc tả J2EE, và được triển khai tại nơi

mà chúng chạy và được quản lý bởi máy chủ J2EE

2.4.2 Các ứng dụng phân tán đa tầng

Hệ nền J2EE sử dụng một mô hình ứng dụng theo kiểu đa tầng cho cácứng dụng doanh nghiệp Về mặt logic ứng dụng được chia theo các thành phầntheo chức năng, và các thành phần ứng dụng khác nhau tạo nên một ứng dụng

Trang 18

JSP Pages

Web tier

eBeans Business tier

EIS tier

J2EE Server Machine

DatabaseServer Machine

J2EE

Application 1 Application 2J2EE

Client Machine

J2EE được cài đặt trên các máy tính khác nhau tùy thuộc vào các tầng trong môitrườn phân tầng của J2EE nơi mà các thành phần ứng dụng thuộc về

Hình 2.1: Hai ứng dụng phân tầng J2EE

2.5.Tổng quan về Servlet

2.5.1 Khái niệm Servlet

Servlet là đoạn chương trình java thực thi trên Web Server hỗ trợ ngườilập trình Java xây dựng trang web động mà không cần học ngôn ngữ lập trìnhweb mới Servlets nhận request – yêu cầu từ client, sao đó thực hiện các yêu cầu

xử lý để gửi response – phản hồi đến người dùng sử dụng HTTP Servlet đượcload sẵn ở Web Server duy nhất lần đầu tiên khi ứng dụng được deploy và đáp

Trang 19

Browser Client

Web Server

• Khi có request từ client gửi đến Server hay Web Container

• Container sẽ lựa chọn một instance Servlet tương ứng để đáp ứngrequest đó (người dùng sẽ không bao giờ biết instance nào được lựachọn, nó lựa chọn khi nào, servlet xử lý khi nào)

• Servlet lựa chọn sẽ thực hiện xử lý và kết nối Database nếu cần

• Sau khi servlet thực hiện xong, sẽ gửi kết quả ra container để gửiResponse về cho người dùng

• Browser đón nhận kết quả và trình bày ra màn hình dữ liệu

Hình 2.2: Cơ chế hoạt động của Servlet

Chu kì tồn tại của Servlet trong Server hay Container

Trang 20

• Khi một ứng dụng chưa được deploy vào trong server thì servlet chưađược khởi tạo

• Khi ứng dụng được deloy vào server thì container sẽ thực hiện khởi tạoinstance cho servlet, trong lúc khởi tạo kích hoạt hà init

• Khi có một request đến Servlet của người dùng, container đón nhậnrequest và chọn instance bean bất kỳ tương ứng với yêu cầu để đáp ứng

• Sau khi chọn được Bean, Container sẽ kích hoạt hàm Service tương ứng

• Khi servlet được cập nhật mới hay Server bị crash hay undeloy ứng dụng

ra khỏi server- container, thì hàm Destroy của Servlet được kích hoạt

2.5.3 Mô hình Servlet Request và Respone

Request là thông tin được gửi từ client tới 1 server

Respone là thông tin được gửi đến client tới 1 server

Nhiệm vụ của Servlet:

 Nhận client request (hầu hết ở dạng HTTP request)

 Trích xuất một số thông tin từ request

 Xử lý nghiệp vụ (truy cập database, gọi EJBs )

 Tạo và gửi trả response cho client (hầu hết ở dạng HTTP response)hoặc forward request cho servlet khác cho JSP

Hình 2.3: Mô hình servlet Request và Respone

Trang 21

2.6.Tổng quan về JSP

JSP viết tắt của Java Server Pages

 Đây là ngôn ngữ scripting được dùng ở server để hỗ trợ ứng dụng trongviệc trình bày trang web động - cập nhật dữ liệu

 JSP tích hợp bao gồm HTML, XML, Java Code, và kể cả Servlet

 Nó tạo thuận lợi cho người dùng trong việc xây dựng giao diện - khắcphục nhược điểm của servlet về giao diện

 Ngoài ra, nó cho người dùng mở rộng khả năng sử dụng JSP qua việcđịnh nghĩa các tag mới như XML - khắc phục nhược điểm của HTML

 Đặc biệt cho phép người dùng sử dụng nhúng trực tiếp code Java vàotrong JSP thông qua Declaration - khai báo biến và hàm Scriptlets - chứacode trực tiếp của Java và Expression - tính toán biểu thức và in kết quả

Hình 2.4 : Chu kỳ sống của JSP

Trang 23

Mô đun Category

Mô đun Article

Article package

Mô đun

…package

Mô đun Product System

Product package

Mô đun Product

Trang 24

Quản trị nội dung

Phát triển phầm mềm hướng cấu phần COP Component-Oriented

Programming là quy trình xây dựng phần mềm từ những khối có sẵn và tái xử

dụng, giúp phần mềm giảm bớt độ phức tạp, và kích thước của phần mềm

Đặc tính của phát triển phầm mềm hướng thành phần

 Là cho phép chương trình được xây dựng từ các thành phần phần mềm xây dựng sẵn, trong đó có thể tái sử dụng , các khối độc lập với nhau

Cơ sở dữ liệu

AI – Giao diện người quản trị

GUI – Giao diện khách duyệt

Trang 25

 Các thành phần phải được xác định trường theo tiêu chuẩn bao gồm: giao diện, kết nối, phiên bản và triển khai.

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÁN HÀNG

TRỰC TUYẾN3.1.Xác định yêu cầu của website

Website cần đạt đạt được những yêu cầu sau:

 Giao diện thân thiện dễ sử dụng

 Cho phép người dùng đăng ký thành thành viên với khả năng giữ bảomật thông tin, xem và thay đổi những thông tin cá nhân của mình

 Thông tin sản phẩm:

 Trình bày và giới thiệu các loại sản phẩm, với đầy đủ hình ảnh thông tin

 Đưa ra những sản phẩm nổi bật, sản phẩm bán chạy

 Những tin tức bộ sưu tập mốt thời trang và các cẩm nang mặc đẹp

 Cho phép chỉnh sửa, xóa các bài viết tin tức

 Cho phép tìm kiếm tin tức, sản phẩm, gợi ý thông minh

 Thiết kế giỏ hàng, thân thiện dễ tương tác

 Tích hợp thanh toán trực tuyến

3.2.Tác nhân của hệ thống

Khách xem

Là khách vãng lai chỉ vào hệ thốngxem, tìm kiếm, tham khảo thông tin vềcác sản phẩm mà không đăng ký thànhviên

Người sử dụng

Là những người có tài khoản trên hệthống (là thành viên của website) vàtham gia vào việc đặt hàng, mua sảnphẩm

Trang 27

Quản trị hệ thống

Là người có quyền cao nhất trong hệthống, quản lý hệ thống, quản lý sảnphẩm, quản lý khách hàng, quản lý tintức, quản lý đơn hàng

 Quản lý thông tin khách hàng

 Quản lý thông tin user

 Quản lý thông tin tin tức (bài viết)

 Quản lý quảng cáo

 Quản lý thông tin phản hồi

 Đặt mua

Người sử dụng

Xem tin tứcXem sản phẩmTìm kiếm sản phẩmCập nhật tài khoản khách hàngPhản hồi

Đặt mua

Quản trị hệ thống

Đăng nhậpQuản lý sản phẩmQuản lý khách hàngQuản lý tin tứcQuản lý quảng cáoQuản lý phản hồiQuản lý user

Trang 28

3.4.Biểu đồ ca sử dụng

3.4.1 Biểu đồ ca sử dụng chính

Hình 3.1: Biểu đồ ca sử dụng chính

3.4.2 Biểu đồ ca sử dụng khách hàng

Trang 29

Người dùng có thể thêm hàng vào giỏhàng khi có nhu cầu mua hàng.

Tác nhân Khách xem, Người dùng

Các luồng sự

kiện

Luồng sự kiệnchính

Ca sử dụng bắt đầu khi người dùngmuốn biết những thông tin về sảnphẩm mà mình quan tâm hoặc sảnphẩm có trên website

Hệ thống hiển thị hình ảnh đại diện,tên và giá của sản phẩm

Trang 30

Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết vềsản phẩm.

Bảng 3.3: Đặc tả ca sử dụng xem sản phẩm

• Biểu đồ hoạt động

Hình 3.4.1: Biểu đồ hoạt động của ca sử dụng xem sản phẩm

• Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng

Hình 3.4.2: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng xem sản phẩm

Trang 31

• Biểu đồ trình tự

Hình 3.4.3: Biểu đồ trình tự của ca sử dụng xem sản phẩm

Ngày đăng: 04/04/2016, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hai ứng dụng phân tầng J2EE - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 2.1 Hai ứng dụng phân tầng J2EE (Trang 18)
Hình 2.2: Cơ chế hoạt động của Servlet - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 2.2 Cơ chế hoạt động của Servlet (Trang 19)
Hình 2.3: Mô hình servlet Request và Respone - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 2.3 Mô hình servlet Request và Respone (Trang 20)
Hình 2.5: Kiến trúc Framework - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 2.5 Kiến trúc Framework (Trang 23)
Hình 3.2: Biểu đồ ca sử dụng khách hàng - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.2 Biểu đồ ca sử dụng khách hàng (Trang 29)
Hình 3.4.2: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng xem sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.4.2 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng xem sản phẩm (Trang 30)
Hình 3.4.3: Biểu đồ trình tự của ca sử dụng xem sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.4.3 Biểu đồ trình tự của ca sử dụng xem sản phẩm (Trang 31)
Hình 3.5.1: Biểu đồ hoạt động của ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.5.1 Biểu đồ hoạt động của ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm (Trang 33)
Hình 3.5.2: Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.5.2 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm (Trang 33)
Hình 3.5.3: Biểu đồ trình tự của ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.5.3 Biểu đồ trình tự của ca sử dụng tìm kiếm sản phẩm (Trang 34)
Bảng 3.5: Đặc tả ca sử dụng quản lý sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Bảng 3.5 Đặc tả ca sử dụng quản lý sản phẩm (Trang 36)
Hình 3.6.1: Biểu đồ hoạt động của ca sử dụng quản lý sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.6.1 Biểu đồ hoạt động của ca sử dụng quản lý sản phẩm (Trang 36)
Hình 3.6.3: Biểu đồ trình tự của ca sử dụng quản lý sản phẩm - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.6.3 Biểu đồ trình tự của ca sử dụng quản lý sản phẩm (Trang 37)
Bảng 3.6: Đặc tả ca sử dụng quản lý tin tức - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Bảng 3.6 Đặc tả ca sử dụng quản lý tin tức (Trang 39)
Hình 3.7.3: Biểu đồ trình tự của ca sử dụng quản lý tin tức - Xây dựng website bán hàng trực tuyến
Hình 3.7.3 Biểu đồ trình tự của ca sử dụng quản lý tin tức (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w