Biết được những nhu cầu đó để tài “Xây dựng Website giới thiệu và bán sảnphẩm” được xây dựng nhằm để đáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc vàthông qua hệ thống Website này họ có
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hưng Yên, ngày tháng năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Hưng Yên, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện 1
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Hưng Yên, ngày tháng năm 2012
Giáo viên phản biện 2
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các kí hiệu mô tả 3
Bảng 1.2 Danh sách các tác nhân và các Ca sử dụng tương ứng của các tác nhân 3
Bảng 1.3 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký 3
Bảng 1.4 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập 3
Bảng 1.5 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý thông tin sản phẩm 3
Bảng 1.6 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng ý kiến khách hàng 3
Bảng 1.7 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý tin tức 3
Bảng 2.1 Bảng sản phẩm 3
Bảng 2.2 Bảng nhà cung cấp 3
Bảng 2.3 Bảng nhân viên 3
Bảng 2.4 Bảng TinDang 3
Bảng 2.5 Bảng khách hàng 3
Bảng 2.6 Bảng ý kiến phản hồi 3
Bảng 2.7 Bảng tin tức 3
Bảng 2.8 Bảng LoaiTin 3
Bảng 2.9 Bảng DangNhap 3
Bảng 2.10 Bảng TraLoi 3
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Biểu đồ Uses case tổng quát của hệ thống 3
Hình 1.2 Biểu đồ usecase “người quản lý” tổng quan 3
Hình 1.3 Biểu đồ usecase “Người dùng” tổng quan 3
Hình 1.4 Biểu đồ Use Case ‘Đăng ký’ của người dùng 3
Hình 1.5 Biểu đồ Use Case Đăng nhập 3
Hình 1.6 Biểu đồ usecase cho chức năng quản lý thông tin sản phẩm 3
Hình 1.7 Biểu đồ usecase cho chức năng ý kiến khách hàng 3
Hình 1.8 Biểu đồ usecase cho chức năng quản lý tin tức 3
Hình 1.9 Biểu đồ lớp 3
Hình 1.10 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập của các actor 3
Hình 1.11 Biểu đồ tuần tự chức năng nhập TT sản phẩm 3
Hình 1.12 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm dành cho các Actor 3
Hình 1.13 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin sản phẩm dành cho NQL 3
Hình 1.14 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa thông tin về sản phẩm dành cho NQL 3
Hình 1.15 Biểu đồ tuần tự chức năng xem TT dành cho các Actor 3
Hình 1.16 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê dành cho NQL: 3
Hình 1.17 Biểu đồ tuần tự chức năng xem ý kiến khách hàng dành cho NQL 3
Hình 1.18 Biểu đồ tuần tự chức năng phản hồi ý kiến khách hàng dành cho NQL .3 Hình 3.1 Giao diện trang chủ 3
Hình 3.2 Giao diện trang quản trị 3
Hình 3.3 Giao diện trang blog công nghệ 3
Hình 3.4 Giao diện trang đăng kí 3
Hình 3.5 Giao diện trang login administrator 3
Hình 3.6 Giao diện trang danh sách sản phẩm 3
Hình 3.7 Giao diện trang quản lý tin tức 3
Hình 3.8 Giao diện trang thêm sản phẩm 3
Hình 3.9 Giao diện trang thêm tin tức 3
Hình 3.10 Giao diện trang virtuemart 3
Hình 3.11 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 3
Trang 7MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1
Giáo viên hướng dẫn 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2
Giáo viên phản biện 1 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 3
Giáo viên phản biện 2 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 3
MỤC LỤC 3
LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN I: MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
4 Mục đích nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Quy trình thực hiện đồ án 3
8 Ý nghĩa lý luận thực tiễn của đề tài 3
9 Môi trường thực hiện đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 3
1.1 Giới thiệu về công ty 3
1.2 Khảo sát thực tế 3
1.2.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ 3
1.2.2 Khảo sát hiện trạng 3
1.3 Phân tích yêu cầu của website 3
1.3.1 Mục đích thiết kế website 3
Trang 81.4 Phân tích các chức năng của hệ thống 3
1.4.1 Chức năng hiển thị thông tin: 3
1.4.2 Chức năng quản trị thông tin: 3
1.5 Phân tích hệ thống theo UML 3
1.5.1 Biểu đồ UseCase tổng quan 3
1.5.1.1 Biểu đồ Usecase tổng quát của hệ thống 3
1.5.1.2 Biểu đồ Usecase ‘Người quản lý’ tổng quan 3
1.5.1.3 Biểu đồ usecase “Người dùng” tổng quan 3
1.5.2 Đặc tả chi tiết các biểu đồ Use Case 3
1.5.2.1 Biểu đồ Use Case ‘Đăng kí’ của người dùng 3
1.5.2.2 Biểu đồ Use Case ‘Đăng nhập’ 3
1.5.2.3 Biểu đồ usecase cho chức năng quản lý thông tin sản phẩm 3
1.5.2.4 Biểu đồ usecase cho chức năng ý kiến khách hàng 3
1.5.2.5 Biểu đồ usecase cho chức năng quản lý tin tức 3
1.5.2.6 Uses case chức năng thống kê 3
1.5.3 Biểu đồ lớp 3
1.5.4 Biểu đồ tuần tự: 3
1.5.4.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập của các Actor 3
1.5.4.2 Biểu đồ tuần tự chức năng nhập TT sản phẩm 3
1.5.4.3 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm dành cho các Actor 3
1.5.4.4 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa TT sản phẩm dành cho NQL 3
1.5.4.5 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa TT về sản phẩm dành cho NQL 3
1.5.4.6 Biểu đồ tuần tự chức năng xem TT sản phẩm dành cho các Actor 3
1.5.4.7 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê dành cho NQL: 3
1.5.4.8 Biểu đồ tuần tự chức năng xem ý kiến khách hàng dành cho NQL: 3
1.5.4.9 Biểu đồ tuần tự chức năng phản hồi ý kiến KH dành cho NQL 3
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ ĐẶC TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU 3
2.1 Biểu diễn dữ liệu qua các bảng 3
2.1.1 Bảng SanPham 3
2.1.2 Bảng NhaCungCap 3
2.1.3 Bảng NhanVien 3
2.1.4 Bảng TinDang 3
Trang 92.1.5 Bảng KhachHang 3
2.1.6 Bảng YKien 3
2.1.7 Bảng TinTuc 3
2.1.8 Bảng LoaiTin 3
2.1.9 Bảng DangNhap 3
2.1.10 Bảng TraLoi 3
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ ĐẶC TẢ GIAO DIỆN 3
3.1 Giao diện trang chủ 3
3.2 Giao diện trang quản trị 3
3.3 Giao diện trang blog công nghệ 3
3.4 Giao diện trang đăng kí 3
3.5 Giao diện trang login administrator 3
3.6 Giao diện trang danh sách sản phẩm 3
3.7 Giao diện trang quản lý tin tức 3
3.8 Giao diện trang thêm sản phẩm 3
3.9 Giao diện trang thêm tin tức 3
3.10 Giao diện trang VirtueMart 3
3.11 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 3
3.12 Giao diện giỏ hàng 3
3.13 Giao diện trang quy định bảo hành 3
3.14 Giao diện trang tìm kiếm 3
PHẦN III: KẾT LUẬN 3
PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian làm việc với sự cố gắng nỗ lực cùng với tinh thần làm việcnghiêm túc em đã hoàn thành đồ án 3: “Xây dựng website giới thiệu và bán sảnphẩm”
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Thầy Vũ Khánh Quý khoa Công
nghệ Thông tin trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên đã trực tiếp hướngdẫn em thực hiện đề tài này
Đồng thời em xin gửi lời biết ơn đến các thầy cô trong Khoa CNTT cùng cácbạn sinh viên đã nhiệt tình chỉ bảo, động viên, giúp đỡ cho em trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài
Do thời gian, kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên đồ án không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của cácthầy cô và các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Dũng
Trang 11PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinhdoanh ngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công tylớn đều rất chú tâm đến việc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất
Hiện ngày càng nhiều doanh nghiệp phát triển hệ thống bán hàng theo loạihình thương mại điện tử Theo kết quả khảo sát của Công ty nghiên cứu thị trườngViệt, khoảng 90% các Công ty kinh doanh, dịch vụ ở Việt Nam có hệ thống bánhàng qua Internet và điện thoại
So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệuquả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tảithông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tậnnơi, là thông qua bưu điện và ngân hàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuậnlợi để loại hình này phát triển
Biết được những nhu cầu đó để tài “Xây dựng Website giới thiệu và bán sảnphẩm” được xây dựng nhằm để đáp ứng cho mọi người tiêu dùng trên toàn quốc vàthông qua hệ thống Website này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cầnthiết
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông
Hà Nội, địa chỉ: 242 Đê La Thành - Quận Đống Đa - Hà Nội Do đây là công typhần mềm Tin học, công việc kinh doanh chính là Xây dựng các phần mềm cho cáccông ty hay các doanh nghiệp lớn nên em đã có điều kiện để tiến hành thu thập tàiliệu và xây dựng “Website giới thiệu và bán sản phẩm” cho đề tài thực tập môn họccủa mình
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Để xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm dựa trên mã nguồn mởJoomla, đối tượng mà em cần tìm hiểu gồm các vấn đề sau:
Trang 12- Tìm hiểu về mã nguồn mở Joomla
- Tìm hiểu về cách thiết kế website
- Cách cài đặt ứng dụng trong thực tế
- Ngôn ngữ lập trình PHP, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan về mã nguồn mở Joomla và cách sử dụng, lợi ích củaJoomla trong việc xây dựng ứng dụng web
Ứng dụng kết quả nghiên cứu được cùng với kiến thức đã học về Hệ quản trịCSDL MySQL để xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm
4 Mục đích nghiên cứu
Sau khi thực hiện xong đồ án môn học, các mục tiêu mà em cần đạt được là:Nắm được các kiến thức cơ bản về Joomla và cách thao tác thực hiện của nótrong việc xây dựng ứng dụng web
Ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng website giới thiệu và bán sản phẩm đểgiới thiệu hình ảnh của Công ty, tạo ra một website hấp dẫn cho khách hàng ghéthăm,tìm kiếm các sản phẩm cần mua, tạo sự thuận lợi cho khách hàng mọi lúc mọinơi khi có internet có thể mua sắm một cách dễ dàng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Các nội dung cụ thể về nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài như sau:
- Tìm hiểu về Joomla cách sử dụng chương trình để thiết kế web
- Ứng dụng thành công trong xây dựng Website giới thiệu và bán sản phẩm
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu qua Internet: một số website giới thiệu bán sản phẩm nhưtrananh.vn,topcare.vn…Diễn đàn trao đổi về joomla như joomlaviet.info…Phương pháp làm việc:
- Lập ra kế hoạch thực hiện đề tài
- Thiết kế các chức năng của ứng dụng và tìm ra hướng giải quyết tối ưu nhất
- Tìm và đưa ra biện pháp khắc phục khi gặp các sự cố, khó khăn trong khi thựchiện đề tài
7 Quy trình thực hiện đồ án
Trang 13- Tìm hiểu và phân tích yêu cầu bài toán
- Khảo sát thực tế bài toán
- Phân tích yêu cầu hệ thống về mặt chức năng
- Phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Phân tích và thiết kế giao diện
- Tìm hiểu và nghiên cứu về Joomla
- Ứng dụng Joomla và kiến thức về hệ quản trị CSDL MySQL để xây dựngwebsite giới thiệu và bán sản phẩm
8 Ý nghĩa lý luận thực tiễn của đề tài
- Đề tài sau khi thực hiện đã đem lại những ý nghĩa sau:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích và thiết kế dự án phần mềm
- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
- Rèn luyện khả năng lập trình web sử dụng PHP
- Sản phẩm phần mềm là website giới thiệu và bán sản phẩm sẽ là một websitethân thiện chiếm được cảm tình của khách hàng khi ghé thăm
9 Môi trường thực hiện đề tài
- Hệ điều hành windows XP, windows 7
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 1.1 Giới thiệu về công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần máy tính và công nghệ truyền thông Hà Nội Tên viết tắt: HA NOI TECH COM.,JSC
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TECHNOLOGY COMMUNICATION ANDCOMPUTER JOINT STOCK COMPANY
Giao dịch: - Đơn vị hưởng Séc: Số tài khoản 138.2.05.4922401.2 tại Ngân hàng Techcombank - Chi nhánh Bà Triệu - Hà Nội
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty: Ông ĐẶNG VĂN VIỆTĐịa chỉ: 242 Đê La Thành - Phường Ô chợ Dừa - Quận Đống Đa - Hà Nội
Với chiến lược mở rộng và không ngừng phát triển, Công ty Cổ phần máy tính
và Công nghệ truyền thông - Hà Nội sẵn sàng hợp tác, liên doanh, liên kết với cácđơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước
Thiết kế chương trình
Cài đặt và
kiểm thử chương trình
Hướng
dẫn sử dụng &
quản trị Website
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ của đề tài
Trang 151.2.2 Khảo sát hiện trạng
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài ra, nếu kháchhàng là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty (cơ quan)
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin sau: Tên mặthàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng
cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tincùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bánhàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộphận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp có yêu cầuđặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếuthu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu
Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra
hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàngcần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các
đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt
và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp đượcthực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax
Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung
cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặthàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hànghóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng bị trả đó.Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền chotừng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số và được
Trang 16cập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhậpkho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ.
Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng chobài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý
Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc
đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từngbước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp vàphân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạtđộng này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàngthì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá,
mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏhàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua vàhoàn toàn được cập nhật trong giỏ
Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặthàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùychọn đặt hay không
Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động
của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào
hệ thống thực hiện những chức năng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiệnnhững công việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng,kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán trongtháng, năm, thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanhthu Khi có nhu cầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhàcung cấp để đặt hàng và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu
1.3 Phân tích yêu cầu của website
1.3.1 Mục đích thiết kế website
Trang 17Đây là một website nhằm bán và giới thiệu rộng rãi các mặt hàng của công tyđến người tiêu dùng với các chi tiết mặt hàng cũng như giá cả một cách chính xácnhất Website nhằm:
Giúp cho khách hàng:
Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìm kiếmcác mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt mua các mặt hàng này Vậy nên trangweb phải giúp cho khách hàng:
Tìm kiếm và lựa chọn từ xa sản phẩm mình cần:
Khách hàng khi truy cập vào trang web thương mại thường tìm kiếmcác mặt hàng hay các sản phẩm mà họ cần và muốn mua Nhưng đôikhi cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý địnhmua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thếnào để khách hàng dễ bị bắt mắt và hấp dẫn với sản phẩm đó, đồngthời có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các sản phẩm mà họ cần tìm
Đặt mua hàng: Sau khi khách hàng lựa chọn xong
những mặt hàng cần đặt mua thì đơn đặt hàng sẽ được hiển thị đểkhách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏihay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảmgiác thoải mái, riêng tư cho khách hàng
Theo dõi đơn hàng của mình.
Gửi ý kiến đóng góp.
Giúp nhà quản lý:
Là người có quyền đăng nhập, quản lý và làm chủ mọi hoạt động của hệ thốngtrang web Nhà quản lý có một username và một password để truy cập vào hệ thốngnhằm thực hiện các chức năng sau:
Quản lý các sản phẩm một cách dễ dàng.
Thêm, xoá, sửa thông tin sản phẩm vào cơ sở dữ liệu.
Trang 18 Kiểm tra và xử lý đơn đặt hàng.
Báo cáo doanh thu.
Bên cạnh các chức năng nêu trên thì trang web phải trông thật đẹp mắt và dễtruy cập Giao diện đẹp là yếu tố quan trọng góp phần tăng lượng khách hàng, vàtrang web phải làm sao cho khách hàng thấy được những thông tin cần tìm, cungcấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sự quan tâm về công tymình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn
Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàntuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanhtoán
Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổsung, cập nhật những tính năng mới
1.3.2 Các yêu cầu cần đạt được của website
Sau khi khảo sát yêu cầu, nhận được sự đóng góp ý của Ban giám đốc công ty,các nhân viên trong công ty, các bạn sinh viên Em thấy Website cần đạt được cácyêu cầu sau:
Yêu cầu về mặt giao diện:
- Giao diện trang web thân thiện, dễ sử dụng
- Hiển thị đúng trên các trình duyệt khác nhau
- Cách trình bày nội dung hợp lý
- Các chức năng chính của website phải được hiển thị ở trang chủ
Yêu cầu về mặt chức năng:
- Có thể đưa tin: đưa các tin về (giới thiệu công ty, lịch sử, thành tích, kếhoạch, các thông tin khuyến mại, các thông báo tuyển dụng )
- Giới thiệu được các sản phẩm mới, các sản phẩm bán chạy
- Có thể xem thông tin sản phẩm theo(hãng sản xuất, giá )
- Quản lý các thông tin về sản phẩm, thêm, sửa, xóa…
Yêu cầu về khả năng thay đổi, bảo trì:
- Dễ thay đổi tùy chỉnh giao diện Website theo ý muốn
1.4 Phân tích các chức năng của hệ thống
Trang 19Hệ thống website có các chức năng chính sau đây.
1.4.1 Chức năng hiển thị thông tin:
- Cho phép hiển thị các tin tức về công ty, các hoạt động, chính sách bảohành của công ty, các thông báo của công ty
- Các thông tin về sản phẩm theo danh mục
- Các thông tin về thành viên, quản trị
- Các sản phẩm mới của công ty
- Cho phép hiển thị chi tiết sản phẩm và ảnh sản phẩm khi khách hàngkích chuột vào sản phẩm
- Cho phép hiển thị được chức năng đóng góp ý kiến của khách hàngtrong từng bài viết,từng sản phẩm
1.4.2 Chức năng quản trị thông tin:
- Quản lý sản phẩm: Cho phép nhập, sửa, xóa các thông tin sản phẩm
- Quản lý danh mục: Cho phép nhập, sửa, xóa các danh mục hàng hóa củacông ty
- Quản trị hệ thống dễ ràng,không phải động vào code nhiều
- Cập nhật thông tin thường xuyên theo ngày
- Thường xuyên thăm dò ý kiến khách hàng khi khách hàng vào thămwebsite và mua sản phẩm
- Quản lý thành viên đăng nhập,đăng xuất
- Cài đặt một số chương trình chống dos,chống virus
- Hệ thống phải có chức năng Unikey để tiện cho việc viết tiếng việt trênwebsite
- Hệ thống phải quản lý được thông tin về các sản phẩm theo chi tiết,giáthành,mầu sắc,chủng loại,hãng sản xuất
- Quản lý sản phẩm bán chạy: Cho phép nhập, sửa, xóa các sản phẩm bánchạy và thống kê sản phẩm
Trang 20- Quản lý tin tức, ý kiến của khách hàng cũng như ý kiến phản hồi từ phíaquản trị: Người quản trị sẽ thống kế các ý kiến đóng góp của khách hàng
và được phép phản hồi lại
Trang 211.5 Phân tích hệ thống theo UML
Quan hệ <<Extend>> thể hiệnquan hệ mở rộng giữa hai ca sửdụng
Quan hệ khái quát hóa Actor hay
Ca sử dụng Generate
Biểu đồ tuần tự diễn tả sự tươngtác giữa các đối tượng nhằm tạo racác kịch bản của mỗi ca sử dụngcủa hệ thống
Mỗi biểu đồ tuần tự mô tả mộttình huống xử lý
Trang 22Bảng 1.1 Các kí hiệu mô tả
Trang 23 Xác định danh sách các tác nhân
Danh sách các tác nhân và các Ca sử dụng tương ứng của các tác nhân:
DangNhap: Người dùng đăng nhập hệ thống.
ThayDoiMatKhau: Người dùng có thể thay đổi mật khẩu TimKiemThongTin: Người dùng có thể xem thông tin của
các loại thông tin khác nhau như giá thành sản phẩm,hãngsản xuất,các chương trình khuyến mãi,bảo hành,các hệthống bán hàng của công ty
Bảng 1.2 Danh sách các tác nhân và các Ca sử dụng tương ứng của các tác nhân
Các Actor của hệ thống
- Tác nhân Admin: người thực hiện các chức năng quản trị hệ thống,thống kê Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệ thống tác nhânnày bắt buộc phải thực hiện đăng nhập
- Tác nhân người dùng: có thể thực hiện các chức năng như tìm kiếm sảnphẩm, xem thông tin sản phẩm, xem các tin tức của công ty, đặt mua sảnphẩm …
Trang 24 Các biểu đồ UML
1.5.1 Biểu đồ UseCase tổng quan.
1.5.1.1 Biểu đồ Usecase tổng quát của hệ thống.
Trang 25Hình 1.1 Biểu đồ Uses case tổng quát của hệ thống
1.5.1.2 Biểu đồ Usecase ‘Người quản lý’ tổng quan
Hình 1.2 Biểu đồ usecase “người quản lý” tổng quan
Trang 261.5.1.3 Biểu đồ usecase “Người dùng” tổng quan
Hình 1.3 Biểu đồ usecase “Người dùng” tổng quan
1.5.2 Đặc tả chi tiết các biểu đồ Use Case
1.5.2.1 Biểu đồ Use Case ‘Đăng kí’ của người dùng
Hình 1.4 Biểu đồ Use Case ‘Đăng ký’ của người dùng
Mô tả tóm tắt:
- Tên Ca sử dụng: Đăng ký
- Mục đích: Đăng ký cho người dùng muốn trở thành thành viên của hệ thống.Tài khoản của người dùng là miễn phí họ không phải đóng bất cứ khoản chi phí nào
Trang 27khi sử dụng các dich vụ Người dùng phải là thành viên của hệ thống mới có thể đặthàng của công ty, đối với nhóm người dùng không phải là thành viên của trang webchỉ có thể xem tin tức, tìm kiếm và xem thông tin của sản phẩm.
- Tác nhân: Người dùng
- Tóm lược: Người dùng khi muốn sử dụng đầy đủ các chức năng của hệthống, đặc biệt là chức năng đặt hàng cần phải đăng kí làm thành viên của hệ thống.Các bước đăng kí đơn giản và dễ dàng, mọi thông tin đăng kí phải chính xác
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Gọi chức năng đăng kí
3 Gửi thông tin đến hệ thống
2 Hiển thị trang đăng kí
4 Thông báo chờ, kiểm tra thông tin hợp
lệ hay không, nếu không hợp lệ thì thôngbáo các chi tiết không hợp lệ cho ngườidùng nhập lại
5 Nếu các thông tin đăng kí hợp lệ hệthống thông báo đăng kí thành công
6 Sau khi đăng kí thành công hệ thốnghiển thị trang chủ tại đây hệ thống chophép họ đăng nhập vào tài khoản của
Trang 28mìnhBảng 1.3 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký.
Dòng sự kiện phụ: Một số thông tin nhập trong trang đăng kí chưa chính xác
hệ thống sẽ liệt kê, thông báo các lỗi không hợp lệ và yêu cầu nhập lại
1.5.2.2 Biểu đồ Use Case ‘Đăng nhập’
Hình 1.5 Biểu đồ Use Case Đăng nhập
Mô tả tóm tắt:
Tên Ca sử dụng: Đăng nhập.
Mục đích: Đảm bảo xác thực người dùng, người quản lý và các yêu cầu vềbảo mật của hệ thống
Tác nhân: Người dùng, người quản lý
Tóm lược: Người dùng (Người quản lý) muốn sử dụng các dịch vụ hệ thốngthì phải cung cấp thông tin là username và mật khẩu đăng nhập vào hệ thống Hệthống sẽ kiểm tra thông tin xem người dùng có đúng là thành viên của hệ thốngkhông, nếu đúng thì người dùng có thể truy cập vào hệ thống với quyền nhất định
đã được quy định: quyền admin hoặc quyền user
Mô tả kịch bản:
Thông tin đầu vào: Username và Password
Điều kiện đầu vào: Không có
Dòng sự kiện chính:
Trang 29Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1 Chọn chức năng đăng nhập khi đã
có tài khoản hoặc sau khi đăng kí
xong hệ thống tự động cho thành
viên vào trang đăng nhập
3 Nhập thông tin tài khoản
4 Gửi thông tin đăng nhập tới hệ
Bảng 1.4 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng nhập
Dòng sự kiện phụ:
- Nếu người dùng (đã là thành viên của trang web) nhập tên truy cập(Username) và mật khẩu (Password) không đúng thì hệ thống sẽ đưa ra thông báoyêu cầu nhập lại
- Khi khách hàng nhập chính xác thông tin tài khoản của mình, hệ thống xử lí
và thông báo đăng nhập thành công, tự động bật lên trang chủ cho người dùng thaotác với các chức năng khác
- Đối với người quản lí, nếu dùng Username, Password không đúng, hệ thốngthông báo thông tin đăng nhập sai Nếu thông tin đăng nhập chính xác, thông báođăng nhập thành công và chuyển đến trang quản trị
- Người quản trị hay người dùng muốn thay đổi thông tin tài khoản, chọn chứcnăng thay đổi mật khẩu, hệ thống hiển thị trang thay đổi mật khẩu
Trang 301.5.2.3 Biểu đồ usecase cho chức năng quản lý thông tin sản phẩm.
Hình 1.6 Biểu đồ usecase cho chức năng quản lý thông tin sản phẩm
Mô tả tóm tắt:
Tên Ca sử dụng: QuanLiThongTinSanPham
Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các thông tin về sản phẩm( Tênsản phẩm, mã sản phẩm, giá sản phẩm, chủng loại, màu sắc, hãng sản xuất, khuyếnmại, tình trạng còn hay hết hàng) giúp cho người quản lý có thể dễ dàng quản lýthông tin về sản phẩm
Tác nhân: Người quản lý
Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi đểgiúp NQL có thể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho một sản phẩm hay tìmkiếm thông tin về một sản phẩm đã có trong hệ thống thông qua các Use Casetương ứng QuanLyThongTinSanPham, Khi NQL thao tác với chức năng nhập, hệthống sẽ kiểm tra thông tin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt kê các
Trang 31lỗi không hợp lệ cho NQL biết và cho phép nhập lại Nếu các thông tin NQL cungcấp đầy đủ và chính xác, hệ thống cho phép thêm thông tin này vào CSDL và thôngbáo thêm mới thành công.
- Hình ảnh của sản phẩm: được lưu dưới định dạng jpg, gif, bng, jepg,…
Điều kiện đầu vào: NQL cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống
Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1.Người quản lí chọn chức năng
4 Hiển thị trang nhập thông tin sảnphẩm
Trang 326 Gửi thông tin đã nhập tới hệ thống
8.Chọn một trong các chức năng sửa
lại thông tin của một sản phẩm đã
lưu trước
10 Tìm kiếm và chọn sản phẩm cần
sửa thông tin
11 Cập nhập lại các thông tin muốn
9 Hiển thị trang cho phép sửa thông tinsản phẩm
13 Kiểm tra thông tin đã cập nhật lại,nếu chính xác thì lưu thông tin nàyvào CSDL và thông báo cập nhập thànhcông, trường hợp sai so với định dạng
đã thống nhất thì thông báo cập nhậtkhông thành công Hệ thống hiển thịdanh sách bản ghi mới cập nhật choNQL kiểm tra lại thông tin
Bảng 1.5 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý thông tin sản phẩm
Trang 331.5.2.4 Biểu đồ usecase cho chức năng ý kiến khách hàng.
Hình 1.7 Biểu đồ usecase cho chức năng ý kiến khách hàng
Mô tả tóm tắt:
Tên Ca sử dụng: YKienKhachHang
Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các ý kiến của khách hàng gửi
về cho công ty sau đó sẽ thống kê các ý kiến khách hàng tiêu biểu theo tháng, tổnghợp lại những gì đã đạt và chưa đạt để có biện pháp khắc phục và báo cáo lên cấptrên
Tác nhân: Khách hàng
Tóm lược: Khi đã đăng nhập thành công, khách đọc bài viết, thăm website,tìm kiếm thông tin, sau khi thao tác trên website nếu khách hàng có ý kiến góp ý đểwebsite phát triển tốt hơn hay có những đánh giá của riêng mình thì khách hàng sẽvào phần gửi ý kiến phản hồi ở mỗi trang của website để viết ý kiến, sau khi viết ýkiến khách hàng sẽ gửi ý kiến đó đi
Mô tả các kịch bản:
Thông tin đầu vào: Không có
Trang 34 Dòng sự kiện chính:
Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống
1.Người dùng chọn chức năng
YKienKhachHang
3 Sau khi viết ý kiến phản hồi
xong,khách hàng nhấn vào nút gửi
2 Hiển thị bảng ý kiến khách hàng đểkhách hàng viết ý kiến phản hồi
4 Hệ thống sẽ chấp nhận ý kiến kháchhàng và thông báo đã gửi thành công,đồng thời ý kiến khách hàng sẽ đượchiển thị ở mỗi mục(bài viết) mà kháchhàng đó có ý kiến
Bảng 1.6 Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng ý kiến khách hàng
Dòng sự kiện phụ:
Thông báo cho khách hàng biết nếu khách hàng không viết tiêu đề của bài ýkiến sẽ thông báo để khách hàng nhập tiêu đề,nếu khách hàng chưa đăng nhập thìthông báo lên để khách hàng đăng nhập và sử dụng chức năng