1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giáo án thấu kính mỏng

19 500 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 195,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Trình bày được khái niệm và các đặc trưng quan trọng của thấu kính mỏng như quang tâm, trục chính, trục phụ, tiêu điểm chính, phụ, tiêu diện, tiêu cự, độ tụ của thấu kính, phân biệt ti

Trang 1

Tiết 56

Bài 29 : THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 1).

Ngày soạn: 10/3/2016

Ngày dạy:

I.MỤC TIÊU DẠY HỌC.

1. Về kiến thức.

a) Trong quá trình học.

− Nêu được cấu tạo thấu kính và phân loại được các loại thấu kính thường dùng

− Trình bày được khái niệm và các đặc trưng quan trọng của thấu kính mỏng như quang tâm, trục chính, trục phụ, tiêu điểm (chính, phụ), tiêu diện, tiêu cự, độ tụ của thấu kính, phân biệt tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật (chính, phụ)

b) Sau khi kết thúc bài học.

− Xác định được các đặc trưng của thấu kính : quang tâm, trục chính, trục phụ, tiêu điểm …

2. Về kỹ năng.

− Quan sát thí nghiệm, đưa ra nhận xét

− Vẽ đường đi của một số tia sáng qua thấu kính mỏng

3. Về tình cảm, thái độ.

− Thái độ nghiêm túc, tiếp thu bài

− Không khí lớp học sôi nổi, hào hứng làm tăng niềm yêu thích môn học

4. Phát triển năng lực học sinh

− Năng lực sử dụng kiến thức

− Năng lực về phương pháp

− Năng lực trao đổi thông tin

II.CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên.

− Chuẩn bị một số loại thấu kính

2. Học sinh.

− Ôn tập các kiến thức về khúc xạ ánh sáng và lăng kính

− Ôn tập lại các kiến thức về TKHT và TKPK đã học ở THCS

− Đọc trước bài : “Thấu kính mỏng”

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1 (7 phút) : Kiểm tra bài cũ Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

*Kiểm tra bài cũ :

-Nêu cấu tạo của lăng

kính Trình bày 2 tác dụng

của lăng kính đối với sự

truyền ánh sáng

*HS trả lời :

-Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…) thường

có dạng lăng trụ tam giác

-Lăng kính có 2 tác dụng

Trang 2

*ĐVĐ : Trong đời sống

hằng ngày, chúng ta biết

đến nhiều dụng cụ quang

như máy ảnh, kính lúp,

kính hiển vi, kính thiên

văn, ống nhòm…Bộ phận

cơ bản của các dụng cụ

quang nói trên là thấu

kính Ở lớp 9 chúng ta đã

tìm hiểu sơ lược về thấu

kính Trong bài hôm nay

chúng ta tiếp tục tìm hiểu

kỹ hơn về dụng cụ quang

này

cơ bản là : + Tán sắc ánh sáng trắng

+ Làm lệch chùm tia sáng đơn sắc về phía đáy

*HS lắng nghe, ghi nhớ

Bài 29 : THẤU KÍNH MỎNG (tiết 1).

Hoạt động 2 (13 phút) : Tìm hiểu cấu tạo và phân loại thấu kính.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

*GV cho HS quan sát thấu

kính thực

(?) Hãy nêu cấu tạo của

thấu kính sau khi quan sát ?

(?) Hãy quan sát thấu kính

thực và cho biết nếu phân

loại theo hình dạng của thấu

kính thì có thể chia thấu

kính làm mấy loại? Là

những loại nào ?

*GV gợi ý :

Em hãy quan sát bề dày

của phần rìa và phần giữa

của thấu kính

*HS quan sát

*HS trả lời : Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, nhựa…) giới hạn bởi 2 mặt cong hoặc bởi một mặt cong

và một mặt phẳng

*HS trả lời : Theo hình dạng có 2 loại thấu kính :

+ Thấu kính rìa mỏng (thấu kính lồi)

+ Thấu kính rìa dày (thấu kính lõm)

I.Thấu kính Phân loại thấu kính.

1 Cấu tạo.

- Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, nhựa…) giới hạn bởi 2 mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng

2.Phân loại.

-Dựa vào hình dạng của thấu kính :

+ Thấu kính lồi (thấu kính rìa mỏng)

+ Thấu kính lõm (thấu kính rìa dày )

Trang 3

(?) Dựa vào những kiến

thức đã học ở lớp 9, em hãy

cho biết có mấy loại thấu

kính ? Là những loại nào ?

Nêu sự khác nhau giữa

chúng ?

*GV thông báo : Cách phân

loại trên dựa vào đường

truyền của tia sáng qua thấu

kính

*GV chú ý cho HS

*GV thông báo : Trong

phạm vi chương trình THPT

chúng ta chỉ xét thấu kính

mỏng mặt cầu Vậy thấu

kính mỏng là thấu kính như

thế nào ?

*GV vẽ hình thấu kính

mỏng

R1 R2

C1

O1 O2 C2

Thấu kính được giới hạn

bởi 2 chỏm cầu (C1;R1); (C2

; R2)

O1; O2 là đỉnh của 2 chỏm

cầu

*GV thông báo :

Thấu kính mỏng là thấu

kính có bề dày chính giữa

(khoảng cách O1O2) rất nhỏ

so với bán kính mặt cầu

*HS trả lời : -Có 2 loại thấu kính : + Thấu kính hội tụ : tạo ra chùm tia ló hội tụ khi chùm tia tới là chùm song song

+ Thấu kính phân kỳ : tạo ra chùm tia ló là chùm phân kỳ khi chùm tia tới là chùm song song

*HS lắng nghe, ghi nhớ

*HS vẽ hình

*HS lắng nghe, ghi chép

- Dựa vào đường truyền của tia sáng

+ Thấu kính hội tụ

+ Thấu kính phân kỳ

*Chú ý : Trong không khí : + Thấu kính lồi là thấu kính hội tụ

+ Thấu kính lõm là thấu kính phân kỳ

*Thấu kính mỏng

O1O2 R1; R2

*Ký hiệu

TKHT TKPK

Hoạt động 3 (20 phút) : Khảo sát thấu kính hội tụ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

*GV thông báo : Trong phạm vi *HS lắng nghe, ghi nhớ II.Khảo sát thấu kính

Trang 4

chương trình ta chỉ xét thấu kính

mỏng đặt trong không khí Ta

lần lượt khảo sát từng loại thấu

kính

(?) Dựa vào những kiến thức đã

học ở lớp 9 em hãy nêu những

hiểu biết của mình về khái niệm

quang tâm và trục chính của thấu

kính

*GV nhận xét câu trả lời và nhấn

mạnh

Đối với thấu kính mỏng, thực

nghiệm và lý thuyết cho thấy tồn

tại một điểm O O1 O2 mà mọi tia

sáng tới O đều truyền thẳng

Điểm O gọi là quang tâm của

thấu kính Có thể coi điểm O là

điểm chính giữa của thấu kính

(?) Hãy xác định quang tâm O

của thấu kính?

(?) Trục phụ của thấu kính là gì ?

Có bao nhiêu trục chính ? bao

nhiêu trục phụ ?

(?) Đặc điểm của tia sáng khi đi

qua quang tâm của thấu kính là

gì ?

(?) Yêu cầu HS nhắc lại khái

niệm tiêu điểm ?

*GV gợi ý :

Khi chiếu đến thấu kính hội tụ

một chùm tia sáng tới song song

với trục chính thì chùm tia ló sẽ

đi như thế nào ? Có đặc điểm

*HS trả lời : -Mọi tia sáng qua quang tâm đều truyền thẳng

-Trục chính là đường thẳng đi qua quang tâm

và vuông góc với mặt thấu kính

*HS lắng nghe, ghi chép

*HS vẽ hình xác định

*HS trả lời : -Trục phụ là đường thẳng đi qua quang tâm

O và khác trục chính

-Có 1 trục chính và vô số trục phụ

*HS trả lời : Mọi tia sáng đi qua quang tâm O của thấu kính đều truyền thẳng

*HS trả lời : Chiếu chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì chùm tia ló ra hội tụ tại một điểm Điểm này nằm trên trục chính của

hội tụ.

1.Quang tâm Tiêu điểm Tiêu diện.

a) Quang tâm

-Đối với thấu kính mỏng :

O1 O2 O (quang tâm)

Hv : O

TKHT -Trục chính : là đường thẳng đi qua quang tâm

O và vuông góc với mặt của thấu kính -Trục phụ : là đường thẳng đi qua quang tâm

O và khác trục chính

- Mọi tia sáng đi qua quang tâm O của thấu kính đều truyền thẳng trục phụ

O trục chính

TKHT

b)Tiêu điểm Tiêu diện

*Tiêu điểm

-Tiêu điểm ảnh :

Trang 5

gì ?

(?) Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm và nhận xét

*GV thông báo :

Tiêu điểm của thấu kính hội tụ

vừa xác định ở trên gọi là tiêu

điểm ảnh chính của thấu kính

(?) Vậy có tiêu điểm ảnh phụ

không ? tiêu điểm ảnh phụ được

xác định như thế nào ?

(?) Có bao nhiêu tiêu điểm ảnh

phụ ?

*GV chú ý :

Tiêu điểm ảnh là giao điểm của

chùm tia ló hội tụ

Ký hiệu : F’

Đây là các tiêu điểm ảnh thật

*GV thông báo : Ngoài tiêu

điểm ảnh, thấu kính hội tụ còn

có một tiêu điểm F gọi là tiêu

điểm vật của thấu kính

Tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật

đối xứng với nhau qua quang

tâm O

*Có 1 tiêu điểm ảnh chính và vô

số tiêu điểm ảnh phụ Do đó

cũng có 1 tiêu điểm vật chính và

vô số tiêu điểm vật phụ

(?) Hãy xác định tiêu điểm vật

chính của thấu kính?

(?) Với tia sáng xuất phát từ tiêu

điểm vật thì đường truyền của có

gì đặc biệt ?

*GV thông báo :

Tập hợp tất cả các tiêu điểm tạo

thành tiêu diện Mỗi thấu kính có

thấu kính gọi là tiêu điểm ảnh của thấu kính

*HS trả lời : -Chiếu đến thấu kính hội

tụ một chùm sáng song song với trục phụ thì chùm tia ló ra sẽ hội tụ tại một điểm trên trục phụ gọi là tiêu điểm ảnh phụ

-Có vô số tiêu điểm ảnh phụ

*HS lắng nghe

F F’

TKHT

*HS trả lời : Chùm tia sáng xuất phát

từ tiêu điểm vật chính qua thấu kính hội tụ cho chùm tia ló song song với trục chính

*HS lắng nghe, ghi chép

+ Tiêu điểm ảnh chính : F’

+ Tiêu điểm ảnh phụ :

Fn’ (n=1,2,3…)

O F’ TKHT

F’

O trục phụ TKHT

-Tiêu điểm vật : + Tiêu điểm vật chính : F

+ Tiêu điểm vật phụ :

Fn

*Tiêu diện

Trang 6

2 tiêu diện : tiêu diện ảnh và tiêu

diện vật

Có thể coi tiêu diện là mặt phẳng

vuông góc với trục chính tại tiêu

điểm chính

(?) Cho hình vẽ Hãy xác định

tiêu điểm vật phụ và tiêu điểm

ảnh phụ

trục phụ

F 0 F’ trục chính

*GV thông báo : Để thiết lập các

công thức thấu kính, người ta

đưa ra 2 đại lượng quang học là

tiêu cự và độ tụ

(?) Tiêu cự của thấu kính được

xác định như thế nào ?

*GV thông báo : quy ước : đối

với thấu kính hội tụ thì f 0

*GV thông báo : Khi chiếu chùm

tia sáng song song tới thấu kính

hội tụ thì chùm tia ló bị hội tụ tại

một điểm Để đặc trưng cho khả

năng hội tụ chùm tia sáng người

ta đưa ra đại lượng độ tụ

(?) Vậy độ tụ đươc xác định như

thế nào ?

*HS vẽ hình xác định

F1’

F O

F’

F1

-Tiêu cự : f = : Là khoảng cách từ quang tâm tới tiêu điểm ảnh chính của thấu kính

-Độ tụ được xác định bằng nghịch đảo của tiêu cự

-Là mặt phẳng chứa tất

cả các tiêu điểm ảnh và tiêu điểm vật

F O F’

2.Tiêu cự Độ tụ.

* Tiêu cự

f = 0

*Độ tụ

D = 0 Đơn vị :

f mét (m) ; D điốp (dp)

Hoạt động 4 (5 phút) : Ôn tập, củng cố kiến thức.

*GV đưa ra các câu hỏi để củng cố nội dung kiến

thức

+ Nêu cấu tạo thấu kính Cách phân loại thấu kính

+ Nêu các tính chất của quang tâm, tiêu điểm, tiêu

diện của thấu kính hội tụ Xác định tiêu điểm ảnh

*HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 7

(chính, phụ), tiêu điểm vật (chính , phụ).

+ Xác định công thức tính tiêu cự và độ tụ của thấu

kính

*GV yêu cầu HS ôn tập lại về đường truyền của tia

sáng

IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Tiết 57

Bài 29 : THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 2).

Ngày soạn: 10/3/2016

Ngày dạy:

I. MỤC TIÊU DẠY HỌC.

1. Về kiến thức.

a) Trong quá trình học

− Nắm được đường đi của tia sáng qua 2 loại thấu kính ( các tia đặc biệt và bất kì ), nêu được đặc điểm của ảnh thật, ảnh ảo

− Biết cách xác định ảnh của một vật qua thấu kính ( dựa vào đường truyền của các tia sáng ), nêu được các trường hợp tạo ảnh của TKHT và TKPK

− Chứng minh được công thức xác định vị trí và công thức độ phóng đại ảnh của thấu kính

− Nêu được một số ứng dụng của thấu kính trong thực tế đời sống và trong khoa học

b) Sau khi kết thúc bài học

− Vẽ được ảnh tạo bởi thấu kính ( dựa vào đường truyền của tia sáng đặc biệt )

− Phân biệt được ảnh thật, ảnh ảo, vật thật, vật ảo

− Nắm được các tính chất của vật và ảnh trong các trường hợp tạo ảnh của TKHT

và TKPK

− Vận dụng được các công thức thấu kính vào làm các bài tập liên quan

2. Về kỹ năng.

− Vận dụng thành thạo cách vẽ ảnh của một vật qua TKHT và TKPK

− Vận dụng các công thức về tính độ tụ, công thức xác định vị trí ảnh và vật, công thức xác định độ phóng đại ảnh để làm một số bài tập liên quan

3. Về tình cảm, thái độ.

− Thái độ nghiêm túc, tiếp thu bài

− Không khí lớp học sôi nổi, hào hứng làm tăng niềm yêu thích môn học

4. Phát triển năng lực học sinh

− Năng lực sử dụng kiến thức

− Năng lực về phương pháp

Trang 8

− Năng lực trao đổi thông tin

II. Chuẩn bị.

1. Giáo viên.

− Chuẩn bị bộ thí nghiệm quang hình biểu diễn

− Một số hình ảnh liên quan đến sự tạo ảnh qua thấu kính

− Trình chiếu powerpoin công dụng của thấu kính trong khoa học và đời sống

2. Học sinh.

− Ôn tập lại các khái niệm về thấu kính, quang tâm, tiêu điểm ảnh, vật ( chính, phụ), tiêu diện, tiêu cự, độ tụ

− Ôn tập lại đường đi của các tia sáng đặc biệt

III. Tổ chức hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức lớp.

2. Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 (10 phút ): Kiểm tra bài cũ Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi

bảng

*Kiểm tra bài cũ :

Câu 1 : Nêu cấu tạo của

thấu kính Các cách

phân loại thấu kính ?

Câu 2 : Hãy xác định

các đặc trưng quan trọng

của thấu kính hội tụ và

thấu kính phân kỳ

(quang tâm, trục chính,

trục phụ, tiêu điểm ảnh

(chính, phụ), tiêu điểm

vật (chính, phụ), tiêu

*HS trả lời :

Câu 1 : - Thấu kính là một khối chất trong suốt ( thủy tinh, nhựa…) giới hạn bởi 2 mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẳng

- Phân loại

+ Dựa vào đường truyền của tia sáng

• Thấu kính hội tụ

• Thấu kính phân kỳ

+ Dựa vào hình dạng của thấu kính :

• Thấu kính lồi ( Thấu kính rìa mỏng )

• Thấu kính lõm ( thấu kính rìa dày )

Câu 2 :

trục phụ F’

trục chính

F TKHT tiêu diện tiêu diện vật ảnh

Trang 9

diện ) Nêu tính chất của

các tiêu điểm đó

*ĐVĐ: Bài trước chúng

ta đã tìm hiểu về các đặc

trưng quang học của

thấu kính mỏng Hôm

nay chúng ta sẽ tiếp tục

nghiên cứu thấu kính về

phương diện tạo ảnh và

các công thức thấu kính

liên quan

*NX : tiêu điểm thật

O trục chính F’ F

trục phụ

TKPK tiêu diện tiêu diện ảnh vật

*NX : tiêu điểm ảo

*HS lắng nghe, ghi nhớ

Bài 29 : THẤU KÍNH MỎNG ( tiết 2 )

Hoạt động 2 (25 phút ): Nghiên cứu sự tạo ảnh bởi thấu kính.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

*GV thông báo : Khi xác

định tiêu điểm ảnh và tiêu

điểm vật của thấu kính hội

tụ và thấu kính phân kỳ, ta

đã rút ra được nhận xét :

+ Đối với TKHT, tiêu

điểm là thật

+ Đối với TKPK, tiêu

điểm là ảo

(?) Hãy quan sát tiêu điểm

ảnh thật, tiêu điểm ảnh ảo

*HS lắng nghe, ghi nhớ

*HS trả lời :

- Ảnh thật là giao của chùm

IV Sự tạo ảnh bởi thấu kính.

1.Khái niệm ảnh và vật trong quang học.

Trang 10

của thấu kính và nêu đặc

điểm của chúng?

*GV thông báo :

Tiêu điểm ảnh và tiêu

điểm vật như trên người ta

khái quát hóa thành ảnh

điểm và vật điểm

(?) Bằng những kiến thức

đã học, hãy nêu khái niệm

về ảnh điểm và vật điểm?

(?) Ảnh điểm, vật điểm là

thật hoặc ảo khi nào ?

*GV lưu ý : Trong phạm

vi chương trình, ta chỉ xét

vật thật, không xét vật ảo

*GV thông báo : Thấu

kính là bộ phận chính của

các dụng cụ quang học có

tác dụng tạo ảnh Để

nghiên cứu sự tạo ảnh đó,

chúng ta sẽ đi dựng ảnh

tia ló, còn ảnh ảo là giao của đường kéo dài của chùm tia ló

- Ảnh thật có thể hứng được ở trên màn, còn ảnh

ảo không hứng được trên màn, chỉ có thể quan sát được nếu ta đặt mắt ở tại vị trí thu nhận chùm tia phản

xạ hoặc chùm tia ló

*HS trả lời :

- Ảnh điểm là điểm đồng quy của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng

- Ảnh điểm : + Thật nếu chùm tia ló là chùm hội tụ

+ Ảo nếu chùm tia ló là chùm phân kỳ

-Vật điểm là điểm đồng quy của chùm tia tới hay đường kéo dài của chúng

- Vật điểm : + Thật nếu chùm tia tới là chùm phân kỳ

+ Ảo nếu chùm tia tới là chùm hội tụ

*HS lắng nghe, ghi nhớ

* Ảnh điểm : là điểm đồng quy của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng

- Ảnh điểm : + Thật nếu chùm tia ló là chùm hội tụ

+ Ảo nếu chùm tia ló là chùm phân kỳ

* Vật điểm là điểm đồng quy của chùm tia tới hay đường kéo dài của chúng

- Vật điểm : + Thật nếu chùm tia tới là chùm phân kỳ

+ Ảo nếu chùm tia tới là chùm hội tụ

2.Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính.

a) Vật là một điểm sáng S nằm ngoài trục chính

Ngày đăng: 04/04/2016, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w