Giáo án bài thấu kính mỏng lớp 11 ban cơ bản thuộc chương mắt, các dụng cụ quang biên soạn các câu hỏi cần đặt ra cho học sinh, giúp giáo viên có thể định hướng được nội dung cần triển khai trong tiết học một cách hiệu quả nhất
Trang 1Tiết 60: Bài 29: THẤU KÍNH MỎNG (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm vật, ảnh
- Nêu được một số công dụng quan trọng của thấu kính
2 Kỹ năng
- Vẽ được ảnh tạo bởi thấu kính và tính chất của ảnh
- Viết và vận dụng được các công thức thấu kính
3 Thái độ
- Hứng thú, hăng hái xây dựng bài
- Tìm tòi, khám phá các dụng cụ quang học có sử dụng thấu kính mỏng
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Sử dụng một số mô hình thấu kính giới thiệu cho HS
- Các sơ đồ, tranh, ảnh về đường truyền của tia sáng qua thấu kính và một số dụng cụ
quang sử dụng thấu kính (nếu có)
2 Học sinh
Ôn lại kiến thức về thấu kính học ở lớp 9
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Viết công thức lăng kính? Cho biết tên gọi các đại lượng trong công thức? Nêu đặc
điểm của một chùm tia sáng khi đi qua lăng kính?
3 Đặt vấn đề
Chắc hẳn các em đã rất quen thuộc với chiếc kính cận, kính lão Theo các em kính
cận, kính lão là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì? Kính cận là TKHT còn kính
lão là TKPK Chúng ta sử dụng kính cận khi nhìn không rõ các vật ở xa, còn sử dụng
kính lão khi ta không nhìn rõ các vật ở gần Tại sao khi đeo hai chiếc kính này vào
chúng ta nhìn rõ được vật hơn? Đó là do cách tạo ảnh của hai thấu kính này Vậy cách
tạo ảnh của hai thấu kính này như thế nào thì cô và các em cùng tìm hiểu sang bài học
ngày hôm nay Tiết 60: Thấu kính mỏng (tiết 2)
4 Tiến trình dạy
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi thấu kính
- Chiếu vào TKHT và
TKPK 1 chùm sáng song
song với trục chính Yêu
- Quan sát & nhận xét IV Sự tạo ảnh bởi thấu kính
1 Khái niệm
- Ảnh điểm là điểm đồng quy của
Trang 2cầu HS nhận xét chùm tia
ló ra khỏi lăng kính
=> Khái niệm ảnh điểm
(yêu cầu HS nêu)
- Thông báo: Tính chất của
ảnh điểm
- Để có chùm tia ló ra khỏi
thấu kính song song với
trục chính của TKHT và
TKPK thì chùm tia sáng
chiếu vào 2 lăng kính phải
được truyền đi như thế nào?
(Cho HS quan sát đường
truyền)
=> Khái niệm ảnh điểm
(yêu cầu HS nêu)
- Thông báo tính chất của
ảnh điểm
- Yêu cầu HS nêu lại các tia
đặc biệt truyền qua TKHT
và TKPK để xây dựng ảnh
của vật đã học ở lớp 9
- Hướng dẫn HS vẽ đường
truyền của tia sáng trong
trường hợp tia tới là bất kì
- Chia lớp làm 4 nhóm
dựng ảnh của TKHT và
TKPK trong các trường
hợp Từ đó yêu cầu nhận
xét tính chất của ảnh; độ
- Trả lời
- Ghi nhận
- Quan sát và nhận xét
- Trả lời
- Ghi nhận
- Trả lời
- Quan sát, lắng nghe và
vẽ hình vào vở
* Trả lời
- Thấu kính hội tụ:
+ Vật ngoài OI: Ảnh thật, nhỏ hơn vật, ngược chiều với vật
chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng
+ Ảnh điểm là thật nếu chùm tia ló
là chùm hội tụ
+ Ảnh điểm là ảo nếu chùm tia ló là chùm phân kì
- Vật điểm là điểm đồng quy của chùm tia tới hay đường kéo dài của chúng
+Vật điểm là thật nếu chùm tia tới
là chùm hội tụ
+ Vật điểm là ảo nếu chùm tia tới là chùm phân kì
2 Cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính
Dựa vào đường truyền của tia sáng
a) Tia đặc biệt
- Tia tới qua quang tâm: Tia ló truyền thẳng
- Tia tới đi qua tiêu điểm vật chính: Tia ló song song trục chính
- Tia tới song song trục chính: Tia
ló đi qua tiêu điểm ảnh
b) Tia bất kì Cách 1:
- Vẽ trục phụ song song với tia tới
- Xác định tiêu điểm ảnh phụ
- Tia ló (đường kéo dài) đi qua tiêu điểm ảnh phụ
Cách 2:
Trang 3lớn, chiều của ảnh so với
vật
+ Thấu kính hội tụ
TH 1: Vật ngoài OI
TH 2: Vật trùng I
TH 3: Vật trong khoảng FI
TH 4: Vật trùng F
TH 5: Vật trong OF
+ Thấu kính phân kì
TH 1: Vật ngoài OF’
TH 2: Vật trùng F’
TH 3: Vật trong OF'
+ Vật trùng I: Ảnh thật, bằng vật, ngược chiều với vật
+ Vật ở trong khoảng FI:
Ảnh thật, lớn hơn vật, ngược chiều với vật
+ Vật trùng F: Ảnh thật, bằng vật, ngược chiều với vật
+ Vật trong OF: Ảnh ảo, lớn hơn vật, cùng chiều với vật
- Thấu kính phân kì Ảnh luôn luôn ảo, nhỏ hơn vật, cùng chiều so với vật
- Vẽ tiêu điểm vật phụ
- Vẽ trục phụ đi qua tiêu điểm phụ đó
- Tia ló song song với trục phụ
3 Các trường hợp ảnh tạo bởi thấu kính
a) Thấu kính hội tụ
- Tính chất ảnh: thật (vật ngoài OF), ảo (vật trong OF)
- Độ lớn ảnh:
+ Ảnh ảo lớn hơn vật
+ Ảnh thật: lớn hơn vật (vật trong FI), bằng vật (vật ở I), nhỏ hơn vật (vật ngoài FI)
- Chiều:
+ Vật và ảnh trái tính chất: cùng chiều
+ Vật và ảnh cùng tính chất: trái chiều
b) Thấu kính phân kì Ảnh luôn luôn ảo, nhỏ hơn vật, cùng chiều so với vật
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu các công thức về thấu kính
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Giới thiệu các công thức
của thấu kính, giải thích các
đại lượng trong công thức,
quy ước dấu trong các
trường hợp
- Ghi nhận V Các công thức về thấu kính
1 Công thức xác định vị trí ảnh
d: khoảng cách từ vật đến thấu kính
d’: khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
- Quy ước:
+ Vật ảo: d < 0 (không xét) ; vật
Trang 4thật: d > 0 + Ảnh ảo: d’ < 0; ảnh thật d’ > 0
2 Công thức xác định số phóng đại ảnh
k = Quy ước:
k > 0: vật và ảnh cùng chiều
k < 0: vật và ảnh ngược chiều
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu công dụng của thấu kính
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu HS nêu một số
công dụng của thấu kính
trong thực tế
- GV giới thiệu các công
dụng của thấu kính
- Nêu cộng dụng của thấu kính
- Ghi nhận
VI Công dụng của thấu kính
- Kính khắc phục tật của mắt
- Kính lúp
- Kính hiển vi
- Kính thiên văn, ống nhòm
- Đèn chiếu
- Máy quang phổ