Bằng cách nhìn thế giới thực như là một tập hợp các đối tượng căn bản được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này.. Mô hình thực thể - kết hợp – Bao gồm một tập cá
Trang 1Chương 2
Mô hình thực thể-kết hợp
(Entity-Relationship)
Trang 2Mô hình CSDL Quan hệ
DBMS
DB
Trang 3Giới thiệu
- Mô hình dữ liệu thực thể kết hợp ( Entity Relationship
Data Model) do Peter Pin_Shan Chen đề xuất năm 1970 Tiếp tục được phát triển bởi Teory, Chang, Fry vào năm
1986 và Storey vào năm 1991 Bằng cách nhìn thế giới thực như là một tập hợp các đối tượng căn bản được gọi là các thực thể và các mối quan hệ giữa các đối tượng này Mô hình đã được phát triển để làm thuận tiện cho việc thiết kế CSDL
- Mô hình ER là công cụ giao tiếp giữa người thiết kế CSDL và
người sử dụng cuối cùng để xây dựng CSDL trong giai đoạn phân tích
Trang 4Mô hình thực thể - kết hợp
– Bao gồm một tập các đối tượng cơ bản được là thực thể (Entity) và các mối liên kết (Relationship) giữa các đối tượng này
– Một thực thể là một đối tượng, được phân biệt với đối tượng khác bởi một tập thuộc tính đặc tả (Attribute)
Trang 5Kiểu thực thể - Tập thực thể - Thực thể
Trang 6giống nhau những mỗi thực thể có các giá trị riêng cho các thuộc tính đó
Một kiểu thực thể là một tập hợp các thực thể có các thuộc tính như nhau Nói cách khác kiểu thực thể là
định nghĩa về một lớp đối tượng trong cơ sở dữ liệu
Trang 7Kiểu thực thể
tên và các thuộc tính liên quan
Ví dụ: Cơ sở dữ liệu quản lý nhân viên và đề án của một công ty sẽ chứa các lớp dữ liệu (kiểu dữ liệu sau):
NHANVIEN( MSNV, HOTEN, TUOI, LUONG)
PHONGBAN(MSPB, TEN, DIADIEM, GIAMDOC)
Trang 8Thực thể (Entity)
Một thực thể là một sự vật hoặc một đối tượng mà nó tồn tại trong thế giới thực và chúng ta có thể phân biệt được với các đối tượng khác
Ví dụ: một nhân viên trong một công ty, một học sinh trong một trường học
Một thực thể có thể là cụ thể, tức là chúng ta có thể cảm nhận được bằng giác quan Hoặc có thể là trừu tượng, tức
là cái mà chúng ta không thể cảm nhận được bằng giác quan nhưng có thể nhận biết được bằng nhận thức
Các thực thể sẽ chia sẻ các thuộc tính giống nhau những mỗi thực thể có các giá trị riêng cho các thuộc tính đó
Trang 10Bài tập 1: Thu thập dữ liệu của thực thể
Các bạn điền đầy đủ thông tin vào mẩu phiếu
Trang 13Các thành phần của tập thực thể
• Tên tập thực thể : Mỗi tập thực thể được đặt một tên gọi, thông thường là danh từ, trùng với tên của Kiểu thực thể
• Ký hiệu: Hình chữ nhật với tên gọi
NHAN_VIEN
Trang 14Kiểu thực thể - Tập thực thể - Thực thể
Tập thực thể
Kiểu thực thể
Thực thể Thực thể
Trang 15Bài tập 2: Xác định thực thể
Các bạn xác định các thực thể trong bài tập 3 Vẽ lên bảng
Các bạn xác định các thực thể trong bài tập 2 Vẽ lên bảng
Các bạn xác định các thực thể trong bài tập 1 Vẽ lên bảng
Trang 16Thuộc tính (Attribute)
- Là những đặc tính riêng biệt của tập thực thể hay mối kết hợp
- Ký hiệu: hình oval với tên gọi, có đường nối với thực thể
Thuộc tính
Trang 19• Các loại thuộc tính
– Thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp
(Simple attribute & Composite attribute)
– Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị
(Single attribute & Multivalued attribute )
– Thuộc tính chứa và thuộc tính dẫn xuất
(Derived attribute)
– Thuộc tính khóa và thuộc tính không khóa
(Identifier attribute)
Thuộc tính (Attribute)
Trang 20 Thuộc tính đơn và thuộc tính phức hợp
Thuộc tính đơn (simple attribute) là thuộc tính không
bị phân rã thành nhiều thuộc tính khác
Ví dụ: thuộc tính Tuổi của một nhân viên là một thuộc tính đơn
Thuộc tính phức hợp (composite attribute) là thuộc
tính bị phân rã thành nhiều thuộc tính khác
Ví dụ, thuộc tính Họtên của thực thể nhân viên có thể phân chia
thành các tính Họđệm và Tên
Thuộc tính (Attribute)
Trang 21Thuộc tính (Attribute)
Thuộc tính đơn
Thuộc tính phức hợp
Trang 22 Thuộc tính chứa và thuộc tính dẫn xuất
Thuộc tính chứa (stored attribute) là thuộc tính mà
giá trị của nó không được suy dẫn từ các thuộc tính khác
Ví dụ: thuộc tính Tuổi và thuộc tính Ngàysinh của một người
Thuộc tính dẫn xuất (derived attribute) là thuộc tính
mà giá trị của nó được suy dẫn từ các thuộc tính khác, được biểu diễn bằng hình bầu dục nét đứt
Ví dụ: với một người cụ thể, ta có thể tính tuổi của anh ta bằng cách lấy năm hiện tại trừ đi năm của Ngàysinh
Thuộc tính (Attribute)
Trang 23Thuộc tính (Attribute)
Thuộc tính đơn trị
Thuộc tính đa trị
Thuộc tính chứa Thuộc tính dẫn xuất
Trang 24 Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị
Thuộc tính đơn trị (single-valued attribute) là thuộc
tính chỉ chứa một giá trị
Ví dụ: Họtên là một thuộc tính đơn trị của thực thể nhân viên, mỗi nhân viên có một họ tên duy nhất
Thuộc tính đa trị (multivalued attribute) là thuộc tính
chứa nhiều giá trị khác nhau thuộc một miền trị, được biểu diễn bằng hình bầu dục nét đôi
Ví dụ: thuộc tính Bằngcấp của một người Một người có thể không có bằng cấp nào, người khác có thể có một bằng, người khác nữa có thể có nhiều bằng Như vậy, các người khác nhau có
Thuộc tính (Attribute)
Trang 25Thuộc tính (Attribute)
Trang 26• Khóa là một thuộc tính hoặc tổ hợp các thuộc tính dùng để xác định tính duy nhất của một thực thể trong tập thực thể
• Chú ý:
- Mỗi tập thực thể phải có một khóa
- Một khóa có thể có một hoặc nhiều thuộc tính
- Có thể có nhiều khóa trong một tập thực thể, ta sẽ chọn một khóa làm khóa chính của tập thực thể đó
• Ký hiệu khóa của thực thể:
Khóa (Identifier)
Trang 27Khóa (Identifier)
Trang 28Khóa đơn
Thuộc tính không khóa
Khóa (Identifier)
Trang 30Mối quan hệ (Relationships)
• Là sự liên kết giữa 2 hay nhiều tập thực thể
• Ví dụ: giữa tập thực thể NHANVIEN và PHONGBAN có các liên kết
– Một nhân viên thuộc một phòng ban nào đó
– Một phòng ban có một nhân viên làm trưởng phòng
Lam_viec
Trang 31 Bậc của mối quan hệ là số lượng kiểu thực thể tham gia
đồng thời vào mối quan hệ này
Các loại mối quan hệ
Mối quan hệ đơn phân 1-ngôi (unary relationship)
Mối quan hệ nhị phân 2-ngôi (binary relationship)
Mối quan hệ tam phân 3-ngôi (ternary relationship):
3 kiểu thực thể đồng thời tham gia vào mối liên kết
Bậc / ngôi của mối quan hệ
(Degree / arity of relationship)
Trang 32Bậc / ngôi của mối quan hệ
(Degree / arity of relationship)
Trang 33Bậc / ngôi của mối quan hệ
(Degree / arity of relationship)
Trang 35 Lượng số của mối quan hệ là số lượng thể hiện thực thể
tham gia vào mối liên kết này
một - một (one-to-one): một thực thể a liên kết với một
thực thể b; một thực thể b liên kết với một thực thể a
một - nhiều (one-to-many): một thực thể a liên kết với
nhiều thực thể b; một thực thể b liên kết với một thực
thể a
nhiều - nhiều (many-to-many): một thực thể a liên kết
Lượng số của mối quan hệ
( Cardinality of relationship)
Trang 36Quan hệ đơn phân – Lượng số : 1-n/1-1
La nguoi quan ly
Trang 37Quan hệ nhị phân – Lượng số: 1-1
Trang 38Quan hệ nhị phân – Lượng số: 1-n, n-1
Trang 39Quan hệ nhị phân – Lượng số: n-n
Trang 40Quan hệ tam phân – Lượng số: 1-n-n/n-n-n
Trang 41 Ràng buộc lượng số là số lượng thể hiện của thực thể này có thể hoặc phải liên kết với một thể hiện của
thực thể khác
Lượng số nhỏ nhất
Nếu 0 là tùy chọn (optional)
Nếu một hoặc nhiều là bắt buộc (mandatory)
Lượng số lớn nhất
Số lượng lớn nhất
Ràng buộc lượng số
(Cardinality constraint)
Trang 42 Ràng buộc về lượng số của mối quan hệ được thể hiện bằng
Bảng số
nhất và nhiều nhất vào thể hiện của R
E (min, max) Quan_hệ (min, max) F
Ràng buộc lượng số - Bảng số
Trang 43Bản số của mối quan hệ
Mỗi lớp học có tối đa 50 Sinh viên, mỗi sinh viên học tối đa 2 lớp
trong một học kỳ
GIAO VIEN
Dạy LOP
(0,3) (1,1)
SINHVIEN
Thamgia LOP
(1,2) (0,50)
Mỗi giáo viên được dạy tối đa 3 lớp trong một học kỳ
Trang 44 Ví dụ
Một phòng ban có nhiều nhân viên
Một nhân viên chỉ thuộc 1 phòng ban
Một nhân viên có thể được phân công vào nhiều đề án
hoặc không được phân công vào đề án nào
Trang 46Thuộc tính trên mối quan hệ
Thuộc tính trên mối quan hệ mô tả tính chất cho mối quan
Trang 47Tập thực thể yếu (Weak Entity)
Thực thể yếu là thực thể:
Sự tồn tại của nó phụ thuộc vào một thực thể khác
Là thực thể mà khóa có được từ những thuộc tính của tập thực thể khác
Thực thể yếu (weak entity set) phải tham gia vào mối
quan hệ mà trong đó có một tập thực thể chính
Trang 48 Tập thực thể yếu được biểu diễn bởi hình chữ nhật hai nét
Liên kết giữa tập thực thể sở hữu và tập thực thể yếu gọi là liên kết định danh (Liên kết yếu) Được biểu diễn bởi hình thoi 2 nét
Khóa của tập thực thể yếu = Khóa của tập thực thể sở hữu + Khóa riêng của tập thực thể yếu
Tập thực thể yếu (Weak Entity)
Trang 49 Ví dụ 1 Thuộc tính
của tập thực thể yếu
Tập thực thể yếu (Weak Entity)