1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng cơ sở dữ liệu chương 1 dữ liệu và thông tin

73 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 13,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NOTES  Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ trên máy tính, có nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình.. Tự điển dữ liệu Data dictio

Trang 1

By TRAN DAC PHI HUNG

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 2

ThS TRẦN ĐẮC PHI HÙNG

Thanhcong_ph@yahoo.com

0983.823.709

Bộ môn Công nghệ Địa chính

Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản

Trang 3

CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS

GIS

LẬP TRÌNH

NÂNG CAO

VBA for ARCMAP

Trang 5

NOTES

Dữ liệu (Data): sự biểu diễn của các đối tượng và sự kiện

được ghi nhận và được lưu trữ trên các phương tiện của

máy tính

Dữ liệu có cấu trúc: số, ngày, chuỗi ký tự, …

Dữ liệu không có cấu trúc: hình ảnh, âm thanh

Thông tin (Informations): là những dữ liệu đã được xử lý

để sử dụng Cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi “Who”,

“What”, “When”, “Where” Giúp chúng ta hiểu rõ hơn về mối

quan hệ giữa các dữ liệu thu thập được

 Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Relational database tạo

ra thông tin từ những dữ liệu được lưu trữ trên các phương

tiện của máy tính

 Dữ liệu là nền tảng để tạo ra thông tin, và từ đó là cơ sở để

có được tri thức

SỞ

DỮ LIỆU

Trang 14

NOTES

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có liên

quan với nhau, được lưu trữ trên máy tính, có nhiều

người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình

Ví dụ, để quản lý việc học tập trong một môi trường đại

học:

Dữ liệu là các thông tin về sinh viên, về các môn học, điểm

thi…

Chúng ta tổ chức các dữ liệu đó thành các bảng và lưu giữ

chúng vào sổ sách hoặc sử dụng một phần mềm máy tính để

lưu giữ chúng trên máy tính

Ta có một tập các dữ liệu có liên quan đến nhau và mang

nhiều ý nghĩa, đó là một cơ sở dữ liệu

SỞ

DỮ LIỆU

Trang 15

NOTES CƠ SỞ

DỮ LIỆU

Trang 16

NOTES CƠ SỞ

DỮ LIỆU

Trang 17

NOTES CƠ SỞ

DỮ LIỆU

Trang 18

NOTES CƠ SỞ

DỮ LIỆU

Trang 20

NOTES

DỮ LIỆU

Trang 21

NOTES

TÍNH CHẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU

Một cơ sở dữ liệu biểu thị một khía cạnh nào đó

của thế giới thực như hoạt động của một công ty,

một nhà trường, một ngân hàng…

Những thay đổi của thế giới thực phải được

phản ánh một cách trung thực vào trong cơ sở dữ

liệu

SỞ

DỮ LIỆU

Trang 22

NOTES

TÍNH CHẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU

 Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu liên kết

với nhau một cách logic và mang một ý nghĩa nào đó

Một cơ sở dữ liệu không phải là một tập hợp tuỳ tiện

SỞ

DỮ LIỆU

Trang 23

NOTES

DỮ LIỆU

Trang 24

NOTES

TÍNH CHẤT CƠ SỞ DỮ LIỆU

 Tùy thuộc vào yêu cầu của công việc, cơ sở dữ liệu

được thiết kế, xây dựng và được lưu trữ trong bộ nhớ

của máy tính

 Sau đó người dùng sẽ sử dụng máy tính và các

phần mềm để cập nhật, tổng hợp, phân tích dữ liệu để

giải quyết các bài toán khác nhau

 Do đó đối tượng sử dụng của các bộ cơ sở dữ liệu

khác nhau thì khác nhau Tùy thuộc vào yêu cầu của

người sử dụng

SỞ

DỮ LIỆU

Trang 25

HỆ QUẢN TRỊ CSDL NOTES

HỆ QUẢN TRỊ CSDL

Trang 26

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập hợp

chương trình giúp cho người sử dụng thiết kế, xây

dựng, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu

Hiện nay có nhiều hệ quản trị CSDL trên thị trường

như: Visual Foxpro, SQL server, DB2, Microsoft

Access, Oracle…

HỆ QUẢN TRỊ CSDL NOTES

HỆ QUẢN TRỊ CSDL (DBMS – Database Management System )

Trang 27

Ngôn ngữ giao tiếp giữa NSD và CSDL:

 Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (Data Definition Language

- DDL) để cho phép khai báo cấu trúc của CSDL, khai

báo các mối liên hệ của dữ liệu (Data Relationship) và

các quy tắc (Rules, Constraint) quản lý áp đặt trên dữ

liệu

 Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulaton

Language - DML) cho phép NSD có thể thêm, xoá, dữ

liệu trong CSDL

HỆ QUẢN TRỊ CSDL NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

Trang 28

Tự điển dữ liệu (Data dictionary) dùng để mô tả

các ánh xạ liên kết, ghi nhận các thành phần cấu trúc

của CSDL, các chương trình ứng dụng, mật mã, quyền

sử dụng…

HỆ QUẢN TRỊ CSDL NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

Trang 29

 Có biện pháp bảo mật tốt

 Có cơ chế giải quyết tranh chấp dữ liệu

 Có cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự

cố xảy ra

 Có giao diện tốt, dễ sử dụng

HỆ QUẢN TRỊ CSDL NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

Trang 30

HỆ QUẢN TRỊ CSDL

NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

 Có biện pháp bảo mật tốt

Trang 31

HỆ QUẢN TRỊ CSDL

NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

 Có cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố xảy ra

Trang 32

HỆ QUẢN TRỊ CSDL

NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

 Có giao diện tốt, dễ sử dụng

Trang 33

 Bảo đảm tính độc lập giữa dữ liệu và chương

trình: khi có sự thay đổi dữ liệu (như sửa đổi cấu

trúc lưu trữ các bảng dữ liệu, thêm các chỉ mục,…)

thì các chương trình ứng dụng đang chạy trên

CSDL vẫn không cần phải viết lại hay cũng không

ảnh hưởng đến NSD khác

HỆ QUẢN TRỊ CSDL NOTES

THÀNH PHẦN HỆ QUẢN TRỊ CSDL

Trang 34

NOTES

MÔ HÌNH CSDL

Lược đồ CSDL

MÔ HÌNH CSDL

Trang 35

NOTES

 Cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối liên hệ giữa các

đối tượng đóng vai trò rất lớn trong việc xác định

tính hiệu quả của cơ sở dữ liệu:

+ Đảm bảo không trùng lấp dữ liệu

+ Tiết kiệm bộ nhớ

+ Truy cập nhanh chóng và chính xác

Vì vậy, thiết kế cơ sở dữ liệu trở thành hoạt động

chính trong môi trường cơ sở dữ liệu

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 36

NOTES

 Việc thiết kế cơ sở dữ liệu được thực hiện đơn

giản hơn nhiều khi ta sử dụng các mô hình

 Mô hình cơ sở dữ liệu là một tập hợp các khái

niệm dùng để biểu diễn các cấu trúc của cơ sở dữ

liệu

 Dựa vào mô hình chúng ta có một cái nhìn tổng

quát về các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng

trong cơ sở dữ liệu

 Việc thiết kế các mô hình tốt sẽ đưa ra các cơ sở

dữ liệu tốt và trên cơ sở đó sẽ có các ứng dụng tốt

Ngược lại, mô hình không tốt sẽ đưa đến thiết kế cơ

sở dữ liệu tồi và dẫn đến các ứng dụng không đúng

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 37

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 38

NOTES

 Công ty gồm nhiều nhân viên, mỗi nhân viên được gán

mã nhân viên để tiện quản lý Thông tin của nhân viên bao

gồm: mã nhân viên,phái, địa chỉ, ngày sinh, tên (bao gồm tên,

họ, tên lót), bằng cấp

 Do là công ty thực hiện dự án nên các phòng ban sẽ có

nhiều địa điểm giao dịch Thông tin của phòng ban bao gồm:

mã phòng ban, tên phòng ban, địa điểm Mỗi phòng ban có

một người trong số các nhân viên là trưởng phòng (với một

ngày nhận chức cụ thể) Có rất nhiều nhân viên làm việc cho

một phòng ban

Xác định cấu trúc cơ sở dữ liệu Từ đó đề xuất cấu trúc

hợp lý nhất?

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 39

NOTES

 Các mô hình dữ liệu bậc cao hoặc mô hình dữ

liệu mức quan niệm cung cấp các khái niệm gắn

liền với cách cảm nhận dữ liệu của nhiều người sử

dụng

Các mô hình này tập trung vào bản chất logic của

biểu diễn dữ liệu, nó quan tâm đến cái được biểu

diễn trong cơ sở dữ liệu chứ không phải cách biểu

diễn dữ liệu

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 40

NOTES

Các mô hình dữ liệu bậc cao hoặc mô hình dữ

Mô hình ER (Entity – Relationship Model)

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 41

NOTES

 Các mô hình dữ liệu thể hiện, chúng cung cấp

những khái niệm mà người sử dụng có thể hiểu

được và không xa với cách tổ chức dữ liệu bên

trong máy tính

 Người ta còn gọi loại mô hình dữ liệu này là loại

mô hình dữ liệu mức logic

 Các mô hình dữ liệu thể hiện che giấu một số

chi tiết về việc lưu trữ dữ liệu nhưng có thể được

cài đặt trực tiếp trên hệ thống máy tính thông qua

Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 42

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 43

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 44

NOTES

 Các mô hình dữ liệu bậc thấp hoặc các mô hình

dữ liệu vật lý cung cấp các khái niệm mô tả chi tiết

về việc các dữ liệu được lưu trữ trong máy tính

như thế nào

 Các khái niệm do mô hình dữ liệu vật lý cung

cấp nói chung có ý nghĩa đối với các chuyên gia

máy tính chứ không có ý nghĩa mấy đối với người

sử dụng thông thường

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 45

NOTES

Các mô hình dữ liệu bậc thấp hoặc các mô hình

dữ liệu vật lý: Hai mô hình dữ liệu vật lý được biết

và mô hình khung-bộ nhớ ( frame-memory model )

MÔ HÌNH CSDL

Mô hình cơ sở dữ liệu

Trang 46

NOTES

CON NGƯỜI VÀ CSDL

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 47

NOTES

Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu

(Database Administrator – DBA)

Với một cơ sở dữ liệu lớn, rất nhiều người tham gia

vào việc thiết kế, sử dụng và duy trì cơ sở dữ liệu

Do đó cần phải có một người giám sát và quản lý

Người này còn được gọi là admin

Người này có toàn quyền đối với hệ cơ sở dữ liệu

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 48

NOTES

Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu

(Database Administrator – DBA)

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 49

NOTES

Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu

(Database Administrator – DBA)

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 50

NOTES

Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu

(Database Administrator – DBA)

Chịu trách nhiệm chính:

+ Quản lý cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và

các phần mềm liên quan

+ Phân quyền trong việc truy cập vào cơ sở dữ liệu

+ Tổ chức và hướng dẫn sử dụng cơ sở dữ liệu

+ Quản lý, cập nhật các phần mềm, phần cứng, công

cụ (tool) tùy theo yêu cầu của công việc

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 51

NOTES

Những người sử dụng (End User)

Những người sử dụng là những người mà công việc

của họ đòi hỏi truy cập đến cơ sở dữ liệu để truy vấn,

cập nhật và sinh ra các thông tin

Có thể chia những người sử dụng thành hai nhóm

& CSDL

Trang 52

& CSDL

Trang 53

NOTES

Người thiết kế cơ sở dữ liệu

(Database Designer)

Người này chịu trách nhiệm xác định các dữ

liệu sẽ được lưu giữ trong cơ sở, chọn các cấu

trúc thích hợp để biểu diễn và lưu giữ các dữ liệu

đó

 Những nhiệm vụ này được thực hiện trước khi

cơ sở dữ liệu được cài đặt và phổ biến

 Người thiết kế có trách nhiệm:

Giao thiệp với những người sử dụng tương lai

để hiểu được các đòi hỏi của họ và đưa ra một thiết

kế thoả mãn các yêu cầu đó

Giao thiệp với các nhóm người sử dụng và có

khả năng hỗ trợ các yêu cầu của các nhóm

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 54

NOTES

Người thiết kế cơ sở dữ liệu

(Database Designer)

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 55

NOTES

Người phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng

 Người phân tích hệ thống xác định các yêu cầu

của những người sử dụng (chủ yếu là những người

sử dụng thụ động) để đặc tả các chương trình phù

hợp với yêu cầu của họ

 Người viết chương trình ứng dụng thể hiện các

đặc tả của những người phân tích thành chương

trình, sau đó kiểm thử, sửa lỗi và bảo trì các

NGƯỜI

& CSDL

Trang 56

NOTES

Người phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 57

NOTES

Người thiết kế và cài đặt hệ quản trị dữ liệu

 Đó là những người thiết kế, cài đặt các mô đun,

giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thành các

phần mềm đóng gói

 Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống

phần mềm phức tạp bao gồm nhiều thành phần

(mô đun) Đó là các mô đun cài đặt từ điển dữ liệu,

ngôn ngữ truy vấn, bộ xử lý giao diện, truy cập dữ

liệu, kiểm tra cạnh tranh, phục hồi và an toàn

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải giao tiếp với các

hệ thống phần mềm khác như hệ điều hành và các

chương trình dịch cho nhiều ngôn ngữ khác nhau

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 58

NOTES

Người phân tích hệ thống và lập trình ứng dụng

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 59

NOTES

Những người phát triển công cụ

 Là những người thiết kế và cài đặt các công cụ

(tool), đó là các phần mềm đóng gói hỗ trợ việc

thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liệu

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 60

NOTES

Các thao tác viên và những người bảo trì

 Là những người thiết kế và cài đặt các công cụ

(tool), đó là các phần mềm đóng gói hỗ trợ việc

thiết kế và sử dụng cơ sở dữ liệu

CON NGƯỜI

& CSDL

Trang 61

NOTES

NGÔN NGỮ

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 62

NOTES

Làm thế nào để chú chó làm theo ý của bạn?

Làm thế nào để giáo viên truyền đạt được kiến

thức cho học sinh?

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 63

NOTES

Làm thế nào để chú chó làm theo ý của bạn?

Làm thế nào để giáo viên truyền đạt được kiến

thức cho học sinh?

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 64

NOTES

Làm thế nào để chú chó làm theo ý của bạn?

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 65

NOTES

Ngôn ngữ SQL: là một ngôn ngữ truy vấn dựa

trên đại số quan hệ và được chia thành các phần

sau:

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL): Cung

cấp các lệnh định nghĩa các bảng biểu và các quan

hệ giữa chúng theo đúng với lược đồ quan hệ, xóa

quan hệ, tạo chỉ mục, tạo khung nhìn…

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML): gồm các

ngôn ngữ truy vấn dựa trên các đại số quan hệ và

thực hiện các lệnh thêm, sửa xóa các bộ (record)

trong cơ sở dữ liệu

Bản chất ngôn ngữ SQL là các câu lệnh giúp người

dùng tương tác với cơ sở dữ liệu

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 66

NOTES

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

Các lệnh liên quan đến bảng biểu:

CREATE TABLE: lệnh tạo bảng

ALTER TABLE: thay đổi cấu trúc bảng

DROP TABLE: Xóa bảng

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 67

NOTES

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

Các lệnh liên quan đến bảng biểu:

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 68

NOTES

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

Các lệnh liên quan đến khung nhìn:

CREATE VIEW : lệnh tạo khung nhìn

DROP VIEW : Xóa khung nhìn

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 69

NOTES

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL)

Các lệnh liên quan đến khung nhìn:

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 70

NOTES

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML)

Các lệnh liên quan đến các bộ trong bảng:

INSERT: thêm một bộ mới vào bảng

UPDATE: Cập nhật giá trị của các bộ trong một bảng

DELETE: Hủy bỏ các bộ trong một bảng

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 71

NOTES

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML)

Các lệnh liên quan đến các bộ trong bảng :

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 72

NOTES

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML)

Các lệnh liên quan đến quá trình trích lọc và

phân tích dữ liệu trong cơ sở dữ liệu:

NGÔN NGỮ HQT CSDL

Trang 73

END

Ngày đăng: 01/04/2016, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH  CSDL - Bài giảng cơ sở dữ liệu   chương 1  dữ liệu và thông tin
HÌNH CSDL (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm