1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lịch sử kinh tế việt nam

9 215 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 169,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận lịch sử kinh tế việt nam_đại học thương mại_nhóm 1 Những đổi mới, thay đổi về kinh tế của nước ta từ tháng 12 năm 1986 cho đến nay ...................................................................................................................................

Trang 1

Nhóm 2

Lời nói đầu

Từ sau cụng cuộc đổi mới thỏng 12 năm 1986 cho đến nay nước ta đó đạt được những thành tựu nhất định Trải qua cỏc kỳ đại hội, Đảng ta đó tổng kết, đỏnh giỏ và đề ra những mục tiờu chiến lược cho từng thời kỳ, từng giai đoạn Nú vừa phản ỏnh thực trạng của nền kinh tế trong nước đồng thời phự hợp với xu hướng chung của nền kinh tế thế giới thụng qua việc nắm bắt kịp thời những thnh tựu mới nhất kịp thời nhất của nền kinh tế thế giới Với đường lối chiến lược đú, trong thời gian qua nền kinh tế nước ta đó cú những chuyển biến với những mốc son chúi lọi.

Nội dung

I/ Nguyên nhân đổi mới kinh tế ở nớc ta năm năm 1986

a)Trên thế giới

Trong khoảng hai thập kỷ sau Chiến tranh thế giới II, kinh tế thế giới có bớc phát triển vợt bậc Nhng từ giữa những năm 1970 đến những năm 1980, thế giới đang trải qua những cuộc khủng hoảng

Trang 2

Nhóm 2

kinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử của nhân loại Trong bối cảnh đó, hầu hết các nớc trên thế giới đã có

sự điều chỉnh hoặc cải cách kinh tế ở các mức độ và hình thức khác nhau

ở các nớc t bản phát triển , đã điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớng tập trung phát triển các ngành

có hàm lợng khoa học - kĩ thuật cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế chủ yếu thông qua các công cụ

và chính sách vĩ mô, đặc biệt là chính sách tiền tệ , thực hiện t nhân hóa nhiều doanh nghiệp thuộc

sở hữu nhà nớc, tăng cờng vai trò của kinh tế t nhân

ở một số nớc đang phát triển, quá trình điều khiển kinh tế cũng diễn ra đặc biệt là một số nớc

đông á và đông Nam á đặc điểm chung là cải cách cơ cấu, xác định các chiến lợc kinh tế đúng

đắn để cạnh tranh và phát triển Thực hiện chính sách mở cửa, tăng cờng liên kết kinh tế khu vực và quốc tế, khuyến khích xuất khẩu và coi xuất khẩu là động lực phát triển kinh tế

ở các nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô, các nớc đông âu, Trung Quốc cũng tiến hành cải cách kinh tế nhằm khắc phục sự trì trệ của nền kinh tế

+Cải cách ở Liên Xô (1985) và các nớc đông âu không thành công dẫn đến khủng hoảng và sụp

đổ kinh tế chính trị xã hội chủ nghĩa

+Cải cách ở Trung Quốc (1978) đạt đợc nhiều thành tựu to lớn giúp Việt Nam có nhiều kinh nghiệm bổ ích trong đổi mới kinh tế

Nh vậy, làn sóng cải cách kinh tế rộng khắp ở các nớc trên thế giới từ cuối những năm 1970 đã tạo nên áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam

b)Trong n ớc

Hoạt động sản xuất trong hầu hết xớ nghiệp quốc doanh và hợp tỏc xó đó khụng tiến hành theo kế hoạch, từ đú gõy ra nạn lạm phỏt với vật giỏ gia tăng hàng trăm phần trăm mỗi năm Song song với tỡnh trạng đỡnh trệ trầm trọng của hệ thống sản xuất và phõn phối hàng hoỏ theo kế hoach tập trung này, trong thành phồ Hồ Chớ Minh bắt đầu xuất hiờn một số đơn vị sản xuất bởi tư nhõn trờn căn bản gia đỡnh mặc dầu cũn giới hạn trờn phạm vi hoạt động nhưng thật là năng động và bộc lộ một

khuynh hướng khuếch đại rừ rệt Ngoài cỏc hoạt động kinh tế tư nhõn như đó thấy trong thành phố

Hồ Chớ Minh, trong cỏc vựng nụng thụn chế độ khoỏn hộ cho thấy rừ nụng nghiệp trờn căn bản gia đỡnh thớch hợp với quyền lợi người cày và cú hiệu quả cao trờn năng suất so với hỡnh thức quản trị tập thể trong hệ thống hợp tỏc xó nụng nghiệp

Đỡnh trệ sản xuất

Chương trỡnh xó hội chủ nghĩa hoỏ nụng nghiệp và nụng thụn đó tiến hành rất nhanh trờn phương diện cải cỏch cơ cấu (thiết lập hợp tỏc xó nụng nghiệp) nhưng khụng cú tỏc dụng tốt trờn mặt sản xuất Trong cỏc năm vào cuối thập niờn 1970 sản xuất nụng nghiệp lõm vào tỡnh trạng đỡnh trệ trầm trọng và trong nhiều làng xó đó nảy sinh ra hiện tượng nụng dõn xa lỡa ruụng đất, phỏ bỏ nụng cụ

Sản lượng nụng nghiệp trong tất cả cỏc năm trong giai đoạn 1976-1979 đều thấp hơn mức đạt được trong năm 1976 và chỉ bắt đầu gia tăng từ năm 1979 khi mà chế độ khoỏn hộ bắt đầu được phổ biến Trong nền cụng nghiệp, mặc dầu hưởng được nhiều õn huệ của chế độ bao cấp, sản xuất của cỏc xớ nghiệp quốc doanh lõm vào tỡnh trạng đỡnh trệ trầm trọng đem đến kết quả là tổng sản lượng cụng nghiệp chỉ tăng được 0,6% mỗi năm Trờn sự thõt, so với mục tiờu sản xuất quyết định trong Đại Hội lần thứ Tư của Đảng thỡ hầu hết cỏc ngành cụng nghiệp đó khụng đạt được mục tiờu (80% trong ngành cơ khớ, 72% trong ngành điện lực, 37% trong ngành chế giấy, 32 % trong ngành chế xi măng và 28% trong ngành hoỏ chất)

Trang 3

Nhóm 2

Suất lạm phỏt trờn 100 phần trăm

Bảng 3-1 trỡnh bày tỡnh trạng tài chớnh cụng cộng và sản xuất nụng và cụng nghiệp trong cỏc năm trước Đổi Mới Trong cỏc năm này cú hai sự kiện cần được lưu ý Trước hết vỡ vật giỏ gia tăng nhanh trong cỏc năm cuối thập niờn 1970, cả hai ngạch thu và ngạch chi của ngõn sỏch nhà nước tớnh trờn giỏ hiện hành khuếch đại rất nhanh Bối cảnh nằm sau suất lạm phỏt cao này là sự kiện chớnh phủ thu hẹp phạm vi quản lý giỏ cả và bắt đầu thữa nhận hệ thống kinh tế thị trường trong một vài lónh vực Thờm vào sự kiện này, việc chớnh phủ đó phải tăng chi xuất để bao cấp cỏc xớ nghiệp quốc doanh hoạt động trờn căn bản thiếu hụt đưa đến gia tăng tổng ngạch chi phớ của chớnh phủ cũng đó cú tỏc dung mạnh trờn mức giỏ hàng hoỏ và dịch vụ trong nước Điểm thư hai là thiếu hụt trong ngõn sỏch nhà nước tăng đến trờn 18% trong năm 1981 Phản ảnh tỡnh trạng đỡnh trệ trong sản xuất và thiếu hụt ngõn sỏch, suất lạm phỏt tăng đến 70% trong năm 1981 và cuối cựng vọt đến 300- 500% hàng năm trong cỏc năm 1985-1986

II/ Những nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế

đại hội VI ( tháng 12/1986) của đảng là mốc lịch sử quan trọng trên con đờng đổi mới toàn diện

và sâu sắc ở nớc ta, trong đó có đổi mới kinh tế

đại hội VII, VIII, ix đã tiếp tục khẳng định, bổ sung và hoàn thiện các chủ trơng, chính sách đổi mới kinh tế với các nội dung cơ bản nh sau:

a)Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

đại hội VI đã xem xét lại một cách căn bản vấn đề cải tạo xã hội chủ nghĩa và đa ra quan điểm mới về nền kinh tế nhiều thành phần:

Trang 4

Nhóm 2

“đi đôi với việc phát triển kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, tăng cờng nguồn tích lũy tập trung của nhà nớc và tranh thủ vốn nớc ngoài, cần có chính sách sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế khác.”

Quan điểm này xuất phát từ thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam, qua đó chúng ta cần cho phép có nhiều hình thức sản xuất kinh doanh theo quy mô, thích hợp với tong khâu của quá trình tái sản xuất

và lu thông, nhằm khai thác mọi khả năng của các thành phần kinh tế đây đợc coi là giải pháp có ý nghĩa chiến lợc để giải phóng sức sản xuất và xây dung cơ cấu kinh tế hợp lý

đổi mới doanh nghiệp nhà nớc:

 Nguyên nhân: trớc đổi mới, các xí nghiệp quốc doanh nắm giữ một khối lợng lớp tài sản cố

định và vốn lu động, với gần 3 triệu lao động, tao ra khoảng 35-40% tổng sản phẩm, đóng góp hơn 50% ngân sách nhà nớc Tuy nhiên, các xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, nhiều cơ

sở kinh doanh yếu kém, thua lỗ hoặc không có lãi

->Vì vậy, đổi mới các xí nghiệp quốc doanh ( doanh nghiệp nhà nớc ) là một trong những nội dung quan trọng trong quá trình đổi mới

Biện pháp;

 Từng bớc mở rộng quyền tự chủ cho doanh nghiệp nớc ngoài, xóa dần chế độ nhà nớc bao cấp tài chính, bao cấp cung ứng giá vật t và định giá đối với hầu hết sản phẩm do doanh nghiệp nớc ngoài sản xuất và tiêu thụ

 Sắp xếp lại các doanh nghiệp nớc ngoài theo hớng giải thể các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài Tổ chức lại các công ty và các liên hiệp công nghiệp

đ-ợc thành lập trớc đây, sát nhập các doanh nghiệp có liên quan với nhau về thị trờng và công nghệ

 Chuyển sang các hình thức sở hữu khác Nhà nớc thực hiện nhiều biện pháp chuyển

đổi doanh nghiệp nhà nớc sang các hình thức sở hữu khác và kinh doanh khác nh: giao, bán, khoán kinh doanh đối với các doanh nghiệp quy mô nhỏ

 Sự sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nớc ngoài vẫn còn đợc nghiên cứu và tiếp tục thực hiện theo hớng đa dạng hóa sở hữu, hoàn thiện thể chế làm cho doanh nghiệp nớc ngoài có quyền tự chủ và hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng nâng cao

đổi mới kinh tế hợp tác

Kinh tế hợp tác chủ yếu có các hình thức tổ hợp tác, tập đoàn sản xuất, hợp tác xã đợc hình thành trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với những ngời sản xuất nhỏ cá thể trong nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp và dịch vụ

Sở hữu tập thể kiểu chung chung, không phân định rõ trách nhiệm, những yếu kém trong quản lý nên bộc lộ nhiều hạn chế đặc biệt mô hình hợp tác xã nông nghiệp đã rơi vào khủng hoảng sâu sắc Kinh tế hợp tác chuyển theo các hớng trong thời kì đổi mới

 Giải thể các tập đoàn sản xuất hoặc các hợp tác xã làm ăn thua lỗ kéo dài hoặc chỉ tồn tại trên hình thức

 Giao khoán hoặc nhợng, bán t liệu sản xuất cho xã viên để họ trực tiếp quản lý, sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình

( hơp tác xã làm một số khâu dịch vụ đầu vào hoặc tiêu thụ sản phẩm cho xã viên, đất đai trong các hợp tác xã nông lâm nghiệp, nhà nớc nắm quyền sở hữu, giao cho các hộ gia

đình nông dân quản lý, sử dụng, với năm quyền cơ bản: thừa kế, cho thuê, chuyển đổi, chuyển nhợng, thế chấp)

 Chuyển các hợp tác xã còn hoạt động kinh doanh thành các hợp tác xã cổ phần, hoạt động theo luật hợp tác xã (1997)

Phát triển kinh tế cá thể, t nhân và các loại hình sở hữu hỗn hợp

Trang 5

Nhóm 2

 Trớc đổi mới: khu vực kinh tế t nhân, cá thể còn tồn tại ở nớc ta (29,1% trong tổng sản phẩm

xã hội ) nhng do chủ trơng của nhà nớc là hạn chế, cải tạo nên khu vực này không có điều kiện phát triển

 Trong thời kì đổi mới: các khu vực này từng bớc đợc khôi phục và phát triển theo chủ trơng

cải cách của nhà nớc

 Chủ trơng giao ruộng đất cho xã viên hợp tác xã nông nghiệp, ở nông thôn các hộ gia đình

đã trở thành đơn vị sản xuất tự chủ hoàn toàn -> sự tan rã của các tập đoàn và các hợp tác xã, thúc đẩy sự phục hồi rất nhanh của kinh tế cá thể

 Các cơ sở kinh tế t nhân quy mô nhỏ đợc hoạt động trong các ngành sản xuất công

nghiệp, xây dựng, vận tải và dịch vụ

(quy định 26 và 27 HđBT ngày 9/3/1988)

 Các hoạt động của khu vực này dựa trên một số luật: luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân, luật thuế doanh thu,…)

 Mọi công dân đợc t do kinh doanh theo pháp luật không hạn chế quy mô vốn và số lao

đọng sử dụng (1992), nhiều chính sách mới đợc ban hành nhằm khuyến khích phát triển kinh tế t nhân và cá thể

 Các hình thức sở hữu, kinh doanh hỗn hợp mới ra đời

( từ 1988, các liên doanh với nớc ngoài phát triển dới nhiều dạng khác nhau nh: doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: riêng năm 2000 đã có 1063 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và 2787 doanh nghiệp hỗn hợp)

Nh vậy, ngoài kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể thì các thành phần kinh tế khác đều đợc khuyến khích phát triển Kinh tế nhà nớc dợc xác định đóng vai trò chủ đạo, nòng cốt trong công nghiệp hóa

và dẫn dắt các thành phần kinh tế giữ vững định hớng xã hội chủ nghĩa

b)

đ iều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế

Trong những năm qua, do nhận thức phiến diện về công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa đã dẫn đén khuynh hớng ham xây dung công nghiệp nặng, ham quy mô lớn và thiên về xây dung mới, gây ra mất cân đối trong nền kinh tế để khắc phục tình trạng đó:

 đại hội VI: tập trung sức thực hiện ba chơng trình kinh tế để tao tiền đề cho đẩy mạnh công

nghiệp hóa ở giai đoạn tiếp theo

“Phải thật sự tập trung sức ngời, sức của vào việc thực hiện cho đợc ba chơng trình mục tiêu về

l-ơng thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu”; đa nông nghiệp lên vị trí hàng đầu: nhấn mạnh hơn vai trò của công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp nặng phải phát triển một cách có chọn lọc, hợp sức với mình, nhằm phục vụ đắc lực cho ba chơng trình kinh tế lớn, không bố trí xây dung công nghiệp vợt quá điều kiện cũng nh khả năng cho phép

Trong giai đoạn 1986-1990, Nhà nớc đã kiên quyết đình và hoãn 40 công trình lớn, cắt giảm

300 công trình nhỏ, tập trung vốn cho ba chơng trình với 50% vốn đầu t ngân sách trung ơng và 60-70% ngân sách địa phơng Kết quả là góp phần ổn định tình hình kinh tế-xã hội và tạo điều kiện đẩu mạnh công nghiệp hóa cho giai đoạn tiế theo

 đại hội VII: ( năm 1991) Chủ trơng: “đẩy mạnh ba chơng trình kinh tế với nội dung cao hơn

trớc và từng bớc xây dựng cơ cấu kinh tế mới theo yêu cầu công nghiệp hóa”; Yêu cầu: “ Không chỉ đơn giản tăng thêm tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp trong nền kinh tế, mà là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới căn bản về công nghệ, tạo nền tảng cho

sự tăng trởng nhanh, hiệu quả cao và lâu bền của toàn bộ nền kinh tế quốc dân”

 đại hội VIII : đảng nêu rõ “ Tiếp tục nắm giữ hai nhiệm vụ chiến lợc xây dung chủ nghĩa xã

hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

 đại hội ix:tiếp tục khẳng định đờng lối công nghiệp hóa đã nêu trên.

c)

đ ổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Trong thời kỳ này cũn cú một sự kiện nổi bật là do hậu quả nặng nề nhiều năm của cơ chế bao cấp, nờn đầu năm 1989, khi thực sự chuyển sang kinh doanh trờn thị trường, nhiều xớ nghiệp cụng

Trang 6

Nhãm 2

nghiệp quốc doanh lần đầu tiên phải đối mặt với những thử thách gay gắt: vốn liếng thiếu hụt, hàng hoá ứ đọng, lao động dôi dư, sản xuất đình đốn, không ít xí nghiệp phá sản… Nhưng “bản lĩnh sinh

ra từ nỗi đau” nên nhiều xí nghiệp đã phấn đấu vượt qua cơn “khủng hoảng thị trường và tiêu thụ đầu tiên” để vực dậy vào cuối năm 1989

Vì thế, đổi mới quản lý tiếp tục được tiến hành theo hướng:

- Cải tiến công tác kế hoạch hoá;

- Thiết lập khuôn khổ pháp luật, quản lý kinh tế chủ yếu bằng pháp luật và điều tiết nền kinh tế chủ yếu thông qua các chính sách và công cụ vĩ mô;

- Chính phủ cũng ban hành nhiều nghị định xác định rõ hơn nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ Một

số Bộ có chức năng chồng chéo được sáp nhập lại hoặc giảm bớt, nhờ vậy đã thu gọn số lượng các

cơ quan trực thuộc Chính phủ từ 70 đầu mối xuống còn hơn 40 đầu mối;

Nhìn chung, từ năm 1986 đến nay, quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta diễn ra từng bước theo hướng vừa làm vừa thử nghiệm, sửa đổi, bổ sung Trong những năm 1980-1990 là giai đoạn giao thời giữa hai cơ chế cũ và mới Từng bộ phận của cơ chế cũ được xoá bỏ, từng bước hình thành cơ chế mới Điều đó đã tạo ra động lực mới cho sự tăng trưởng ngoạn mục của nền kinh tế cũng như sản xuất công nghiệp trong nửa đầu thập kỷ 90 Tuy nhiên, việc hoàn thiện các chính sách

và công cụ quản lý kinh tế, nâng cao hiệu lực của bộ máy nhà nước, chống tệ nạn quan liêu, tham nhũng, bao cấp vẫn đang là vấn đề nổi cộm hiện nay ở nước ta

Trang 7

Nhóm 2

III/ những thành tựu đạt đợc trong những năm qua

Từ những chủ trương, đường lối và lộ trỡnh thớch hợp, lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế đó thu được nhiều thành quả đỏng tự hào

a)Khắc phục được tỡnh trạng phõn biệt đối xử, tạo dựng được thế và lực trong thương mại quốc tế

Hoạt động hợp tỏc kinh tế quốc tế của Việt Nam đó được triển khai một cỏch toàn diện trờn nhiều lĩnh vực, tạo ra nhiều thuận lợi cho xuất, nhập khẩu của Việt Nam thụng qua việc khai thỏc thụng tin thị trường mới, mở rộng quan hệ buụn bỏn, trao đổi hàng hoỏ xuất khẩu Việt Nam đó nhận được cỏc ưu đói thuế quan và phi thuế quan của cỏc nước, gúp phần đẩy nhanh kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1990 – 1993, tăng nguồn thu ngoại tệ, ổn định cỏn cõn thanh toỏn và dự trữ ngoại tệ của đất nước, hạn chế ảnh hưởng của sự biến động tài chớnh – tiền tệ khu vực hồi cuối những năm 90 của thế kỷ trước

b) Mở rộng thị trường thu hỳt đầu tư

Luật Đầu tư nước ngoài được sửa đổi, hoàn thiện đó điều chỉnh, bổ sung nhiều biện phỏp, cơ chế chớnh sỏch khỏc, nhằm tạo lập mụi trường phỏp lý thuận lợi, tăng cường thu hỳt đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, vừa để đỏp ứng nhu cầu sản xuất – tiờu dựng, sức mua tăng lờn nhanh chúng của thị trường nội địa rộng lớn, vừa để tranh thủ cỏc lợi thế xuất khẩu của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế

Đến nay, đó cú trờn 70 nước, vựng lónh thổ cú cỏc doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam, trong đú cú nhiều cụng ty và tập đoàn lớn cú tiềm lực kinh tế - cụng nghệ, gúp phần làm thay đổi trỡnh độ sản xuất, trỡnh độ quản lý, nõng cao trỡnh độ tay nghề của lao động Việt Nam và khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của Việt Nam

Khu vực cú vốn đầu tư nước ngoài thực sự đó trở thành một trong những động lực tăng trưởng sản xuất cụng nghiệp, đặc biệt thỳc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam (xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài năm 1991 chỉ chiếm 4%; năm 2004 đó chiếm 54,7%; năm 2005 chiếm khoảng 57,2%; năm 2006 đạt 57,9%; năm 2007 chiếm 57,2%; năm 2008 chiếm 55,1%; năm 2009 chiếm 52,7%; năm 2010 chiếm khoảng 47%)

Thời kỳ 2006-2010, hoạt động xuất, nhập khẩu đạt được những bước tiến mạnh nhờ việc Việt Nam tham gia cỏc tổ chức quốc tế như: Thỏng 01/2007 Việt nam chớnh thức trở thành thành viờn của Tổ chức Thương mại thế giới Tiếp đú là đàm phỏn FTA song phương với EU, Nhật Bản, Chi

Lờ được khởi động và thu được những kết quả quan trọng Đến thỏng 12/2008, Hiệp định đối tỏc kinh tế (EPA) với Nhật Bản được ký kết

Kim ngạch hàng húa xuất khẩu thời kỳ 2006-2010 đạt 56 tỷ USD/năm, bằng 2,5 lần thời kỳ

2001-2005 và tăng 17,2%/năm Kim ngạch xuất khẩu cỏc mặt hàng ngày càng tăng, từ 4 mặt hàng cú kim ngạch trờn 3 tỷ USD năm 2006 tăng lờn 8 mặt hàng năm 2010

Một số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao trong giai đoạn này là: Hàng dệt may đứng đầu với bỡnh quõn 8,6 tỷ USD/năm, tăng mạnh so với 3,5 tỷ USD của giai đoạn trước Giày dộp đạt 4,3 tỷ USD/năm, tăng so với 2,3 tỷ USD/năm của thời kỳ trước Hải sản đạt 4,2 tỷ USD/năm, giai đoạn trước là 2,2 tỷ USD/năm Kim ngạch gạo xuất khẩu tăng mạnh với mức tăng 17,9%/năm Riờng dầu thụ xuất khẩu giai đoạn 2006-2010 giảm đỏng kể do tăng nguồn nguyờn liệu cung cấp cho Nhà mỏy Lọc dầu Dung Quất, thay thế dần hàng nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu dầu thụ giai đoạn này chiếm 13,7% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm nhiều so với 21% của thời kỳ trước

Trang 8

Nhãm 2

Về thị trường xuất khẩu giai đoạn 2006-2010, châu Á đứng đầu với 45,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, châu Mỹ tiếp tục tăng mạnh và ở vị trí thứ hai với 23%; châu Âu chiếm 20,8%; châu Đại Dương chiếm 6,2%; châu Phi tuy chiếm tỷ lệ nhỏ với 2,7% nhưng đã gấp 3,8 lần so với thời kỳ 5 năm trước

c)Được hưởng những ưu đãi thương mại, tạo dựng được môi trường phát triển kinh tế

Việt Nam nhận được sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng và viện trợ không hoàn lại của các tổ chức

và chính phủ nước ngoài Trong giai đoạn 1993-2004, mức viện trợ ODA cam kết dành cho Việt Nam đạt 28,82 tỷ USD, trong đó mức vốn đã thực hiện là 24,107 tỷ USD

d)Nâng cao vị thế của đất nước, góp phần giữ gìn hoà bình

Những thành tựu cơ bản đạt được trên lĩnh vực kinh tế đã củng cố vị thế của đất nước về chính trị

và ngoại giao, làm thất bại chính sách bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam đã được các tổ chức quốc tế và các nước đánh giá cao, tôn trọng đường lối phát triển đất nước độc lập tự chủ Chúng ta không ngừng thiết lập, củng cố và bình thường hoá quan hệ đối ngoại với nhiều quốc gia, khu vực thị trường quan trọng Trong đó phải kể tới việc bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ năm 1996; ký kết Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ vào ngày 13/7/2000 và ngày 31/5/2006, đã

ký thoả thuận kết thúc đàm phán song phương giữa Việt Nam - Hoa Kỳ về việc Việt Nam gia nhập WTO

e)Tiếp thu trình độ quản lý và chuyển giao công nghệ

Tiếp thu những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của thế giới, Việt Nam đã tạo ra một trình độ cao hơn về năng suất và chất lượng sản phẩm, đem lại nhiều công nghệ, dây chuyền sản xuất mới trong các lĩnh vực sản xuất quan trọng như hoá dầu, nhựa, điện tử và bán dẫn, sản xuất ô tô, điện lực…

Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần nâng cao trình độ của lao động, tạo ra tư duy sản xuất - điều kiện mới, lấy chất lượng, hiệu quả làm thước đo, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí của hàng hoá, dịch vụ, tạo đà để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thích ứng với quá trình phân công, chuyên môn hoá và hiện đại hoá đang diễn ra trên toàn cầu và khu vực

IV/ KÕt luËn

Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động chủ yếu trong các ngành nghề truyền thống Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực hiện đại chưa nhiều Chẳng hạn, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tài chính tín dụng chỉ chiếm 1,46%, kinh doanh tài sản và tư vấn chỉ chiếm 5,73%, khoa hoc và công nghệ chiếm 0,02% Cơ cấu này đã phản ánh lĩnh vực kinh doanh ngành của các doanh nghiệp Việt Nam còn lạc hậu

Tuy nhiên theo thời gian, cùng với việc chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển rất mạnh, góp phần to lớn vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho toàn dân, thúc đẩy nền kinh tế phát triển năng động và hiệu quả hơn Đồng thời do hoạt động trong cơ chế thị trường nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao, nhiều doanh nghiệp đứng vững trên thị trường trong nước và vươn ra cả thị trường quốc tế Thị phần hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam được mở rộng và ngày càng được khẳng định trên thị trường quốc tế

Trang 9

Nhãm 2

Tµi liÖu tham kh¶o

1975-1989, Nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội.

Việt Nam

Ngày đăng: 31/03/2016, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w