Câu 18:Tình hình thương nghiệp VN giai đoạn 1858 Ngoại thương: được chính quyền thuộc địa chú trọng và phát triển, là cán cân thương mại xuất siêu Hàng xuất chủ yếu là lúa gạo, hàng
Trang 1LỊCH SỬ KINH TẾ
VIỆT NAM NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HP: LỊCH SỬ KINH TẾ VIỆT NAM BỘ MÔN:
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
3 Đặc điểm tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đồ đá cũ?
4 Đặc điểm tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đồ đá giữa?
5 Đặc điểm tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đồ đá mới?
6 Phong kiến phương Bắc đã sử dụng những chính sách nô dịch và bóc lột nàođối với nước ta thời kỳ ngàn năm Bắc thuộc?
7 Tình hình thủ công nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X-XV?
8 Tình hình thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X-XV?
9 Tình hình thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỷ XVI-XVIII?
10 Tình hình thương nghiệp nước ta trong các thế kỷ XVI-XVIII?
11 Tư tưởng cải cách, canh tân đất nước Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX?
12 Chính sách đối với nông nghiệp của triều Nguyễn trong nửa đầu thế kỷ XIX?
13 Thực trạng kinh tế nước ta nửa đầu thế kỷ XIX (thời Nguyễn)?
14 Tình hình nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 1858-1939?
15 Tình hình công nghiệp do tư bản Pháp xây dựng và nắm độc quyền ở Việt Nam trong giai đoạn 1858-1939?
16 Sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp của người Việt trong giai đoạn 1858- 1939?
Trang 217 Đặc điểm tình hình giao thông vận tải Việt Nam giai đoạn 1858-1939?
18 Đặc điểm tình hình thương nghiệp Việt Nam giai đoạn 1858-1939?
19 Tư tưởng khuyếch trương, chấn hưng công nghệ dân tộc của tầng lớp sĩ phu yêu nước và tư sản Việt Nam giai đoạn 1858-1939?
20 Tình hình thương nghiệp, tài chính, tiền tệ Việt Nam giai đoạn 1939-1945?
21 Nguyên nhân và giải pháp cứu đói ở Việt Nam trong năm đầu sau cách mạng(1945-1946)?
22 Tình hình khôi phục công thương nghiệp ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945-1946)?
23 Chính sách kinh tế kháng chiến của chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa ởvùng tự do (1947-1954)?
24 Tình hình nông nghiệp Việt Nam trong những năm 1947-1950?
25 Chính phủ ta thực hiện nền tài chính, tiền tệ phân tán như thế nào trong giai đoạn 1947-1950?
26 Trong những năm 1951-1954, công tác mậu dịch quốc doanh ở vùng tự do được chấn chỉnh như thế nào?
27 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ xây dựng, phát triển kinh tế vùng tự do giai đoạn 1947-1954 là gì?
28 Đặc điểm chung của miền Bắc Việt Nam khi bước vào thời kỳ xây dựng, phát triển kinh tế 1955-1975?
29 Kết quả khôi phục nông nghiệp và công nghiệp ở miền Bắc nước ta trong các năm 1955-1957?
30 Kết quả công tác chấn chỉnh tài chính, tiền tệ ở miền Bắc nước ta trong các năm 1955-1957?
31 Khái quát những thành tựu, hạn chế sau 20 năm xây dựng và phát triển kinh
Trang 3Việt Nam thời kỳ 1976-1985?
35 Những chuyển biến cơ bản của công nghiệp VN trong những năm 1985?
1976-36 Những chuyển biến cơ bản của kinh tế thương nghiệp Việt Nam trong nhữngnăm 1976-1985?
37 Những biểu hiện yếu kém của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn 1985?
1976-38 Những nguyên nhân tồn tại, yếu kém của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1976-1985?
39 Khái quát bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới 1986)?
(12-40 Khái quát về chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (1986 đến nay)?
1 Đối tượng nghiên cứu của Lịch sử kinh tế Việt Nam? Sự khác nhau giữa các môn học: Lịch sử kinh tế Việt Nam, Lịch sử Việt Nam và kinh tế Việt Nam?
2 Lịch sử kinh tế Việt Nam góp phần bồi dưỡng quan điểm lịch sử, thực tiễn
và nâng cao lập trường tư tưởng cho sinh viên như thế nào?
3 Đặc điểm kinh tế nước ta thời Nguyên thủy? Ảnh hưởng kinh tế nguyên thủyđối với sự phát triển kinh tế thời kỳ sau?
4 Trình độ phát triển của kỹ thuật luyện kim và những tiến bộ trong sản xuất thời Dựng nước?
5 Những biến đổi trong quan hệ kinh tế - xã hội thời đại Hùng Vương?
6 Chính sách của phong kiến phương Bắc và hậu quả của nó với kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ “phong kiến hóa” (179 tcn đến năm 938)?
7 Những chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam sau hơn ngàn năm Bắc thuộc (từ năm 179 tcn đến 938)?
8 Chế độ sở hữu ruộng đất ở Việt Nam trong các thế kỷ X-XV?
9 Tình hình của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỷ X-XV?
Trang 410 Tình hình thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X-XV?
11 Chính sách kinh tế của triều Nguyễn đã tác động đến kinh tế - xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX như thế nào?
12 Tình hình ruộng đất và sản xuất nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ XVI đến nửa đầu thế kỷ XIX?
13 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XIX?
14 Chính sách kinh tế của thực dân Pháp thực thi ở Việt Nam giai đoạn 1939?
15 Tình hình ruộng đất và sản xuất nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1939?
1858-16 Chính sách của thực dân Pháp đối với công nghiệp và sự phát triển của công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 1858-1939?
17 Chính sách của thực dân Pháp đối với thương nghiệp và ảnh hưởng của nó đến thương nghiệp Việt Nam giai đoạn 1858-1939?
18 Đặc điểm tình hình tài chính – tiền tệ nước ta trong giai đoạn 1858-1939?
19 Chính sách kinh tế chỉ huy của Nhật – Pháp và tác động của nó đến kinh tế Việt Nam trong những năm 1939-1945?
20 Những chuyển biến về tính chất và trình độ của nền kinh tế Việt Nam thời thực dân Pháp thống trị (1858-1945)?
21 Giải pháp xây dựng nền tài chính, tiền tệ độc lập nước ta trong năm đầu sau cách mạng (1945-1946)?
22 Tình hình khôi phục công thương nghiệp và chuyển dần nền kinh tế sang thời chiến trong năm đầu sau cách mạng (1945-1946)?
23 Đặc điểm tình hình nông nghiệp và công nghiệp Việt Nam ở vùng tự do trong những năm 1947-1950?
24 Đặc điểm tình hình công nghiệp và tài chính tiền tệ ở vùng tự do nước ta trong những năm 1947-1950?
25 Đặc điểm tình hình tài chính và ngân hàng ở vùng tự do nước ta trong nhữngnăm 1951-1954?
26 Đặc điểm tình hình kinh tế vùng tự do những năm 1951-1954?
27 Đặc điểm chủ yếu của công tác chấn chỉnh kinh tế - tài chính ở vùng tự do
Trang 6MỤC LỤC
Contents
NHÓM CÂU HỎI 1: 11
Câu 1.Lịch sử kinh tế và Lịch sử kinh tế Việt Nam là gì? Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu Lịch sử kinh tế Việt Nam? 11
Câu 2: Các phương pháp vụ thể sd trong nghiên cứu lịch sử kinh tế VN? 11
Câu 3 Đặc điểm của nền kte VN giai đoạn đồ đá cũ? 11
Câu 4: Đặc điểm của nền kte VN giai đoạn đồ đá giữa? 12
Câu 5 Đặc điểm tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đồ đá mới ? 12
Câu 6 Phong kiến phương Bác đã sử sụng những chính sách nô dịch bóc lột nào đối với nước ta thời kì nghàn năm Bắc thuộc ? 13
Câu 7 Tình hình thủ công nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X - XV ? 14
Câu 8 tình hình thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X - XV 15
Câu 9 Tình hình thủ công nghiệp nước ta trong thế kỉ XVI đến XVIII ngày càng phát triển 15
Câu 10 Tình hình thương nghiệp VN trong các tk XVI-XVIII? 16
Câu 11 Tư tưởng cải cách, canh tân đất nước VN trong nửa đầu tk XIX? 16
Câu 12 Chính sách đối với nông nghiệp của triều Nguyễn trong nửa đầu tk XIX? 17
Câu 13: Thực trạng kinh tế nước ta nửa đầu thế kỷ XIX(thời nguyễn) 17
Câu 14:Tình hình nông nghiệp VN từ 1858 đến 1939: 18
Câu 15: Tình hình công nghiệp do tư bản Pháp xây dựng và nắm độc quyền ở Vn trong giai đoạn 1858-1939 19
Câu 16: sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp của người việt trong giai đoạn 1858-1939 19
Câu 17: đặc điểm tình hình giao thông vận tải của việt nam trong giai đoạn 1858-1939 19
Câu 18:Tình hình thương nghiệp VN giai đoạn 1858 20
Câu 19: Tư tưởng khuyech trương, chấn hưng công nghệ dân tộc của tầng lớp sĩ phu yêu nước và tư sản Việt Nam giai đoạn 1858-1939? 20
Trang 7Câu 20: Tình hình thương nghiệp, tài chính, tiền tệ VN gđ 1939-1945? 21 Câu 21: Nguyên Nhân và giải pháp cứu đói ở VN trong năm đầu sau CMT8 (1945-1946) 22 Câu 22 Tình hình khôi phục công thương nghiệp ở VN sau CMT8 (1945-1946).
22
Câu 23.Chính sách kte kháng chiến của cính phủ VN dân chủ cộng hòa vùng tự
do (1947-1954) 23 Câu 24.tình hình nông nghiệp việt nam trong những năm 1947-1950 23 Câu 25.chính phủ ta thực hiện nền tài chính và tiền tệ phân tán như thế nào trong giai đoạn 1947-1950 24 Câu 26 Trong những năm 1951-1954, công tác mậu dịch quốc doanh ở vùng tự
do được chấn chỉnh ntn? 24 Câu 27: những bài học khinh nghiệm rút ra từ xây dựng phát triển kinh tế vùng
tự do năm 1947- 1954 25 Câu 28 Đặc điểm chung của miền Bắc Vn khi bước vào thời kì xây dựng, phát triển kinh tế 1955-1975? 25 Câu 29: Kết quả khôi phục nông nghiệp và công nghiệp ở miền Bắc nước ta trong các năm 1955-1957? 25 Câu 30 Trong giai đoạn 1955-1975 công tác chấn chỉnh tài chính,tiền tệ ở miền Bắc 26 Câu 31:thành tự và hạn chế sau 20 năm xây dựng và phát triển kinh tế 1955-1975
27
Câu 32:chính sách đối với công nghiệp miền nam trong vùng chính quyền sài gòn kiểm soát 28 Câu 33: Trình bày khái quát ưu điểm và nhược điểm của kinh tế miền Nam Việt Nam vùng chính quyền Sài Gòn kiểm soát (1955- 1975)? 29 Câu 34: Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam thời kỳ 1976- 1985? 29 Câu 35: Những chuyển biến cơ bản của công nghiệp việt nam trong những năm 1976-1985 30 Câu 36:những chuyển biến cơ bản của kinh tế thương nghiệp việt nam trong giai đoạn 1976-1985 30
Trang 8Câu 37:những biểu hiện yếu kém của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn
1976-1985 30
Câu 38: Nguyên nhân và những yếu kém còn tồn tại trong1976-1985 31
Câu 39:Khái quát bối cảnh kinh tế-xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới (12-1986) 32
Câu 40 Khái quát về chính sách thương mại quốc tế của VN trong thời kì đổi mới (1986 đến nay) 32
NHÓM CÂU HỎI 2: 33
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế việt nam? 34
Câu 2: Lịch sử kinh tế việt nam góp phần bồi dưỡng quan điểm lịch sử , thực tiễn và nâng cao lập trường tư tưởng cho sinh viên như thế nào? 34
Câu 3: Đặc điểm kinh tế nước ta thời nguyên thủy? Ảnh hưởng kinh tế nguyên thủy đối với sự phát triển kinh tế thời kỳ sau? 34
Câu 4: Trình độ phát triển của kỹ thuật luyện kim và những tiến bộ trong sản xuất thời Dựng nước? 36
Câu 5: những biến đổi trong quan hệ kinh tế - xã hội thời đại Hùng Vương? 37
Câu 6 Chính sách của pk phg bắc và hậu quả của nó vs kinh tế-xã hội nước ta thời kì’phog kiến hoá’từ 179 tcn đến 938? 38
Câu 7: Nhữg chuyển biến của nền kinh tế vn sau hơn ngàn năm bắc thuộc từ 179 tcn đến 938 38
Câu 8 Chế độ sở hữu ruộg đất ở VN trog thế kỉ X-XV 40
Câu 9: Tình hình của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỷ X-VX ? 42
Câu 10: Tình hình thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X-XV ? 44
Câu11: Chính sách kinh tế của triều Nguyễn đã tác động đến kinh tế xã hội VN nửa đầu thế kỷ XIX ntn? 45
Câu 12: Tình hình ruộng đất và sản xuất nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ XVI đến nửa đầu thế kỷ XIX? 46
Câu 13:Thực trạng nền kinh tế VN trong nửa đầu thế kỉ 19 47
Câu 14 Chính sách kinh tế của thực dân pháp thực thi ở VN gđ 1858-1939 49
Câu 15 Tình hình ruộg đất và sx nông nghiệp VN gđ 1858-1939 50
Trang 9Câu 16 Chính sách của tdp đối vs côg nghiệp và sự phát triển côg nghiệp VN gđ 1858-1939 51 Câu 17:chính sách của thực dân pháp đ.v thương nghiệp và ảnh hưởng của nó đến thương nghiệp việt nam giai đoạn 1858-1939 51 Câu 18:đặc điểm tình hình tài chính ,tiền trong nc ta giai đoạn 1858-1939 52 Câu 19:chính sách kinh tế chỉ huy của nhật –pháp và tác động của nó đến nền kinh tế việt nam 1939-1945 52 Câu 20:những chuyển biến về kinh tế và trình độ của nền kinh tế việt nam thời thực dân pháp thống trị 1939-1945 53 Câu 21.giải pháp xây dựng nền tài chính, tiền tệ độc lập nước ta trong năm đầu sau cách mạng (1945-1946) 54 Câu 22.tình hình khôi phục công thương nghiệp và chuyển dần nền kinh tế sang thời chiến trong năm đầu sau cách mạng(1945-1946) 55 Câu 23.đặc điểm tình hình nông nghiệp công nghiệp ở vùng tự do trong những năm 1947-1950 57 Câu 24 đặc điểm tình hình công nghiệp và tài chính tiền tệ ở vùng tự do trong những năm 1947-1950 58 Câu 25 đặc điểm tình hình tài chính và ngân hàng ở vùng tự do nước ta trogg những năm 1951-1954 59 Câu 26: đặc điểm kinh tế vùng tự do năm 1951-1954 61 Câu 27.đặc điểm chủ yếu của công tác chấn chỉnh kinh tế- tài chính ở vùng tự do trong những năm 1951-1954 62 Câu 28 tình hình chấn chỉ thương nghiệp, tài chính, tiền tệ ở miền bắc trong những năm 1955-1957 64 Câu 29: Thành quả và hạn chế của công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc những năm 1958-1960 64 Câu 30: Trong 3 năm 1958-1969 công tác tăng cường về thương nghiệp,tài
chính,tiền tệ ở miền Bắc 66 Câu 31 Đặc điểm phát triển công nghiệp miền nam vùng chính quyền sài gòn kiểm soát trong 20 năm 1955-1975 67 Câu 32 Đặc điểm phát triển thg mại miền nam vn vùg chính quyền sài gòn kiểm soát trog 20 năm 1955-1975 68
Trang 10Câu 33: đặc điểm tình hình kinh tế vùng giải phóng ở miền nam việt nam từ 1960-1975: 70 Câu 34: những chuyển biến về nông nghiệp và công nghiệp việt nam trong những năm 1976-1985 71 Câu 35:những đặc điểm phát triển thương nghiệp và kinh tế đối ngoại Việt Nam
từ 1976-1985: 72 Câu 36: những khó khăn hạn chế và nguyên nhân về nền kinh tế Việt Nam từ
1976 đến 1985: 72 Câu 37: Những chuyển biến cơ bản của nền kinh tế Việt Nam trong những năm 1976-1985 ? 73 Câu 38.Nội dug phát triển nền kinh tế nhiều thành phâ vn trog thời kì đổi mới
1986 đến nay? 78 Câu 39: Đườg lối và chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần ở vn trog thời kì đổi mới 79 Câu 40: Những thành tựu cơ bản về kinh tế đối ngoại của VN trong thời kì đổi mới (1986 đến nay)? 79
Trang 11-Lịch sử kinh tế Việt Nam:là môn khoa học xã hội nghiên cứu những vấn đề của nền kinh tế VN từ thời nguyên thủy đến nay
-Cơ sở phương pháp luận : là pp duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Câu 2: Các phương pháp vụ thể sd trong nghiên cứu lịch sử kinh tế VN?
-Phương pháp nghiên cứu :
+ Phương pháp lịch sử và phương pháp logic:PP lịch sử là phương pháp nghiên cứu
sự phát triển của kinh tế gắn với các sự kiện,hiện tượng kinh tế theo tiến trình thời gian và trong hoàn cảnh cụ thể.PP logic là pp nghiên cứu bỏ qua những hiện tượng kinh tế ngẫu nhiên ,đi vào bản chất của hiện tượng kinh tế,từ bỏ khái quát lý luận về tiến trình phát triển kinh tế.Thực tế nghiên cứu cho thấy ,mỗi pp đều có những ưu và nhược điểm khác nhau.Do đó trong nghiên cứu lịch sử kinh tế cần kết hợp chặt chẽ cả
2 pp để tránh thiên về mô tả và các sự kiện một cách tự nhiên chủ nghĩa ,hoặc thiên vềkhái quát lý luận và suy diễn chủ quan k coi trọng thực tế lịch sử
+ Phương pháp phân kỳ lịch sử:Trong nghiên cứu lịch sử kinh tế phân chia quá trình phát triển kinh tế thành các thời kỳ và giai đoạn khác nhau.PP này nhằm làm rõ đặc trưng trong phát triển kinh tế của từng thời kỳ và giai đoạn cụ thể
+ Các pp khác : PP toán kinh tế,phân tích so sánh,thống kê ,xã hội học…
Câu 3 Đặc điểm của nền kte VN giai đoạn đồ đá cũ?
-Cách đây khoảng 30 vạn năm tại núi đọ Thanh Hóa ng nguyên thủy xuất hiện và sốngtheo bầy đàn
-Hái lượm là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất để tồn tại và phát triển tạo tiền đề cho trồng trọt và chăn nuôi sau này ra đời và phát triển
Trang 12-Họ đã pt chế tạo vật dụng thô sơ từ đá,tre, gỗ…thời gian kéo dài hàng chục vạn năm Kt-XH VN phát triển chậm nhưng vẫn theo xu hướng đi lên
Câu 4: Đặc điểm của nền kte VN giai đoạn đồ đá giữa?
-Cách ngày nay khoảng 1 vạn năm các thị tộc bộ lạc xuất hiện và sống ở những vùng lãnh thổ khác nhau(hang đá ,đồi núi,ven biển)
-Công cụ: có tiến bộ pt ghè đẽo mài,tìm và sử dụng lửa
-Hoạt động kinh tế:
+hái lượm giữ vai trò chính: xuất hiện dấu hiệu trồng trọt
+săn bắt các loại động vật trên cạn dưới nc (bổ sung thức ăn,tiền đề phát triển chăn nuôi).Săn bắt kém phát triển so với hái lượm và so với săn bắt trên thế giới Giai đoạn
đá giữa k kéo dài nhưng là tiền đề cho gđ đá mới
Câu 5 Đặc điểm tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đồ đá mới ?
- Cách đây khoảng 7000 năm ( các di khảo cổ học ở Bắc Sơn, Bầu tró ( Nghệ Tĩnh),
Hạ Long ( Quảng Ninh ) đã tìm thấy nhiều loại rìu đá như rìu có nấc, rìu có vai, rìu tứ dác )
- Giai đoạn này có những chuyển biến quan trọng về kinh tế - xã hội của người
nguyên thủy:
+ Con người sống quần tụ trong các công xã ( có ý nghĩa kinh tế lớn: tập chung cho sức lao động của chăn nuôi)
+ Đây là giai đoạn phát triển cực thịnh của đồ đá các công cụ vật dụng, phong phú,
đa dạng về loại hình Xuất hiện kĩ thuật mới như cưa đá, khoan đá
+ Trồng trọt chính thức xuất hiện và giữ vai trò quan trọng trong đời sống con người Các phương pháp canh tác như: “ bao canh hỏa chủng”, “đao canh thủy nậu” Trồng các loại: Lúa, các loại cây ăn quả, củ,
+ Hái lượn bị đẩy lùi xuống vị chí thứ yếu Chăn nuôi phát triển nhưng kém hơn so với trồng chọt
+ Các hoạt động thủ công nghiệp suất hiện trước đúng duy trì phát triển Một số nghề mới suất hiện:
Trang 13- Gốm: Lúc đầu trát đất vào khuân nan, sau tiến tới sản suất bằng bàn xoay Đượcnung trong lò có nhiệt độ cao và trang chí hoa văn.
- Dệt: Đã sớm suất hiện ( với vỏ cây: sui, đay, gai, )
+ Đánh bắt cá phát triển mạnh ( suất hiện nhiều công cụ )
+ Vai trò của đàn ông tăng lên, của phụ nữa giảm xuống Chế độ thị tộc phụ hệ xuấthiện, người đàn ông đứng đầu các thị tộc
+ Cuốt giai đoạn đá mới, do đòi hỏi của lực lượng sản suất đặt ra, việc tiến hành sảnsuất theo tập thể ít có tác dụng với sản suất Đó là nguyên nhân dấn đến sự giải thể mối quan hệ cộng đồng nguyên thủy và công sã nông thôn ở Việt Nam bắt đầu hình thành
Câu 6 Phong kiến phương Bác đã sử sụng những chính sách nô dịch bóc lột nào đối với nước ta thời kì nghàn năm Bắc thuộc ?
- Khi đặt ách đô hộ ở Việt Nam, phong kiến Trung Quốc đã chia nước ta thành các đơn vị hành chính châu, quận, huyện, để cai trị
- Để bóc lột, Phong kiến phương Bắc đã thi hành các chính sách:
+ Cống nạp: Đây là hình thức bóc lột chủ yếu, rất tàn ác và “ siêu kinh tế” Đồ cống nạp là các loại lâm thổ sản quý như ngà voi, sừng tê giác, trầm hương và những sản phẩm thủ công đặc sắc như đồ mĩ nghệ vàng bạc, đồ thảm sạt cừ ( thậm chí cả người: Thợ thủ công giỏi, gái đẹp, người tài) Hình thức bóc lột luôn tăng lên theo nhucầu và khả năng bóc lột của chính quyền phong kiến đô hộ
+ Tô thuế: chế độ điạ tô nặng ( một suất đinh cầy ruộng phải nộp 540kg lúa) Còn các loại thuế như: Sắt, muối, ngọc châu, bông, gai ( muối, sắt bị quản lí chặt chẽ ) + Chiếm đất, di dân: kiếm đất lập đồn điền, trại ấp; di dân để đồng hóa và bắt dận
ta đi lao dịch - sây thành đắp lũy cho chính quyền đô hộ
=> Như vậy, chính sách nô dịch và bóc lột của phong kiến phương Bắc là một trở lực trên con đường phát triển của xã hội Viêt Nam nó tạo nên sự bần cùng, phá sản với người dân trên quy mô dộng lớn và sự phân hóa xã hội ngày càng rõ nét
Trang 14Câu 7 Tình hình thủ công nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X - XV ?
- Đây là giai đoạn TCN có sự phát triển cả về hình thức tổ chức và kĩ thuật Đã hình
thành hai khu vực: Thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp của dân
- Trong đó
+ Khu vực nhà nước: Gồm các quan sưởng đúc tiền, chế tạo vũ khí, xây dựng công trình công cộng
+ Khu vực nhân dân: tồn tại hai bộ phận
- Chuyện nghiệp: quy mô nhỏ nhưng có ý nghĩ quan trọng, là tiền đề hình thành làng nghề, phường thủ công nghiệp
- TCN là nghề phụ của công nghiệp ( phổ biến): cấu trúc phổ biến trong nông thôn Việt Nam: nông - công - thương
- nhiều nghề phát triển và đạt trình độ cao về kĩ thuật Tình hình cụ thể:
+ Khai mỏ và luyện kim: khai thác một số lượng lớn kim loại phục vụ nhu cầu xã hội như đúc tiền, vũ khí, công cụ ( năm 1052, vua Lý đã cho đúc hai pho tượng vàngđặt ở hai chùa Thiên Phúc và Thiên Thọ ( Hà Nội) năm 1256, nhà Trần đúc 350 chuông đồng cho nhà chùa thời Lê sơ nhiều mỏ được phát hiện được khai thác như ở vùng Hưng Hóa, Tiên Quang, Châu Bảo Lạc ( Cao Bằng )
+ Xây dựng kiến chúc: thế kỉ X - XV là thời kì hình thành và phát triển cường thịnh của chế độ phong kiến Việt Nam và cũng là thời kì Phật Giáo Do vậy trong thời
Lí - Trần nhiều cung điện, lăng đẩm, chùa chiền được xây dựng ( năm 1010, vua Lí đãthuê thợ xây 950 ngôi chùa
+ với nghề dệt, việc trồng dâu, nuôi tằm, kéo sợi, trồng các loai cây gai, đay lấy nguên liệu dệp vải khá phổ biến trong nhân dân với tính cách là người phụ trong gia đình kĩ thuật dệt được cải tiến với các loại sản phẩm như lụa với lĩnh, the có màu sắc
và hoại tiết đẹp
+ nghề gốm: có sự phong phú và loại hình, kĩ thuật chế tạo gốm khá tinh sảo
- lưu ý: thời này có “ tứ đại khí “
+ pho tượng khổng lồ: ở chùa quỳnh lâm ( Quảng Ninh) theo 20m đặt trong cung điện cao 23.5m
Trang 15+ Tháp báo thiên: Cao 12 tầng ( 70m) các tầng trên đúc bằng đồng
+ chuông quy điền: gần chùa một cột Hà Nội
+ vạc chùa khổ minh ( Nam Hà ): sâu 4 thước, hai người chạy đuổi nhau trên miệng vạc không sợ nghã
Câu 8 tình hình thương nghiệp Việt Nam trong các thế kỷ X - XV
- Từ thế kỷ X đến XV, hệ thống giao thông thủy bộ đã mở ra sự thông thương giữ các vùng trong nước các trung tâm buôn bán ở thành thị và hệ thống chợ nông thôn phát triển mạnh
- Đồng tiền được sử dụng phổ biến hơn ( thời nào cũng có đồng tiền riêng: thời Hồ phát hành tiền giấy)
- Từ thời trần nhà nước thống nhất đơn vị đo lường một số hàng hóa đến thời Lê sơ nhà nước quy định đo lượng chặt chẽ hơn ( một tấm vải dài 30 thước, rộng 1 thước 5 tấc; một thếp giấy bằng 100 tờ)
- Dưới thời Hồ, công nghiệp bị khủng hoảng, bế tắc ( do phái hành thành tiền giấy)
- ngoại thương:
+ có sự phát triển thời Lý - Trần, Vân Đồn ( Quang Ninh ) đã trở thành thương cảng quan trọng , ở đó có các thuyền mua của nước ngoài tới trao đổi buôn bán hàng hóa
+ thời Lê sơ: ngoại thương bị nhà nước hạn chế ( do nhà nước muốn hạn chế sự dòm ngó sâm lăng của nước ngoài)
Câu 9 Tình hình thủ công nghiệp nước ta trong thế kỉ XVI đến XVIII ngày càng phát triển
-Trong nhân dân, các nghề thủ công cổ truyền như làm gốm sứ, dệt vải lụa, làm giấy, làm đồ trang sức, rèn sắt, đúc đồng ngày càng phát triển và đạt trình độ cao
-Nhiều nghề thủ công mới xuất hiện như nghề khắc in bản gỗ, nghề làm đường trắng, nghề làm đông hồ, làm tranh sơn mài
-Số làng nghề như dệt lụa, lĩnh các loại, làm giấy, làm gốm sứ, nhuộm vải, đúc đồng v.v tăng lên ngày càng nhiều.Ở các làng này, cư dân vẫn làm ruộng, tuy nhiên, một
số thợ giỏi đã họp nhau rời làng ra các đô thị, lập phường vừa sản xuất vừa bán hàng
Trang 16Đây là nét mới trong kinh doanh: ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán hàng.
-Ngành khai mỏ trở thành một ngành kinh tế phát triển ở cả Đàng Trong và Đàng Ngoài Ở Đàng Ngoài, một số người Hoa đã sang xin thầu khai thác một số mỏ, sử dụng nhân công người Hoa Nhân đó, một số nhà giàu người Việt cũng xin thầu Lượng kim loại được bán ra thị trường hoặc phục vụ nhà nước ngày càng lớn
Câu 10 Tình hình thương nghiệp VN trong các tk XVI-XVIII?
-Sự phát triển của thương nghiệp
* Nội thương: ở các thế kỷ XVI - XVIII buôn bán trong nước phát triển:
- Chợ làng, chợ huyện xuất hiện làng buôn và trung tâm buôn bán
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện
- Buôn bán giữa miền xuôi và miền ngược phát triển, thóc gạo ở Gia Định được đem ra các dinh miền Trung để bán …
* Ngoại thương phát triển mạnh
- Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh đến VN buôn bán tấp nập:
+Bán vũ khí, thuốc súng, len dạ, bạc, đồng…
+Mua: tơ lụa, đường gốm, nông lâm sản
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài
- Giữa thế kỉ XVIII ngoại thương suy yếu dần do chế độ thuế khóa của nhà nước ngày càng phức tạp
Câu 11 Tư tưởng cải cách, canh tân đất nước VN trong nửa đầu tk XIX?
-Trong hoàn cảnh đất nước bị khủng hoảng nhân dân sống cơ cực địch họa kề bê,một
số sĩ phu yêu nước tiến bộ hi vọng cải cách để cứu vãn tình thế.Tiêu biểu là:
+ Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở của biển Trà Lí (Nam Định) thông thương vs bên ngoài; Đinh Văn Điền xin khai khẩn ruộng hoang và khai
mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
+NĂm 1863-1871 Nguyễn Trường Tộ đã kiên trì gửi triều định 60 bản điều trần, đề cập đến một loạt vấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, pt CTN và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục…
+NĂm 1872, Viện Thượng bạc xin mở ba cửa biển ở miền BẮc và miền Trung để thong thương vs bên ngoaig
Trang 17+Năm 1877-1882 Nguyễn Lộ Trạch dâng hai bản ‘ Thời vụ sách’ lên vua Tự Đức đềnghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước
Câu 12 Chính sách đối với nông nghiệp của triều Nguyễn trong nửa đầu tk XIX?
- Nhà nước còn bỏ tiền, huy động nhân dân sửa, đắp đê điều
- Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ
Câu 13: Thực trạng kinh tế nước ta nửa đầu thế kỷ XIX(thời nguyễn)
Trang 18- Trong nhân dân, kinh tế tiểu nông cá thể vẫn duy trì như cũ.
=>Nhà Nguyễn đã có những biện pháp phát triển nông nghiệp, song đó chỉ là những biện pháp truyền thống, lúc này không có hiệu quả cao.Nông nghiệp Việt Nam vẫn là một nền nông nghiệp thuần phong kiến, rất lạc hậu
* Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp nhà nước:
+Tổ chức quy mô lớn, các quan xưởng được xây dựng, sản xuất tiền, vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức, làm gạch ngói (nghề cũ)
+Thợ quan xưởng đã đóng tàu thủy - được tiếp cận với kỹ thuật chạy bằng máy hơi nước
- Trong nhân dân: nghề thủ công truyền thống được duy trì nhưng không phát triển như trước
*Thương nghiệp
-Nội dung phát triển chậm chạp do chính sách thuế khóa phức tạp của Nhà nước -Ngoại thương: Nhà nước nắm độc quyền, buôn bán với các nước láng giềng như Trung Hoa, Xiêm, Mã lai
-Dè dặt với phương Tây, tàu thuyền các nước phương Tây chỉ được ra vào cảng ĐàNẵng
-Cho nên đô thị tàn lụi dần
=> Thủ công nghiệp không có điều kiện tiếp cận kỹ thuật của các nước tiên tiến, vì
vậy so với nền công nghiệp phương Tây, thủ công nghiệp nước ta lạc hậu hơn nhiều
Câu 14:Tình hình nông nghiệp VN từ 1858 đến 1939:
-Ruộng đất tập trung với quy mô lớn và tốc độ nhanh.Phân bố ruộng đất bất hợp lý dẫn đến hậu quả tiêu cực cho nền nông nghiệp hiện nay
-TDP sau khi cướp đoạt ruộng đất đã lập các đồn điền chủ yếu trồng lúa,cao su,cà phê,chăn nuôi
-Một số đồn điền kinh doanh theo :
+Tư bản chủ nghĩa
+Phát canh thu tô:nông dân lĩnh canh và nộp hơn 50% thu hoạch
-Kỹ thuật nhìn chung lạc hậu,canh tác chủ yếu với các công cụ truyền thống.Năng xuất thấp so với nhiều nước trong khu vực.Chính quyền thuộc địa có đầu tư xây dựng
Trang 191 số công trình thủy lợi để phát triển và canh tác nông nghiệp Sx gạo tăng từ 3,8tr tấn đến 5,5tr tấn ,ng phát triển chủ yếu từ Nam Kỳ,lúa gạo chiếm hơn 60%.
-Đặc điểm:có chuyển biến tích cực song vẫn lạc hậu,đời sống nhân dân hết sức khó khan,khổ cực
-Nguyên nhân:phần lớn nông dân k có ruộng đất canh tác phải lĩnh canh và nộp địa tô nặng Sx nông nghiệp vẫn trong tình trạng phân tán và dựa trên kỹ thuật lạc hậu,năng xuất thấp
Câu 15: Tình hình công nghiệp do tư bản Pháp xây dựng và nắm độc quyền ở Vn trong giai đoạn 1858-1939
-Quan điểm của TDP:
+chủ trương phát triển công nghiệp ở VN nhưng k ảnh hưởng đến công nghiệp chính quốc
+Giữ đặc quyền trong công nghiệp ,tập trung khai thác chế biến và phát triển một
số ngành CN nhẹ.CN nhẹ ,dệt,chế biến thực phẩm, sản xuất rượu bia, đường, chế biến lâm sản
+Ngoài ra xây dựng và phát triển luyện kim, xà phòng, sơn, thủy tinh, cơ khi sửa chữa Quy mô không đáng kể
+Công nghiệp của người việt: có kinh doanh trong một số lĩnh vực nhưng nhỏ yếu.-Thủ công nghiệp của người việt chia thành 2 nhóm:
Bị chèn ép, không phát triển
Có sự phát triển như tơ tằm, dệt tơ lụa
Câu 16: sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp của người việt trong giai đoạn 1858-1939( giống câu 15 )
Câu 17: đặc điểm tình hình giao thông vận tải của việt nam trong giai đoạn 1939
1858 Giao thông vận tải được chú trọng và phát triển để phục vụ khai thác và bóc lột + đường thủy: phát triển sớm, ví dụ như cải tạo xây dựng cảng, phát triển song, các công ty tàu biển
Trang 20+ đường bộ, đường sắt: được mở mang, (đường sắt xuyên đông dương)
+ đường hàng không: là loại hình mới
-Đặc điểm:Phục vụ kinh tế chính trị quân sự của thực dân pháp, mật độ đường giao thông thưa thớt, mạng lưới giao thông phân bố không đều, chất lượng đường kém, khảnăng lưu thông xe giảm, giá cước hàng hóa khách hàng quá đắt
Câu 18:Tình hình thương nghiệp VN giai đoạn 1858
Ngoại thương: được chính quyền thuộc địa chú trọng và phát triển, là cán cân thương mại xuất siêu
Hàng xuất chủ yếu là lúa gạo, hàng nhập hầu hết là hàng tiêu dung: ô tô, vải, sữa, đồ hộp, bột mỳ, xăng dầu
Câu 19: Tư tưởng khuyech trương, chấn hưng công nghệ dân tộc của tầng lớp sĩ phu yêu nước và tư sản Việt Nam giai đoạn 1858-1939?
Ở nước ta đã xuất hiện tư tưởng khuyech trương công nghệ dân tộc nhằm chấn hưng kinh tế đất nước của các sĩ phu yêu nước trong phong trào Đông kinh nghĩa thục
và tư tưởng khuếch trương công nghiệp của các nhà tư sản dân tộc Về tư tưởng kinh doanh của đông kinh nghĩa thục: Cụ Lương Văn Can (1858- 1927), đã lập ra Đông kinh nghĩa thục theo mô hình một trường đại học tư thục với nhiệm vụ nâng cao dân trí về kinh tế, chính trị, xã hội Trong nội dung giáo dục của Đông Kinh nghĩa thục, tập trung trong cuốn sách giáo khoa Quốc dân độc bản, kiến thức thị trường và tinh thần kinh doanh của doanh nhân được truyền bá rất hệ thống Vấn đề mà các soạn giả quan tâm đầu tiên là sản nghiệp Người ta có quyền quản lí, sử dụng,và chuyền giao sản nghiệp của mình Sản nghiệp được sự bảo vệ của luật pháp Trong làm ăn kinh tế nhất thiết phải chú trọng đến vấn đề bản quyền và thương hiệu sản phẩm Vì bản
Trang 21quyền và thương hiệu liên quan đến sự sống của các công ty Theo các soạn giả thì bản quyền và thương hiệu chính là sản nghiệp của người tạo ra nó Tầm quan trọng của tinh thần kinh doanh và vai trò của doanh nhân cũng được những người sáng lập Đông Kinh nghĩ thục rất quan trọng Các soạn giả cho rằng, nước ta cần chấn hưng thực nghiệp Thực nghiệp càng phát triển thì đất nước càng giàu mạnh Như vậy thế
hệ doanh nhân Việt Nam đầu thế kỷ XX nếu theo tinh thần Đông Kinh nghĩa thục sẽ
là những doanh nhân có đạo lý và văn hóa, có chí hướng làm chính trị từ giáo dục và kinh tế Nhân cách của các nho sĩ doanh nhân có đức , trí và trần đầy chủ nghĩa yêu nước và quyết tâm rửa hận mất nước vì đói nghèo và lạc hậu nhưng với bản thân học chưa được trưởng thành từ thực tiễn thương trường, chưa được đào tạo nghề nên ảnh hưởng của họ trong đời sống kinh tế, chính trị, xã hội còn hạn chế Tiếp nối phong trào ĐK nghĩa thục, bộ phận tư sản dân tộc qua hai cuộc khai thác lần thứ 1 (1897-1918) và lần thứ hai (1919-1939) của thực dân Pháp ở việt Nam đã có sự phát triển
Bộ phận giai cấp tư sản hầu như không có tiền đề kinh tế từ trước nên phải trải qua một quá trình tích lũy vốn,kinh nghiệm sản xuất kinh doanh Họ đã dùng việc kinh doanh của mình để chống lại độc quyền Pháp, dùng việc “ chấn hưng công nghiệp” để
hỗ trợ phong trào duy tân đất nước Tư sản Việt nam cũng kêu gọi người Việt Nam kinh doanh phát triển công thương, cổ đổng dùng hàng nội nhằm khuyến khích kinh tếdân tộc phát triển Tiêu biểu: Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Sơn hà, Lòng yêu nước của
họ thể hiện ở khát vọng muốn khuyeechs trương trong công nghiệp dân tộc và cổ vũ người Việt Nam làm giàu
Câu 20: Tình hình thương nghiệp, tài chính, tiền tệ VN gđ 1939-1945?
Thương nghiệp tài chính tiền tệ 39-45:trong tg này để có lương thực phục vụ
ctranh nhật đã kí hiệp định vs pháp yêu cầu cung cấp hàng triệu tấn gạo cho
họ chính quyền thuộc địa đã đề ra chủ trương mua thóc tạ và cưỡng bức nd bán theo giá qđ giá thu mua thấp hơn thị trường rất nhiều ,tổng số lúa gạo đã mua cung cấp cho nhật 3,8tr tấn.vì hàng hóa khan hiếm nên chính phủ đã kiểm soát chặt chẽ việc phân phối hàng hóa và giá cả đặt lệ phát bông và thẻ gđ cho dân trong các thành phố trong việc mua hàng hóa cần thiết như :gạo muối xà phòng.ngoài ra còn lập hội đồng hóa giá để định giá mua bán.về ngoại thương pháp giành cho nhật quyền tối huệ quốc trong buôn bán vs vn.nhật buôn bán theo kiểu ăn cắp đại quy mô mua gạo lương thực nhưng bán cho ta tợ tổng hợp đồ sành sứ.về tài chính để tăng thu cho ngân sách chiến tranh thực dân pháp đã tăng hầu hết cá loại thuế -trừ thuế quan di xuất nhập khẩu đều bị giảm sút.số thu ngân sách răng 2 lần riêng 3loại thuế :muối rượu thuốc phiện tăng
Trang 22gấp 3 lần ngoài ra để tăng thu ngân sách pháp còn cho phát xông số lạc quyên công trái ,chi ngân sách chủ yếu phục vụ ctranh ,trả lương cho binh lính ,nộp cho nhật 1.5 tỷ đồng rể nuôi quân đội và mua hàng hóa.trước tình hình đó pháp
đã pải in 1 lượng tiền lớn để bù đắp ngân sách số lượng tăng lên vùn vụt đã gâytình trạng lạm phát
Câu 21: Nguyên Nhân và giải pháp cứu đói ở VN trong năm đầu sau CMT8 (1945-1946)
Nguyên nhân giải pháp cứu đói :sau cách mạng tháng 8 nạn đói đầu năm 45có lần dịu đi do cách mạng phá kho thóc của pháp nhật chia cho dân và vì vụ chiêm năm 45thu thêm đc 1số thóc nhưng nạn đói vẫn rất trầm trọng hàng vạn người có nguy cơ chết đói vì số thóc có ít và vụ mùa nawm45 thất thu 50% do có trận lụt làm 9tỉnh bắc
bộ vỡ đê.đó là thử thách lớn đe dọa đến sự phát triển của cách mạng Đảng đã đề ra phải khẩn trương mỏ chiến dịch cứu đói đó là 1 trong 2 nhiệm vụ quan trọng trong cả
nc đó là cứu đói ở bác và kháng chiến ở nam.để giải quyết nạn đói trc mắt chính phủ kêu gọi toàn dân đoàn mất giúp nhau thông qua hũ gạo cứu đói và ngày cứu đói tổng hội cứu tế cứu đói đc thành lập gạo quyên góp đc trao tạn tay cho người đang bị đói ,thực hiện biện pháp tiết kiệm lương thực cấm dùng gạo nấu rượu làm quà
bánh ,ban hàn sắc lệnh cấm đầu cơ tích trữ gạo cho tự do lưu thông thóc giữa các vùngkhuyến khích chuyển gạo từ nam ra bắc để gửi quyết tận gốc chính phủ đề ra phải đẩymạnh sản xuất nông nghiệp ,chính phủ có nhiều biện pháp giúp giảm tô 25% cấp ruộng công ,bọn việt gian cho nd cày cấy ,hàn khẩu đê vỡ cung cấp giống công cụ Chỉ trong thời gian ngán từ t9-12 sản lượng lúa vượt 38,8% diện tích hoa màu tăng 3 lần nhờ đó nạn đói đã đc đẩy lùi
Câu 22 Tình hình khôi phục công thương nghiệp ở VN sau CMT8 (1945-1946).
Khôi phục công thương nghiệp 45-46: về công nghiệp chủ trương của ta là kiên quyết giữ vững chủ quyền nhưng gấc tiếp tục duy trì quan hệ kinh tế vs pháp 1 số xí nghiệp của rư bản pháp và nc ngoài tiếp tục kinh doanh: điện nc than ngói nhưng pải tuân theo luật lệ chịu sự kiểm soát của chính phủ.tuy nhiên trên thực tế nhiều chủ xí nghiệp dùng thủ đoạn để đối phó phá rối sx :tăng giờ làm sx cầm chừng công nhân nhà máy đã lãn công bãi công buộc chủ pải hợp tác họ đã oải nhượng bộ chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân trong nc phát triển ban hành dự thảo luật lao động bảo vệ quyền loi tối thiểu cho cong nhân: lương bình đẳng giữa nam nữ công nhân đk làm vc chính phủ áp dụng biện pháp thủ tiêu đặc quyền của pháp lập ra khu khai thác mỏ của nhà nc.nhiều nhà công thương vn đã huy đọng vốn
Trang 23thành lập công ty để kinh doanh điều đó cho thấy những chủ trương của chính quyền cách mạng đc mọi người hưởng ứng Về thương nghiệp ban hành sác lệnh thủ tiêu luậtngăn sông cấm chợ bãi bỏ nghiệp đoàn độc quyền kinh doanh, kiên quyết nắm quyền kiểm soát ngoại thương hàng xuất khẩu tư bản pháp pải tuân theo luật lệ của ta, khai báo xin phép tuy nhiên ngoại thương còn hạn chế do các cửa khẩu bị phog tỏa nằm trong kiểm soát của quân đọi ns ngoài.
Câu 23.Chính sách kte kháng chiến của cính phủ VN dân chủ cộng hòa vùng tự
do (1947-1954)
Chính sách kinh tế vùng tự do 47-54: chính sách gồm 2 mặt phá hoại kinh tế địch và
xd kinh tế ta.phá địch bằng nhiều cách :phá máy móc kho tàng đường giai thông, vườnkhông nhà trống k chi vơ vét của cải để lấy ctranh nuôi ctranh.xd kinh tế ta đảm bảo 2 nguyên tắc :vừa kháng chiến vừa kiến quốc 2 nhiệm vụ này vó quan hệ chặt chẽ vs nhau,vùng thúc đẩy kháng chiến mau đi đên thắng lợi , xd kinh tế về hình thức là kinh
tế ctranh về nd là dân chủ ms,thủ tiêu mọi sự ràng buộc lũng đoạn của chủ nghĩa thực dân xóa bỏ tàn tích phong kiến thực hiện người cày có ruộng , chú trọng nông nghiệp thủ cn thương nghiệp công nghiệp đứng hangf4(chú trọng trc là công nghiệp chế tạo
vũ khí và khai thác nguyên liệu) ,thứ 2 đảm bảo tự cong tự cấp tự giải quyết lấy nhu càu kháng chiến k pải phụ thuộc vào nc ngoài vào thành thị vc sx nhằm giải quyết nhucầu kháng chieensvaf dân sinh như cơm ái vũ khí đánh giặc thuốc men giấy mực
Câu 24.tình hình nông nghiệp việt nam trong những năm 1947-1950
a.vùng tự do(giống phần a câu 23 nhóm 2)
b.vùng pháp tạm chiến
_thực dân pháp vẫn duy trì quan hệ sản xuất phong kiến trong nông nghiệp, nông thôn
và phát triển các cơ sở kinh tế thực dân đã có từ trước đây
_về sản xuất, sản lượng các loại cây trồng bị giảm mạnh ,trừ cây cao su
_1953 sản lượng lúa giảm xuống so với trước chỉ bằng 32,7%, ngô 9.6%, gỗ 11.7%;
số lượng trâu còn 18.7%,bò 18.1%
_địa bàn vùng tạm chiếm đến năm 1953 đã bị thu hẹp nhiều so với thời kỳ trước chiếntranh
Trang 24_do ảnh hưởng của chiến tranh nên sản lượng cà phê, chè,mía, dứa, lạc, lúa, đềugiảm sút Riêng cao su có sản lượng tăng lên do pháp chủ trương khai thác theo kiểutận thu
_ở những vùng giáp ranh, pháp dùng mọi cách phá hoại sản xuất như đốt phá đồnglúa, bắn chết trâu bò, phá hoại nông cụ
_một số vùng nông thôn vành đai của các đô thị do pháp khống chế được hoàn toànhoặc đac lập được hội tề, thì nông dân được sản xuất tương đối tự do và nông nghiệpcòn có điều kiện phát triển
Câu 25.chính phủ ta thực hiện nền tài chính và tiền tệ phân tán như thế nào trong giai đoạn 1947-1950
a.vùng tự do(giống phần b câu 24 nhóm 2)
b.vùng tạm chiếm
_mặc dù chính phủ đã cho phát hành tiền trong cả nước nhưng vì hoàn cảnh chiếntranh, có sự đan xen giữa vùng tạm chiếm và vùng tự do, do đó chúng ta chủ trươngxây dựng khu vực tiền tệ riêng
_các tỉnh nam bộ, lúc đầu lưu hành tiền tài chính,sau dùng tiền đông dương đóng dấynổi của chính quyền cách mạng, từ năm 1947 nam bộ phát hành giấy bạc riêng
Câu 26 Trong những năm 1951-1954, công tác mậu dịch quốc doanh ở vùng tự
do được chấn chỉnh ntn?
-nhóm 1: công tác mậu dịch chuyển biến:
+ 14/5/1951 chính phủ thành lập cơ quan mậu dịch quôvs doanh thay cho cục tiếp tế vận tải và cục ngoại thương Co nhiệm vụ điều hòa hòa Thị trường ổn định vật giá, phục vụ sản xuất đảm bảo cung cấp hàng hóa và đấu tranh kinh tế với địch
+ 1952 kí hiệp định thương mại và chính phủ CHND Trung Hoa
1953 ký hiệp định buôn bán tiểu ngạch với Trung Quốc
+ các hoạt động khác thực hiện kế hoạch sản xuất và tiết kiệm, xây dựng và phát triển các doanh nghiệp nhà nước; thực hiện triệt để giảm tô, bước đầu cải cách ruộng đất
Trang 25+ từ 1950 đặt qua hệ ngoại giao và phát triển thương mại với liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
+ vùng tạm chiếm không còn là nguồn cung cấp độ quyền hàng hóa mà ta cần
Câu 27: những bài học khinh nghiệm rút ra từ xây dựng phát triển kinh tế vùng
tự do năm 1947- 1954
+ đặt đúng và giải quyết đúng vấn đề nông dân Chiến tranh giải phóng dân tôc không thế lấy nông thôn làm cơ sở, đặt vị trí nông nghiệp lên hàng đầu của nên kinh tế khángchiến Đảng phải có những chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp
+ thành công của 1 nước nhỏ chống 1 đế quốc hùng mạnh là vừa đánh giặc vừa xây dựng đất nước Phải có tinh thần kiên gan bên bỉ trên 1 lập trường đúng đắn nhất Nước ta xây dựng thành công nên kinh tế tự cấp tự túc dựa trến cơ sở nông dân, thực hiện bồi dưỡng sức dân
+ trường kì kháng chiến tự lục cánh sinh Đó là phương châm hoàn toàn đúng đắn, nó
đc thể nghiệm trong toàn bộ quá trình kháng chiến kiến quốc của nhân dân ta
Câu 28 Đặc điểm chung của miền Bắc Vn khi bước vào thời kì xây dựng, phát triển kinh tế 1955-1975?
đặc điểm chung
Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chủ yếu là sx nhỏ, các thể kinh tế tư bản phát triểnkém, công nghiệp mới hình thành Nông nghiệp và tcn chiếm đại bộ phận trongtền kinh tế
miền bắc lên chủ nghĩa xã hội khi chủ nghĩa xã hội đã trơ thành một hệ thống thế giới
đất nước chia làm 2 miền trong đó, miền nam là căn cứ quân sự của đế quốc mỹ;
Câu 29: Kết quả khôi phục nông nghiệp và công nghiệp ở miền Bắc nước ta trong các năm 1955-1957?
Sau khi mới giải phóng đã hoàn thành cải cách ruộng đất là 1 trong 2 nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Cải cách ruộng đất ở giai đoạn này được tiến hành trong 3 đợt: Đợt 3(tháng 2-6/19550; đợt 4 (tháng 6-12/1955); đợt 5 ( tháng 12/1955-7/1956) Qua 5 đợt cải cách ruộng đát, cải cách ruộng đất đã tiến hành ở 3653
xã, 22 tỉnh, phần lớn ở đồng bằng và trung du Kết quả là đã chia 81 vạn ha ruộng đất,
10 vạn trâu bò, 15 vạn nhà cửa, 2 triệu nông cụ cho khoảng 2,1 triệu hộ nông dân với
Trang 269,5 triệu người Nhờ đó làm thay đổi quan hệ ruộng đất trong nông thôn miền Bắc và giải phóng sức lao động của người nông dân Tuy nhiên, chúng ta đã phạm phải một
số sai lầm nghiêm trọng Do” tư tưởng tả khuynh trong cải cahs ruộng đất đã chớm nởlúc đầu, nó đưa đến chỗ học tập kinh nghiệm nước bạn 1 cách máy móc và không chịuđiều tra nghiên cứu đầy đủ tình hình xã hội ta Trong lúc thi hành một mực chống hữukhhuynh, trog khi hiện tưởng tả khuynh trở lên trầm trọng ” Đối với nông nghiệp đang dần phục hồi,chú trọng, đầu tư và phát triển đối với 1 nền nông nghiệp lúa nước Tăng sản xuất nông nghiệp là than chốt, làm cơ sở cho các vần dề sản xuất khác Sản lượng miền Bắc sau chiến tranh tăng khá nhanh 162% Đối với công nghiệp, chủ trương của Đảng là khôi phục phát triển công nghiệp nhẹ trước, công nghiệp nặng sau;công nghiệp nhẹ là chính, đồng thời khôi phục 1 phần công nghiệp nặng, làm cho các
xí nghiệp công và tư hiện có tiếp tục kinh doanh Giao thông vận tải cũng được khôi phục sản xuất và phát triển khá nhanh, góp phần đắc lực vào việc khôi phục các ngànhsản xuất, lưu thông hàng hóa và cải thiện đời sống nhân dân trong thời kỳ khôi phục kinh tế đặc biệt đường sắt Về thương ngiệp, nhiệm vụ quan trọng của thương nghiệp
là thống nhất thị trường, bình ổn giá, Nhà nước nắm quyền ngoại thương và mở rộng việc buôn bán với nước ngoài Trong việc thống nhất thị trường Nhà nước đã dựa trên
cơ sở giá ở vùng tự do cũ là giá tương đối hợp lí để điều chỉnh giá cả ở vùng mới giải phóng, tăng hệ thống Mậu Dịch quốc doanh, công bố giá bán lẻ 6 mặt hàng thiết yếu ( gạo, vải, muối, giấy, đường, dầu hỏa), cải tạo đối với các nhà tư sản trong diện cải tạo theo hình thức thấp Chính phủ sắc lệnh cấm đầu cơ hàng hóa Về ngoại thương, chính phủ chủ trương hạn chế hoạt đọng của tư nhân về ngoại thương Vào tháng 4/1955, tư thương có giấy phép mới được xuất- nhập khẩu Nhà nước từng bước nắm độc quyền ngoại thương Về tài chính, Chính phủ ban hành chính sách thuế công thương nghiệp mới , giảm thuế nông nghiệp, thuế tồn Về tiền tệ , CP tiến hành thu hồitiền cũ Nhà nước bắt đầu thực hiện tăng cường quản í tiền mặt và mở rộng quan hệ tín dụng
Câu 30 Trong giai đoạn 1955-1975 công tác chấn chỉnh tài chính,tiền tệ ở miền Bắc
-Tiếp quản các vùng đất mới được giải phóng không chỉ đơn thuần tiếp quản về mặt hành chính mà tiếp quản về mặt kinh tế xã hội cũng cực kì quan trọng
-Từ nay thị trường tiền tệ ở miền Bắc đã thuần nhất,việc phát hành tiền ta để chiếm lĩnh thị trường có ý nghĩa rất quan trọng trên các mặt chính trị,kinh tế xã hội
Trang 27-Tiếp quản,chiếm lĩnh thị trường còn là giải pháp hữu hiệu để chống âm mưu phá nợ của địch sau khi buộc phải rút khỏi miền bắc;đồng thời hỗ trợ cho mậu dịch quốc doanh tăng cường lực lượng hàng hóa,điều chỉnh thương nghiệp và bình ổn giá
cả,Chẳng những thế,ta còn đủ tiền để đổi tiền ta ở miền Nam,đáp ứng nhu cầu chi tiêu chuyển quân tập kết chuyển từ Nam ra Bắc
-Trong 2 năm đầu 1955-1957 thực hiện nghị quyết của bộ chính trị “hàn gắn kinh tế chiến tranh,phục hồi kinh tế quốc dân trc hết phục hồi phát triển nông nghiệp” Ngân hàng quốc gia VN đã kịp thời chuyển hướng cho vay thực hiện lâm thổ sản sang trực tiếp cho vay nông nghiệp giúp đỡ nông dân ở những vùng đã cải cách ruộng đất Đồngthời với cho vay nông nghiệp ngân hang đã tập trung 90% vốn tín nghiệp cho ngành thương nghiệp đẩy mạnh giao lưu hàng hóa giữa nông thôn và thành thị củng cố lực lượng quốc doanh hợp tác xã mua bán,tạo điều kiện điều chỉnh công thương nghiệp tưbản tư doanh và bước đầu cải tạo chúng theo đường lối kinh tế XHCN
Câu 31:thành tự và hạn chế sau 20 năm xây dựng và phát triển kinh tế 1955-1975
Đã xây dựng được cơ sở vật chất – kỹ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội Đến năm 1975, trong khu vực sản xuất vật chất, 99,7% tài sản cố định đã thuộc về kinh tế
xã hội chủ nghĩa, tăng 5,1 lần so với năm 1955 Trong công nghiệp, đã có những cơ sởđầu tiên của các ngành công nghiệp nặng quan trọng như: điện, than, cơ khí, hoá chất, luyện kim… Một số ngành công nghiệp nhẹ đã được xây dựng
Trong nông nghiệp, nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, bảo đảm tưới, tiêu cho hàng chục vạn héc-ta đất canh tác Quá nửa số hợp tác xã nông nghiệp đã được trang bị máy móc nhỏ Đã có những cố gắng bước đầu trong việc áp dụng một sốthành tựu mới về khoa học – kỹ thuật Những cố gắng nói trên đã tạo ra cho nông nghiệp những chuyển biến lớn: tăng năng suất và tăng vụ, đảm bảo lương thực, thực phẩm trong chiến tranh
Cơ cấu xã hội – giai cấp đã có sự thay đổi lớn Các giai cấp bóc lột đã bị xoá
bỏ Giai cấp công nhân đã trưởng thành cả về số lượng và chất lượng Giai cấp nông dân đã trở thành giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tập thể tư liệu sản xuất chủ yếu – ruộng đất
Khồi liên minh công nông được củng cố trên cơ sở mới Tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa được tăng cường Xã hội miền Bắc đã trở thành xã hội của những ngườilao động bình đẳng Các thành phần dân tộc chung sống trên tinh thần đoàn kết, hoà
Trang 28hợp dân tộc vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội Sự nhất trí về chính trị
và tinh thần trong xã hội ngày càng được củng cố
Sự nghiệp giáo dục, văn hoá, y tế phát triển nhanh Tính đến đầu năm 1975, cứ
3 người, có một người đi học Đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật và cán bộ quản lý có trình độ trên đại học, đại học và trung học chuyên nghiệp hơn 43 vạn người, tăng 19 lần so với năm 1960 Mạng lưới y tế được mở rộng Số bác sĩ, y sĩ tăng 13,4 lần so vớinăm 1960 Hoạt động văn hoá, nghệ thuật cũng phát triển trên nhiều mặt với nội dung phong phú, góp phần xây dựng cuộc sống mới và con người mới trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong những năm chiến tranh, sảnxuất vẫn được duy trì, có mặt tiếp tục phát triển Những nhu cầu thiết yếu về đời sống của nhân dân được bảo đảm Đói rét, dịch bệnh không xảy ra, an ninh chính trị và trật
tự xã hội được giữ vững Tuy mức sống còn thấp và có nhiều khó khăn, nhưng mọi người đều vững lòng tin tưởng và tham gia tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệchủ nghĩa xã hội
nền kinh tế miền Bắc cũng bộc lộ những khó khăn, yếu kém Sau hơn 20 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế miền Bắc còn mang nặng tính chất sản xuất nhỏ, cơ sở vật chất – kỹ thuật còn thấp kém, 80% lực lượng lao động xã hội vẫn là lao động thủ công Năng suất lao động rất thấp Tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân chưa bảo đảm được nhu cầu cơ bản của đời sống nhân dân và nhu cầu tích luỹ để xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tình hình đó cộng với nhịp độ dân số tăng nhanh (gấp đôi so với 20 năm trước)làm cho nền kinh tế gặp khó khăn gay gắt
Nguyên nhân khó khăn: xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến đi lên chủ nghĩa xã hội, lại phải đương đầu với cuộc chiến tranh ác liệt, quy mô lớn kéo dài
Đảng ta đã phạm những thiếu sót, khuyết điểm bắt nguồn từ nhận thức còn giảnđơn, nóng vội, duy ý chí, chịu ảnh hưởng của mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội của các nước khác, không tính toán đầy đủ đến hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của nước ta
Những thiếu sót, khuyết điểm trên còn bắt nguồn sâu xa từ những thiếu sót chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới thời chiến tranh lạnh với mô hình nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, phi thị trường
Câu 32:chính sách đối với công nghiệp miền nam trong vùng chính quyền sài gòn kiểm soát
Trang 29Tháng 11-1955, Mĩ đã cử 1 phái đoàn do Carter Goodrich dấn đầu tới miền Nam,Phái đoàn này đã kết luận miền Nam tự mình k có điều kiện về vốn liếng,thiết bị
kĩ thuật,công nhân lành nghề…nên vc phát triển công nghiệp phải thận trọng,chie nên lựa chọn một số ngành
Ngô Đình Diệm cũng đưa ra tư tưởng “ không nên hấp tấp phát triển kỹ nghệ”.Quanđiểm này được các chính phủ Sài Gòn duy trì cho đến năm 1975
Từ năm 1955-1957,chính quyền Diệm đã thành lập một loạt cơ quan như”quỹ dầu
tư quốc gia” sau đổi thành “trung tâm khuếch trương kỹ nghệ”,”nha nghiên cứu công
kỹ nghệ”…Các cơ quan này có trách nhiệm giới thiệu với giới đầu tư trong và ngoài nước tình hình công nghiệp miền nam và gọi vốn đầu tư cho công nghiệp
Này 5-3-1957,Ngô Đình Diệm đã công bố chính sách đầu tư gồm 12 điểm,trong đó hứa sẽ có nhiều ưu đãi đối với tư bản ngoại quốc.Từ 1957-1963,Diệm đã ký nhiều hiệp định,hiệp ước và công bố sắc lệnh quy định chế độ đầu tư ở miền nam
Sau thất bại của chiến tranh cục bộ,Mỹ cùng chính quyền sài gòn đã tập trung xây dựng “kế hoạch kinh tế hậu chiến” đưa ra viễn cảnh phát triển kinh tế sau khi “bình định” được miền nam
Ngày 1-12-1970, Nguyễn Văn Thiệu ban hành “Luật tìm kiếm và khai thac dầu mỏ”,tìm chọn các đối tác đầu tư.Tháng 4-1972,Thiệu lại ban hành uật đầu tư nước ngoài với nội dung hấp dẫn hơn trước rất nhiều.Tư bản nước ngoài đầu tư vào miền nam sẽ được miễn thuế đồng loạt 5 năm,được phép chuyển toàn bộ lãi về nước…
Câu 33: Trình bày khái quát ưu điểm và nhược điểm của kinh tế miền Nam Việt Nam vùng chính quyền Sài Gòn kiểm soát (1955- 1975)?
*Ưu điểm: - kết cấu hạ tầng khá tốt ( GTVT, kho tàng)
-máy móc phục vụ SXNN nhiều (làm đất, xuồng, bơm nước , )
-đã xuất hiện 1 tầng lớp tiểu chủ
- người dân có khả năng về kinh tế thị trường
-Có lợi thế trong kinh tế đối ngoại(quan hệ khu vực 2 là các nước tư bản)
* Nhược điểm:
-Kinh tế phục vụ chiến tranh, bị lệ thuộc vào bên ngoài, sản xuất nhỏ còn phổ biến.-bị mất cân đối (chủ yếu là nông nghiệp; trong công nghiệp, ngành quân sự phát triển mạnh; Thương nghiệp phình quá to, lại tập trung chủ yếu ở thành thị)
-ngày càng gặp khó khăn, tiền tệ bị lạm phát, thị trường hỗn loạn và nạn thất nghiệp nhiều
Câu 34: Những thuận lợi và khó khăn trong xây dựng và phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam thời kỳ 1976- 1985?
*Nhược điểm
Trang 30-Đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1 nền sản xuất nhỏ( cơ sở vật chất-kinh tế nhỏ yếu; đại bộ phận là lao động thủ công, năng suất thấp; phân công lao động kém phát triển, quản lýyếu kém).
-kinh tế chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh, tàn dư của chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam; tác đọng của 2 cuộc chiên tranh biên giới
-bị bao vây, cấm vận; viện trợ không còn; hợp tác kinh tế phải dựa trên nguyên tắc cùng có lợi
-cải tạo xã hội chủ nghĩa
-1978:căn bản hình thành cải tạo :đ.v tiểu thủ công nghiệp cũng đc cải tạo như miền bắc trc đây
-phát triển công nghiệp
Câu 36:những chuyển biến cơ bản của kinh tế thương nghiệp việt nam trong giai đoạn 1976-1985
-sắp xếp lại thành phần tiểu thương,xóa bỏ tư bản thương nghiệp căn bản hình thành cait tạo thương nghiệp tư bản tư doanh giữa năm 1978
-thống nhất thị trường
-9/1985:chính phủ thực hiện tổng điiều chỉnh giảm giá –lương-tiền
-ở rộng quan hệ đối ngoại cán cân thương mại luôn bị thâm hụt ,nhập siêu trầm trọng
Câu 37:những biểu hiện yếu kém của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn 1985
1976 đi lên chủ nghĩa là 1 nền kinh tế sản xuất(cơ sở vật chất kĩ thuật nhỏ yếu ,đại bộ phận
là lao động ,năng suất thấp )
Trang 31-kinh tế chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh ,tàn dư phong kiến
-bị bao vây cấm vận ,viện trợ k còn ,hợp tác kinh tế phải dựa trên nguyên tắc cùng có lợi
Câu 38: Nguyên nhân và những yếu kém còn tồn tại trong1976-1985
Nông nghiệp
* Tập thể hòa nông nghiệp đã bị đẩy lên đến mức bất hợp lý
* Người nông dân không còn thiết tha đến ruộng đất
* Quy mô hợp tác xã càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng thấp
* Chế độ phân phối theo ngày và bình quân theo định suất làm cho người nôngdân không còn hang hái trong sản xuất của tập thể
* cơ sở vật chất hạ tầng kém,thiếu đồng bộ,trihf độ phát triển lạc hậu
* Phân phối lưu thông rối ren làm đời sống nhân dân khó khăn
Công nghiệp
Chủ trương đẩy mạnh công nghiêp hóa theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng đầu tư lại dàn trải ra nhiều công trình quy mô lớn mà trong khi đó
có nhiều công trình xây dựng đang dang dở chưa đưa vào hoạt động
Nóng vội trong cải tạo XHCN,xóa bỏ kinh tế tư nhân ở miền Nam đã cắt đứt nguồn vốn,vật tư và thị trường
Các nguồn bao cấp nhà nước ngày càng hạn chế kể cả công nghiệp như
than,xăng ,xi măng…lúc đầu còn vật tư dự trữ sau đó giảm dần, công nghiệp nhẹ thì thiếu nguyên liệu
Giao thông vận tải
Sử dụng nguồn vốn không hiệu quả
Chưa coi trọng tính đồng bộ giữa đầu tư cho phương tiện vận tải và hệ thống đường sá
*Yếu kém
Nền kinh tế của nước ta vẫn còn mất cân đối lớn
Kinh tế quốc doanh và tập thể luôn bị thua lỗ, không phát huy được tác dụng
Trang 32 Kinh tế tư nhân và cá thể có thể bị ngăn cấm
Sản xuất phát triển chậm, thu nhập quốc dân và năng suất lao động thấp, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Trong xã hội nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực
Câu 39:Khái quát bối cảnh kinh tế-xã hội nước ta trước khi tiến hành đổi mới (12-1986)
Trên thế giới:
Trong khoảng 2 thập kỉ sau Chiến tranh thế giới thứ 2, kinh tế thế giới có bước phát triển vượt bậc, với đực điểm cơ bản là:Tốc đọ tăng trưởng nhanh và khá
ổn định; lạm phát được kìêm chế, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Từ giữa những năm 70 đến đầu thập kỉ 80,thế giới đang phải trải qua một trongnhững cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử của mình
Từ thập kỉ 80, toàn cầu hóa là hiện tượng nổi bật và là xu thế khách quan của nền kinh tế Ở các nước tư bản phát triển, từ đầu những năm 80 đã bắt đầu tiến hành điều chỉnh kinh tế: điều chỉnh cơ cấu kih tế theo hướng tập trung hóa pháttrienr các ngành có hàm lượng khoa học-kĩ thuật cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế…Ở một số nước đang phát triển, như Liên Xô, các nước đông âu, trug quốc đã tiến hành cỉa cách kinh tế
Làn sóng cải cách kinh tế rộng khắp ở các nước trên thế giới từ cuối thập kỉ 70
đã tạo nên áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới ở VN.Tuy nhiên cần nhấn mạnh, công cuộc đổi mới kinh tế ở VN là sản phẩm của chính mình, do ccas yếu tố trong nước quyết định, không có sự đóng góp đáng kể nào từ bên ngoài
Trong nước
Sau khi miền Nam đc hoàn toàn giải phóng(năm 1975),mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung ở miền bắc đc áp dụng trên phạm vi cả nước.Mặc dù có nhiều nỗ lực trong xây dựng và phát triển kte, Nhà nước đã đầu tư khá
lớn,nhưng trong 5 năm đầu (1976-1980) tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm chạp,và bắt đầu rơi vào khủng hoảng
Trong khi nguồn viện trợ không hoàn lại của các nước XHCN không còn nữa, đồng thời, do khó khăn về kình tế của các nước XHCN nên nguồn vốn vay từ các nước này ngày càng giảm sút Trong khi đó Mỹ tiếp tục bao vây, cấm vận kinh tế, ngăn cản VN bình thường hóa quan hệ với các nước và tổ chức quốc tế
Trang 33Câu 40 Khái quát về chính sách thương mại quốc tế của VN trong thời kì đổi mới (1986 đến nay)
-Đối vs hđ xuất nhập khẩu,nhà nước xóa bỏ chế độ độc quyền ngoại thg
-Từ 1988,các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đc phép hđ xuất nhập khẩu,các doah nghiệp thuộc tp kinh tế tư nhân cũg đc kinh doanh xuất nhập khẩu-Chính sách thị trườg ngoài nước huớg vào mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu,đa dạg hóa thị trườg xuất khẩu
-Trog nhữg thập niên đầu thếkir 21 vẫn chú trọg phát triển các thị trườg truyền thốg như thị trườg châu á-thái bình dg,thị trườg EU,thị trườg Nga.Đồg thời tiếp cận và phát triển các thị trườg ms vs nhiều tiềm năg như thị trườg Hoa Kì,thị trườgTrug cận Đông,Châu Phi và Mĩ La Tinh
-Tăg cườg chính sách khuyến khích,độg viên tìm kiếm thị trườg xuất khẩu,đối tác nước ngoài của các doanh nghiệp
-Đặc biệt biệt,sau khi VN gia nhập WTO,cơ chế chính sách ngoại thg ngày càg đc đổi ms và hoàn thiện theo thôg lệ quốc tế
Trang 34NHÓM CÂU HỎI 2:
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế việt nam?
-Đối tượng nghiên cứu của lịch sử kinh tế việt nam là sự phát triển của các nền kinh
tế và những thay đổi của nền kinh tế ở các nước trong những giai đoạn lịch sử cụ thể Nghiên cứu những yếu tố của kiến trúc thượng tầng có tác động nhiều đến nền kinh tế (hệ tư tưởng, đường lối, chính sách, văn hóa, pháp luật) Lịch sử kinh tế nghiên cứu sựphát triển của quan hệ sản xuất vì quan hệ sản xuất là cở sở kinh tế của một hình thái kinh tế- xã hội, nó biểu hiện tính chất xã hội của nền kinh tế Nó cũng là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau giữa các hình thức kinh tế- xã hội QHSX phản ánh bản chất kinh tế của 1 chế độ xã hội nên khi quan hệ sản xuất thay đổi thì xã hội cũng biến đổi
từ hình thế kinh tế- xã hội này sang hình tái kinh tế- xã hội khác Lịch sử kinh tế nghiên cứu sự phát triển của lực lượng sản xuất, vì lục lượng sản xuất mói lên trình độphát triển kinh tế và là tiêu thức để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại lịch sử LLSX và QHSX là 2 yếu tố cấu thành nên 1 phương thức sản xuất có quan hệ biện chứng với nhau Nghiên cứu LLSX giúp hiểu rõ hơn sự phát triển của sự phát triển của QHSX
-Sự khác nhau giữa các môn học lịch sử kinh tế việt nam, lịch sử việt nam, kinh tế việt nam ?
Câu 2: Lịch sử kinh tế việt nam góp phần bồi dưỡng quan điểm lịch sử , thực tiễn
và nâng cao lập trường tư tưởng cho sinh viên như thế nào?
Những kiến thức về lịch sử kinh tế giúp cho sinh viên nắm vững lý luận kinh tế cơ bản sâu sắc hơn và phong phú hơn trên cơ sở thực tiễn Việc học tập, nghiên cứu lịch
sử kinh tế sẽ giúp sinh viên nắm được những bài học kinh nghiệm về xây dựng, phát triển kinh tế của các nước cũng như của nước ta Những bài học kinh nghiệm này được rút ra từ những thành công, thậm chí cả từ những hạn chế của phát triển kinh tế Điều đó giúp sinh viên hiểu và vận dụng được nguyên tắc thừa kế và phát triển kinh
tế, vì hiện tại là sự phát triển của quá khứ Nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế sẽ giúp cho việc nhận thức các vấn đề kinh tế 1 cách cơ bản và khách quan nhất Lịch sử kinh tế với nội dug nghiên cứu phong phú sẽ giúp người học nhận thức rõ hơn cơ sở khoa học vsf thực tiễn trong đường lối và các chính sách của đảng và Nhà nước ta, góp phần vào việc hình thành tư duy khoa học để giải quyết những vấn đề thực tiễn trong chuyên môn nghiệp vụ
Trang 35Câu 3: Đặc điểm kinh tế nước ta thời nguyên thủy? Ảnh hưởng kinh tế nguyên thủy đối với sự phát triển kinh tế thời kỳ sau?
-Căn cứ vào trình đọ chế tác công cụ lao đọng, các loại hình công cụ lao động và
phương thức sinh hoạt của người nguyên thủy qua các thời kỳ, khảo cổ học chia thời
kỳ đồ đá thành ba giai đoạn Giai đoạn đồ đá cũ xuất hiện cách đây khoảng 30 vạn năm với đặc trưng là nền văn hoá núi Đọ (Thanh Hóa ngày nay), đây là địa bàn cư trú đầu tiên của người nguyên thủy Việt Nam Hái lượm là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, nó rất phát triển và đem lại hiệu quả cao Giai đoạn đồ đá giữa ở Việt Namxuất hiện cách đây chừng 1 vạn năm Thời kỳ này xuất hiện các thị tộc sống ở những vùng lãnh thổ khác nhau Họ đã có tiến bộ trong cải tạo công cụ đá (ghè đẽo, rìu Bắc Sơn) Trong giai đoạn này, hái lượm vẫn giữ vai trò chủ yếu trong đời sống và đã xuấthiện trồng trọt Bên cạnh hái lượm, con người tiến hành hoạt động săn bắt Săn bắt còn kém phát triển so với hái lượm So với thời kỳ đồ đá cũ, thời kỳ đồ đá giữa diễn rakhông dài, nhưng nó chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho những hoạt động kinh tế của người nguyên thủy giai đoạn đồ đá mới Giai đoạn mới cách đây bảy nghìn năm, đánh dấu những chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của người nguyên thủy việt nam Con người sống quần tụ trong quần xã(tiền thân của làng xã sau này) Cuộc sống có ý nghĩa rất lớn vì con người có khả năng tập trung sức lao động để trồng trọt, chăn nuôi Đây là giai đoạn phát triển cực thịnh của các lao động bằng đá với sự phong phú, đa dạng về loại hình VD: cưa, khoan đá, Trồng trọt chínhthức xuất hiện và trở thành nguồn sống chủ yếu của con người Hoạt động kinh tế hái lượm vẫn còn tồn tại nhưng đã lùi xuống vị trí thứ yếu Thủ công nghiệp được duy trì
và phát triển Xuất hiện một số nghề mới: gốm, dệt (chớm xuất hiện), đánh bắt cá pháttriển mạnh (dùng nhiều loại công cụ) Vai trò của người đàn ông trong lao động càng tăng, đồng thời vai trò của người phụ nữ lại giảm xuống Sự thay đổi đó đã kéo theo việc thay thế chế độ thị tộc mẫu hệ bằng chế độ thị tộc phụ hệ và người đàn đông giữ vai trò đứng đầu trong các thị tộc Cuối giai đoạn công xã nông thôn xuất hiện Như vậy, hoạt động sản xuất trong xã hội nguyên thủy mang tính cộng đồng, được tiến hành trong phạm vi hẹp Thời kỳ nguyên thủy kéo dài hàng chục năm, lực lượng sản xuất phát triển chậm chạp nhưng vẫn có xu hướng đi lên Trong thời kỳ này , hoạt động kinh tế chịu sự chi phối mạnh mẽ của tự nhiên Hái lượm và sau đó là trồng trọt giữ vai trò chủ yếu trong đời sống kinh tế của người, chăn nuôi chưa tách khỏi trồng trọt Ở Việt Nam, điều kiện tự nhiên chỉ thuận lợi cho trồng trọt, sức lao động chủ yếu tập trung vào trồng trọt nên chăn nuôi và thủ công nghiệp ít có điều kiện phát triển
Trang 36Chăn nuôi và thủ công nghiệp xoắn chặt lấy trồng trọt làm thành khối kinh tế mang tính tự nhiên.
Câu 4: Trình độ phát triển của kỹ thuật luyện kim và những tiến bộ trong sản xuất thời Dựng nước?
Việt Nam bước vào thời vào thời đại kim loại cách đây khoảng 4 đến 5 nghìn năm Đó
là bước nhảy vọt có tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế- xã hội Từ khi đồ đồng xuất hiện và phát triển kéo dài đến sơ kỳ đồ sắt chính là thời đại Hùng Vương trong lịch sử Việt Nam Trong thời đại Hùng Vương trong lịch sử Việt Nam Trong thời đại Hùng Vương, bao gồm hai giai đoạn Văn lang và Âu lạc, thì giai đoạn Văn Lang chiếm vị trí lịch sử trọng yếu Việc xuất hiện kỹ thuật luyện kim có thể coi là 1
kỳ công trong lịch sử, một phát minh lớn, 1 thành tựu vĩ đại của nhân loại trên con đường chinh phục tự nhiên Văn Lang- giai đoạn văn hóa đồng thau-được mở đầu với nền văn hóa Đông Sơn là thời kỳ phát triển rực rỡ của văn hóa đồng thau ở Việt Nam Giai đoạn Âu Lạc, kỹ thuật luyện sắt bắt đầu xuất hiện Trong quá trình ấy, công cụ lao động lao động bằng sắt đã dần thay thế công cụ lao động bằng đồng trong hoạt động kinh tế của con người Sự xuất hiện và phát triển của nền kỹ thuật luyện kim là cuộc cách mạng trong lực lượng sản xuất, làm thay đổi những mối quan hệ trở kinh tế-
xã hội Trong giai đoạn Hùng Vương, trồng trọt trở thành nguồn sống chính của cư dân Lạc Việt Trung tâm dời về đồng bằng Nghề nông chủ yếu tập trung dọc hai bên
bờ các dòng sông lớn như sông Hồng, sông Mã, nơi có nguồn phù sa màu mỡ Trong sản xuất, sự có mặt của công cụ bằng đồng và sau này là công cụ bằng sắt như lưỡi cày đồng, Nghề thủ công nghiệp có những tiến bộ và đặc biệt là kỹ thuật luyện kim đúc đồng phát triển mạnh Bên cạnh nghề luyện kim, các nghề thủ công khác vẫn tiếp tục phát triển: nghề mộc (nhà sàn mái cong, thuyền đi biển lớn), dệt phát triển Con người đã biết sử dụng bàn xoay trong việc làm gốm, những loại đồ gốm có nhiều hình loại với hoa văn phong phú Sang giai đoạn Âu lạc , trên cơ sở đồ gốm đã nảy sinh ra nghề làm gạch ngói Hoạt động thủ công nghiệp diễn ra trong phạm vi làng xã, mà phổ biến với tính cách là nghề phụ trong gia đình Trong thời đại Hùng Vương, giữa các miền trong nước đều đã có sự giao lưu trao đổi với nhau Việc giao lưu đã mở ra với nước ngoài Trống đồng là vật phẩm dùng trong giao lưu trao đổi Chính việc giao lưu trao đổi với nước ngoài đánh dấu những tiến bộ về kinh tế kỹ thuật của thời đại Hùng Vương
Trang 37Câu 5: những biến đổi trong quan hệ kinh tế - xã hội thời đại Hùng Vương?
- Thời Văn Lang:
+ Lúc đầu tổ chức xã hội dưới hình thức liên minh bộ lạc màthủ lĩnh đứng đầu là Hùng vương
+ Những biến đổi trong quan hệ kinh tế chủ yếu diễn ra trong nội bộ công xã
+ Người dân sống tương thân, tương ái trong cuộc sống sinh hoạt, làm ăn cùng gánh vác nghĩa vụ lao động cho công xã như xây dựng công trình thủy lợi
+ Tàn dư của cộng đồng thời nguyên thủy vẫn còn tồn tại trong đời sống của con người
+ Xã hội Văn Lang có xự phát triển kéo theo sự thay đổi về quam hệ kinh tế xã hội lạc hầu là người đã chiếm một phần của lạc dân Có sự phân hóa giàu nghèo khá rõ nét + Hình thái nhà nước đã sơ khai đã xuốt hiện Về cơ cấu tổ chức xã hội có sự thay đổi Vua Hùng - lạc hầu - lạc tướng - lạc dận, ngoài ra còn có một số lượng tôi tớ, đầu
tớ phục vụ trong gia đình quyền quý
- Thời Âu Lạc
+ Phân hóa xã hội mạnh mẽ hơn trước
+ Nhà nước Âu lạc có phát triển hoàn chỉnh hơn
+ Xu hướng chuyên chế là xu hướng chính
- sự xuất hiện của nhà nước ở Việt Nam: vùa do yêu cầu chống ngoại sâm, vùa do phân hóa xã hội
- Thời đại Hùng Vương có vị trí quan trọng trong lịch sử dân tộc, văn minh thời Hùng Vương là văn minh nông nghiệp
- Kinh tế công nghiệp thủ công nghiệp có tiến bộ, giao lưu trao đổi đã xuất hiện
=> Trong thời đại Hùng Vương, cùng với nhiều dận tộc trên thế giới, dân tộc Việt Nam đã bước vào ngưỡng cửa của thời đại văn minh Chính những thành tựu trong thời đại Hùng Vương đã khẳng định điều đó và Việt Nam đã trở thành mật trong những cái môi của nền văn minh nhân loại
Trang 38Câu 6 Chính sách của pk phg bắc và hậu quả của nó vs kinh tế-xã hội nước ta thời kì’phog kiến hoá’từ 179 tcn đến 938?
- Khi đặt ách đô hộ ở Việt Nam, phong kiến Trung Quốc đã chia nước ta thành các đơn vị hành chính châu, quận, huyện, để cai trị
- Để bóc lột, Phong kiến phương Bắc đã thi hành các chính sách:
+ Cống nạp: Đây là hình thức bóc lột chủ yếu, rất tàn ác và “ siêu kinh tế” Đồ
cống nạp là các loại lâm thổ sản quý như ngà voi, sừng tê giác, trầm hương và
những sản phẩm thủ công đặc sắc như đồ mĩ nghệ vàng bạc, đồ thảm sạt cừ (
thậm chí cả người: Thợ thủ công giỏi, gái đẹp, người tài) Hình thức bóc lột luôntăng lên theo nhu cầu và khả năng bóc lột của chính quyền phong kiến đô hộ
+ Tô thuế: chế độ điạ tô nặng ( một suất đinh cầy ruộng phải nộp 540kg lúa)
Còn các loại thuế như: Sắt, muối, ngọc châu, bông, gai ( muối, sắt bị quản lí chặtchẽ )
+ Chiếm đất, di dân: kiếm đất lập đồn điền, trại ấp; di dân để đồng hóa và bắt
dận ta đi lao dịch - sây thành đắp lũy cho chính quyền đô hộ
=> Như vậy, chính sách nô dịch và bóc lột của phong kiến phương Bắc là mộttrở lực trên con đường phát triển của xã hội Viêt Nam nó tạo nên sự bần cùng, phásản với người dân trên quy mô dộng lớn và sự phân hóa xã hội ngày càng rõ nét
Câu 7: Nhữg chuyển biến của nền kinh tế vn sau hơn ngàn năm bắc thuộc từ 179 tcn đến 938
-Nông nghiệp: có tiến bộ đáng kể, biểu hiện:
Sự tập trung ruộng đất tăng lên
Quan hệ địa chủ- nhân dân hình thành và đóng vai trò chủ đạo trong mối quan
hệ xã hội
Trồng trọt: đã trở thành nguồn sống chính
Trang 39- Kĩ thuật trồng trọt có nhiều tiến bộ
+ Trâu bò, công cụ bằng sắt sử dụng phổ biến
+ Đã biết “thâm canh”
+ Biết “triết cành”, dùng “độc trị độc” trong bảo vệ cây trồng
- Trồng lúa và dâu, bông,gai, mía
Chăn nuôi: ngoài những vật nuôi đã nuôi, còn nuôi thêm cả voi, ngựa 1 năm trồng được 8 lứa tằm (tác động tích cực đến ngành dệt)
-Thủ công nghiệp
Nghề rèn sắt: phát triển, trang bị những công cụ cho sản xuất và đời sống
Nghề gốm: đã sản xuất được các loại tráng men, gốm nửa sứ nửa sành
Nghề dệt: dệt được các loại vải mới, có chất lượng cao (cát bà, thổ cẩm)
Xuất hiện nghề mới:
- Làm thủy tinh: xuất hiện từ tk III, do người Ấn Độ truyền sang
- Sản xuất giấy: từ gỗ trầm hương (C.Âu chưa sx được)
-Mỹ nghệ: chế tác được những đồ vật quý từ vàng, ngọc, đồng, khảm xà cừ…(những “báu vật” của P.Nam)
- Giao thông vận tải
vào tk VII-VIII, trên đất nước ta đã hình thành mạng lưới giao thông thủy bộ nối các vùng trong nước với nhau
s.Hồng trở thành đường giao thông có ý nghĩa kinh tế,văn hóa, quân sự
Đường biển Việt Nam đã trở thành đường hằng hải quốc tế, có thuyền bé nước ngoài đi lại
Từ VN có đường bộ sang TQ,Lào, xuống thủy Chân Lạp
Để phục vụ cho hoạt động gtvt, nhân dân ta đã đóng các loại thuyền, mảng đi lại trên sông biển và dùng với, ngựa để kéo xe và đồ vật
=> Gtvt đã đóng góp phần mở rộng giao lưu trong nước
-Thương nghiệp
Nội thương
-xuất hiện hệ thống chợ địa phương, hình thành trung tâm trao đổi dọc biển biên giới phía Bắc và tại các Châu, quận trong nước nhiều người nước ngoài (Ấn Độ, Ả Rập, Ba Tư…) đến trú ngụ, buôn bán
Trang 40-Mọi liên hệ kinh tế các vùng trong nước được tăng cường, tạo điều kiện
để người dân trao đổi về kinh nghiệm sản xuất, mở rộng ngành nghề
Câu 8 Chế độ sở hữu ruộg đất ở VN trog thế kỉ X-XV
-Từ thế kỉ X-XV, nước ta đã trải qua các triều đại phong kiến: Ngô, Đinh, Tiền Lê,
• Đem lại nguồn thu chủ yếu cho nhà nước