Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham giatìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với nhữ
Trang 1MụC LụC
PHầN I: 4
GiớI THIệU Về CÔNG TY TNHH GIAO THÔNG VậN TảI 4
I THÔNG TIN CHUNG 4
II GIớI THIệU Về CÔNG TY 4
II.1 Chức năng, nhiệm vụ, quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty 4 II.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân 7
PHầN ii : 9
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 9
I TảI TRọNG Và Hệ Số TảI TRọNG 10
I.1 Khái niệm về tải trọng 10
I.1.1 Tải trọng thờng xuyên 10
I.1.2 Tải trọng nhất thời 10
I.2 Hoạt tải trên kết cấu 11
I.3 Tải trọng gió 12
I.4 Tải trọng ngang khác 13
I.5 Hệ số tải trọng 14
I.6 Hệ số làn 15
I.7 Hệ số xung kích 16
I.8 Tổ hợp tải trọng 16
II TĩNH KHÔNG TRÊN Và DƯớI CầU 17
III TIÊU CHUẩN VậT LIệU BÊTÔNG, CốT THéP, THéP 18
III.1 Bê tông 18
III.2 Cốt thép 19
III.3 Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép: 20
PHầN iii : 22
Thuyết minh cầu giang đông 22
I Giới thiệu chung 22
I.1 Tổng quan 22
I.2 Các căn cứ lập thiết kế kỹ thuật 22
I.3 Phạm vi thiết kế 23
Trang 2I.4 Tổ chức thực hiện dự án 23
II Quy mô công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật 24
II.1 Quy mô xây dựng cầu 24
II.2 Quy mô xây dựng đờng 24
II.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật 24
III điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 26
III.1 Đặc điểm địa hình 26
III.2 Điều kiện khí hậu 27
III.3 Điều kiện thủy văn 28
III.4 Điều kiện địa chất 29
III.5 Điều tra mỏ vật liệu 32
IV Giải pháp thiết kế 32
IV.1 Thiết kế bình đồ 32
IV.2 Thiết kế trắc dọc 32
IV.3 Thiết kế trắc ngang 33
IV.4 Thiết kế nền mặt đờng 35
IV.5 Giải pháp kêt cấu 36
IV.6 Đan rãnh, bó vỉa và vỉa hè 38
IV.7 Thoát nớc 38
IV.8 Hệ thống chiếu sáng 39
IV.9 Công trình an toàn giao thông 39
PHầN iV : 40
Chuyên đề - kiểm tra chất lợng CọC KHOAN NHồI 40
I Mở đầu 40
II Các pp kiểm tra sức chịu tải của cọc khoan nhồi 41
II.1 Phơng pháp thử tải trọng tĩnh truyền thống 41
II.2 Phơng pháp thủ tải tĩnh bằng hợp tải trọng OSTER BERG 41
II.3 Phơng pháp thử tĩnh động STATNAMIC 43
II.4 Phơng pháp thử động biến dạng lớn PDA 43
Trang 3Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục đích:
Đợt thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện thâm nhập vàothực tế và làm quen với những công việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên mônxây dựng cầu đờng Từ đó tạo điều kiện cho Sinh viên củng cố, cập nhật và bổxung những kiến thức đã học thông qua các hoạt động thực tiễn tại nơi thựctập, từ đó phục vụ cho thiết kế luận án tốt nghiệp
Tự nhận xét trong quá trình thực tập của bản thân.
Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã tự liên hệ đến thực tập tạicông ty TNHH Giao thông vận tải
Trong quá trình thực tập, em đã đ ợc các cán bộ trong công ty hớngdẫn rất nhiệt tình, tận tụy Em đã có cơ hội đợc tiếp xúc, tìm hiểu các hồ sơthiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công,v.v Từ đó đã tích luỹ đợc nhiều vấn đề kỹthuật trong xây dựng và củng cố những kiến thức đã học ở trờng
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công
ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham giatìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với những công việc thực tế –những công việc của một kỹ s cầu đờng mà trong quá trình học tập ở trờngchúng em cha có cơ hội đợc tiếp xúc và tìm hiểu, tạo điều kiện để chúng emhoàn thành tốt đợt thực tập này
Em cũng xin cảm ơn bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện để chúng em
có đợt thực tập quan trọng và nhiều bổ ích này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CÔNG TY TRáCH NHIệM HữU HạN GIAO THÔNG VậN TảI
2 Tên viết tắt : UCT CO.LTD
3 Địa chỉ : Tầng 1, Nhà T2, Trờng Đại học GTVT, Láng Thợng, Quận Đống
Đa, Hà Nội
4 Điện thoại : 043 7663822, 04-7.667846
5 Fax: 043-7.667.846
Email: congtytnhhgtvt@gmail.com hoặc giaothongvantai.ceo@gmail.com
6 Tài khoản :3100211.020185 - tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Từ Liêm
Địa chỉ : Từ Liêm, Hà Nội
7 Mã số thuế: 0100364272
8 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng ( Tám tỷ đồng Việt Nam)
9 Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Giám đốc : Ông Nguyễn Văn Nhậm
II.1 Chức năng, nhiệm vụ, quá trình hoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty.
1 Các quyết định thành lập, chứng chỉ hành nghề, giấy phép kinh doanh
Công ty TNHH Giao Thông Vận Tải đợc thành lập vào năm 1993
+ Quyết định thành lập số 1385/QĐ-UB ngày 02/4/1993 của UBNDThành phố Hà Nội Ngày 28/1/1994 UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy phépthay thế số 0067/GP-UB
+ Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh công ty TNHH số 044710, đăng ký lần đầu ngày 04/4/1993 & đăng
ký thay đổi lần thứ 10 ngày 12/03/2008
2 Chức năng nhiệm vụ
Trang 5* T vấn xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, đô thị, hạ tầng, cấp, thoát nớc, chiếu sáng đô thị, mạng điện xí nghiệp;
* T vấn Giám sát, thẩm tra thí nghiệm các công trình giao thông, dân dụng;
* T vấn kiểm định chất lợng công trình giao thông, dân dụng;
* Quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn;
* Thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật - thi công; thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình;
* Xử lý nền móng công trình;
* Xây dựng công trình giao thông, dân dụng;
* Và các lĩnh vực khác.
3 Mục tiêu chiến lợc của công ty
Mục tiêu của Công ty là sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất Ngoàitrách nhiệm bảo tồn, duy trì vốn, việc sinh lợi nhiều nhất là mục đích của Công
ty Trên cơ sở đó, Công ty đã đề ra các chiến lợc cụ thể sau:
* Về nhân lực:
+ Thiết lập bộ máy quản lý đủ năng lực, tổ chức sắp xếp sản xuất mộtcách khoa học, hợp lý phù hợp với mô hình công ty TNHH để quản lý, điều hànhsản xuất hiệu quả nhất
+ Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ s, kỹ s chínhcũng nh công nhân kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán
bộ quản lý làm cho Công ty phát triển một cách vững chắc
* Về cơ sở vật chất:
Đầu t cơ sở vật chất về chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất,chất lợng, hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, áp dụng các thành tựu khoahọc kỹ thuật mới nhất vào sản xuất Chuyển giao ứng dụng các phần mềm tiêntiến trong nớc và trên thế giới, phát triển phần mềm do Công ty lập với trình độcao hơn
* Mục tiêu tăng trởng của Công ty hàng năm là trên hai con số nên cầnphải mở rộng thị trờng ra khắp cả nớc và cả các công trình ở nớc ngoài khi có
điều kiện
* Kết quả của các chiến lợc trên đợc kết tinh trong mỗi sản phẩm củaCông ty Vì vậy, thờng xuyên nâng cao chất lợng công trình, coi chất lợng côngtrình là uy tín và danh dự của Công ty, là chìa khoá của mọi sự thành công Huy
Trang 6động tối đa mọi nguồn lực đảm bảo tốt công tác khảo sát hiện trờng cũng nhcông tác thiết kế luôn là điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lợng công trình.
4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty:
12 Đội t vấn giám sát 1;
13 Đội t vấn giám sát 2;
14 Các bộ phận sản xuất, kinh doanh khác
15 Tổ hồ sơ: In ấn, đóng gói hồ sơ
(Quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu tổchức và bộ máy hoạt động của Công ty)
Trang 7II.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân:
Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghềcao, có trách nhiệm và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực t vấn xây dựng côngtrình giao thông, dân dụng, hạ tầng,
nghiệm
Ghi chú
Trang 9PHầN ii : Tiêu chuẩn thiết kế cầu
Tiêu chuẩn 272 - 05 chia ra các trạng thái giới hạn đó là:
- Trạng thái giới hạn cờng độ: tính đến độ bền chịu uốn, cắt, xoắn, và chịu lực
dọc trục với tải trọng sử dụng là tải trọng tính toán THGH cờng độ chia ra 3loại:
THGH cờng độ I: tính có xe chạy trên cầu nhng không xét đến gió
THGH cờng độ II: tính gió có vận tốc > 25m/s, không có xe chạy trên cầu
THGH cờng độ III: tính với xe chạy trên cầu có gió vận tốc 25m/s
- Trạng thái giới hạn sử dụng: xét đến biến dạng, độ mở rộng vết nứt với tải
trọng tiêu chuẩn không xét đến hệ số tải trọng và hệ số xung kích
- Trạng thái giới hạn mỏi và đứt gãy: là THGH nhằm hạn chế sự phát triển vết
nứt và tránh hiện tợng đứt gãy do xe tải thiết kế Xe tải thiết kế để tính mỏi là
xe tải đơn, có khoảng cách các trục xe cố định
- Trạng thái giới hạn đặc biệt: xét đến các tải trọng đặc biệt nh: lực động đất,
lực va xô tàu thuyền, tải trọng thi công,…
Các trạng thái giới hạn phải thoả mãn phơng trình:
i Yi Qi Rn = Rr (1.3.2.1-1)Trong đó:
η D : hệ số liên quan đến tính dẻo
Độ dẻo của vật liệu rất quan trọng cho độ an toàn của cầu Nếu vật liệudẻo, khi một bộ phận chịu lực quá tải nó sẽ phân bố nội lực sang bộ phậnkhác
D 1,05 cho các cấu kiện và liên kết không dẻo
= 1,00 cho các thiết kế thông thờng, theo đúng yêu cầu của thiết kế
0,95 cho các cấu kiện có dùng các biện pháp để tăng thêm tính dẻo
Trang 10η R : hệ số liên quan đến tính d
Đối với trạng thái giới hạn cờng độ:
R 1,05 cho các bộ phận không d thừa
= 1,00 cho các mức d thừa thông thờng
0,95 cho các mức d thừa đặc biệt
Đối với các trạng thái giới hạn khác = 1,00
η I : hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác
I 1,05 cho các cầu quan trọng
0,95 cho các cầu điển hình
= 1,00 cho các cầu tơng đối ít quan trọng
I.1 Khái niệm về tải trọng
I.1.1. Tải trọng thờng xuyên
DD = tải trọng kéo xuống do ma sát âm
WL = gió hoạt tải
WS = tải trọng gió trên kết cấu
I.2 Hoạt tải trên kết cấu
Trang 11Hoạt tải thiết kế cầu theo tiêu chuẩn 272 – 05 bao gồm:
Xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế
Tải trọng làn thiết kế
- Xe tải thiết kế: xe 3 trục
Tải trọng trục trớc: 3,5T
Tải trọng trục giữa: 14,5T
Tải trọng trục sau: 3,5T
Khoảng cách trục trớc đến trục giữa:4,3m
Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau: từ 4,3m đến 9m
Khoảng cách giữa các trục xe theo chiều ngang: 1,8m
- Xe hai trục thiết kế:
Tải trọng hai trục là: 11T
Khoảng cách từ trục trớc đến trục sau:1,2m
Khoảng cách giữa các trục theo chiều ngang1,8m
Đối với các cầu trên tuyến đờng cấp IV hay thấp hơn, chủ đầu t có thể xác
định tải trọng xe hai trục nói trên nhân với hệ số 0,5 hoặc 0,65
- Tải trọng làn
Theo chiều dọc cầu: tải trọng phân bố có giá trị :9,3N/mm
Theo ngang cầu : phân bố đều trên chiều rộng 3m
Làn thiết kế 3600 mm
Trang 12 Khi chiều rộng lề >1.5m thì phải xét thêm cả xe thô sơ và có giá trị là :410kG/m2.
Khi tính toán đổi sang tải trọng phân bố đều bằng cách nhân với bề rộnglề
I.3 Tải trọng gió
- Tốc độ gió thiết kế:
Là tốc độ gió giật trong 3s với chu kỳ xuất hiện trong 100năm nhân với hệ
số điều chỉnh của khu đất chịu gió
- Tải trọng gió ngang WS
Tải trọng gió ngang đợc lấy theo chiều tác dụng nằm ngang và đặt tạitrọng tâm của các phần diện tích thích hợp, tính theo công thức:
Đối với kết cấu phần trên mặt trớc đặc, thì lấy bằng 0.25 tải trọng gióngang
Các tải trọng gió dọc và ngang phải cho tác dụng trong từng trờng hợp đặttải
- Tải trọng gió theo phơng thẳng đứng
Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng tác dụng vào trọng tâm của diện tíchthích hợp
Pv = 0.00045 V2Av (kN)
Trong đó:
oV: tốc độ gió thiết kế
oAv : diện tích phẳng của mặt cầu hay kết cấu cần tính
Chỉ tính gió thẳng đứng trong những trờng hợp không liên quan đến giótrên hoạt tải và chỉ tính khi lấy hớng gió vuông góc với trục dọc của cầu
- Tải trọng gió tác dụng lên xe cộ WL
Trang 13- Lực ly tâm CE :
Khi xe chạy trên cầu nằm trên đờng cong sẽ có lực ly tâm C
Điểm đặt : cách mặt đờng xe chạy 1,8m
Tác dụng theo phơng ngang ngang cầu
Điểm đặt: cách mặt đờng xe chạy 1,8m
Tác dụng theo phơng ngang dọc cầu
Giá trị : lấy bằng 25% trọng lợng các trục xe tải hoặc xe đặc biệt đặt trêntất các làn xe chạy cùng một hớng
LL IM CE BR PL LS EL
W A
W S
W
TU CR SH
T G
S E
Cựng một lỳc chỉ dựng 1 trong cỏc tải trọng
eq ct cv
Cường độ I n 1,75 1,00 - - 1,00 0,5/1.20 TG SE - - Cường độ
-II n - 1,00 1,40 - 1,00 0,5/1.20 TG SE - - Cường độ
-III n 1,35 1,00 0.4 1,00 1,00 0,5/1.20 TG SE - - Đặc biệt n 0,50 1,00 - - 1,00 - - - 1,00 1,00 1,00
-Sử dụng 1.0 1,00 1,00 0,30 1,00 1,00 1,0/1,20 TG SE - -
Trang 14 Hệ số tải trọng đối với lún đợc quy định cụ thể trong các đồ án
Hệ số tải trọng đối với Građien nhiệt đợc lấy nh sau:
1 Bằng 0 tại TTGH cờng độ và đặc biệt
2 Bằng 1 tại TTGH sử dụng khi không có hoạt tải
3 Bằng 0,5 tại TTGH sử dụngkhi có hoạt tải
- Hệ số tải trọng dùng cho các tải trọng thờng xuyên
0,900,90
N/A1,000,900,900,900,90
Trang 15 Theo phơng dọc cầu: chỉ đợc đặt một xe tải hoặc tanđem trên mỗi làn, trừtrờng hợp tính mômen âm tại gối của dầm liên tục đợc phép xếp xe trênhai nhịp lân cận Tải trọng làn xếp theo đờng ảnh hởng, tĩnh tải xếp toàncầu.
Theo phờng ngang cầu: khoảng cách giữa các trục xe là 1,8m Mỗi làn xexếp tối đa 1xe, vị trí đặt tải trọng xe chọn tại vị trí gây ra hiệu ứng tải lớnnhất, khi đặt tải để xác định hệ số phân bố ngang trục bánh xe phải cáchmép làn tối thiểu 0,6m
Tất cả các cấu kiện khác
Trạng thái giới hạn mỏi và giòn
Tất cả các trạng thái giới hạn khác
Tổ hợp 1: hiệu ứng của xe 2 trục + tải trọng làn
Tổ hợp 2: hiệu ứng của xe tải thiết kế + tải trọng làn
Khi tính mômen âm M- và phản lực gối thì dùng hai xe tải đặt cáchnhau 15m với khoảng cách các trục sau không đổi bằng 4,3m đồng thời
bỏ qua hiệu ứng của những trục không gây ra nội lực bất lợi
Lấy hiệu ứng của 90% hai xe tải thiết kế và 90% tải trọng làn thiết kế
- Tổ hợp tính duyệt theo độ võng: khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán cần lấy giá trị lớn nhất trong 2 tổ hợp sau:
Tổ hợp 1: xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích )
Tổ hợp 2 : 25% xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích) + tải trọng làn
- Tổ hợp tải trọng khi tính mỏi và đứt gãy:
Khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán thờng lấy hiệu ứng của một
xe tải thiết kế ( có 15% lực xung kích) nhng với khoảng cách giữa các trụcsau là 9m và không xét tải trọng làn
- Những quy định về khổ giới hạn, khổ thông thuyền trong tiêu chuẩn22TCN 272 - 05 cũng tơng tự nh tron quy trình 18 - 79
- Các chiều cao thiết kế cầu:
Chiều cao tự do dới cầu: là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nớc caonhất
Trang 16 Chiều cao kiến trúc của cầu (hkt): là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt
đờng xe chạy
Chiều cao của cầu: là khoảng cách tính từ mặt đờng xe chạy đến mực nớcthấp nhất đối với cầu vợt dòng nớc và đến mặt đất tự nhiên đối với cầucạn
- Chiều cao thông thuyền (tĩnh không thông thuyền): là chiều cao đảm bảocho tàu thuyền đi lại an toàn dới cầu Chiều cao thông thuyền đợc xác định căn
Tần suất lũ thiết kế đợc quy định phụ thuộc vào chiều dài cầu:
Loại cầu Chiều dài nhịp
Tại những nơi khô cạn hoặc đối với cầu cạn, cầu vợt thì cao độ đáy dầmtại mọi vị trí phải cao hơn mặt đất tự nhiên >= 1m
Đỉnh xà mũ mố trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0,25m Trong trờnghợp tính toán sơ bộ cao độ đỉnh trụ có thể lấy giá trị lớn nhất trong haicao độ sau:
Tỷ lệ N/
X lớnnhất
Hàm lợngkhông khí
Kích thớc cốt liệutheo AASHTOM43
cờng độchịu nén 28ngày
Trang 1725 đến 4.75 hoặc
19 đến 4.75
định ở chỗkhác
2 Bêtông cấp B dùng cho móng, cọc lớn và tờng trọng lực
3 Bêtông cấp C đợc dung cho các kết cấu có mặt cắt mỏng nh lan can,
4 Bêtông cấp P đợc dùng khi cờng độ bêtông yêu cầu vợt quá 28MPa
5 Bêtông cấp S dùng để đổ bêtông bịt đáy
6 Bêtông tỷ trọng thấp nên dung ở trong các trờng hợp hạn chế trọng lợngcủa kết cấu
- Các loại cờng độ của bêtông:
Cờng độ chịu nén của bêtông 28 ngày tuổi (f’c): xác định bằng thí nghiệmchịu nén dọc trục đến phá hoại mẫu thử hình trụ có đờng kính 150mm vàchiều cao 300mm Bêtông sử dụng trong kết cấu cầu phải có cờng độ chịunén >16MPa
Cờng độ chịu kéo khi uốn (fr): xác định bằng cách uốn phẳng mẫu thử,trong trờng hợp không tiến hành đợc thí nghiệm có thể lấy nh sau:
o Đối với bêtông thông thờng: f r 0.63 f MPa c'( )
o Đối với bêtông cát có tỷ trọng thấp f r 0.52 f MPa c'( )
o Đối với bêtông có tỷ trọng thấp (bêtông nhẹ) f r 0.45 f MPa c'( )
Cờng độ chịu ép chẻ (fsp): xác định bằng thí nghiệm ép chẻ, và đợc tínhtheo công thức:
sp
P f
o L: chiều dài mẫu thử
o D: đờng kính mẫu thử hình trụ
Cờng độ chịu kéo đứt (fcr): thí nghiệm kéo dọc trục mẫu thử thờng khótiến hành và đem lại nhiều kết quả không chính xác Do đó, đối với bêtông
Trang 18thông thờng có thể sử dụng công thức tính toàn gần đúng của Collin,Mitchell và Hsu:
Bó cáp sợi song song 205 hoặc 245 có các đặc tính kỹ thuật sau:
Cờng độ tiêu chuẩn (cờng độ kéo đứt ): fpu = 17000 kG/cm2
Cờng độ trong giai đoạn chế tạo : fsa1 = 11000 kG/cm2
Cờng độ trong giai đoạn khai thác : fsa2 = 9800 kG/cm2
+ ftao: diện tích một tao cáp
+ fpu: cờng độ kéo đứt của cáp
+ fpy: giới hạn chảy của cáp
+ fsa: cờng độ sử dụng của cáp
+ F: lực kéo đứt của một tao cáp
+ Fsa: lực kéo sử dụng của một tao cáp
+ E : môđun đàn hồi của cáp
Trang 19III.3 Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép:
- Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép gồm 4 loại:
Thép cácbon (hay thép kết cấu) M 270M cấp 250
Thép hợp kim thấp cờng độ cao M 270M cấp 345 và 345W
Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt M 270M cấp 485W
Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt với cờng độ chảy dẻo cao M 270M cấp
Tất cả các loại thép trên đều hàn đợc
Môđun đàn hồi Es = 20000 Mpa
Hệ số giãn nở nhiệt: = 1,17.10-5 (1/0C)
Trang 20PHầN iii : Thuyết minh cầu giang đông
I.1 Tổng quan
Cầu Giang Đông bắc qua sông Hồng nối khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đờng
và xã Vạn Hòa thành phố Lào Cai đợc đầu t xây dựng theo kế hoạch phát triểnkhu đô thị mới của tỉnh Lào Cai
Tại khu vực Thành phố Lào Cai hiện có các cầu vợt sông Hồng (tính từ thợnglu) là cầu Kim Thành, cầu Cốc Lếu, cầu Phố Mới với khoảng cách ~ 4Km Khuvực nghiên cứu xây dựng cầu Giang Đông nằm ở hạ lu cầu Phố Mới từ khoảng3~5Km
Hiện tại đờng trục giao thông của khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đờng là ờng Trần Hng Đạo đã đợc đầu t xây dựng hoàn thiện và có mặt cắt ngang 56mbao gồm cả giải phân cách giữa và vỉa hè 2 bên, ở phía cuối đờng sẽ xây dựngnút giao thông liên kết với đờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai Khu vực xã Vạn Hòabên tả ngạn là khu vực khá bằng phẳng đợc giới hạn bởi đờng sắt Hà Nội - LàoCai và bờ sông, hiện đang đợc quy hoạch thành khu đô thị mới Vạn Hòa
đ-Địa hình khu vực từ đờng Trần Hng Đạo đến bờ sông bên hữu ngạn là khuvực đồi núi có cao độ thay đổi từ +85m đến +170m, các đờng trục quy hoạchkhu đô thị có cao độ khoảng từ +96m đến +100m Sông Hồng tại khu vực nghiêncứu là đoạn sông cong tại vị trí nối với đờng B5 hiện tại, về phía hạ lu có cồn cátchia dòng chảy thành hai dòng, chiều rộng sông khoảng 180m Khu vực xã VạnHòa sát bờ sông là bãi cát và sau đó là khu dân c sinh sống có cao độ khoảng+84m Sau khi vợt qua đờng sắt là khu vực đồi núi với mật độ dân c tha thớt
I.2 Các căn cứ lập thiết kế kỹ thuật
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và cóhiệu lực từ ngày 01/07/2004
- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nớc Cộng hòa
XHCN Việt Nam ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu
t xây dựng cơ bản của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đấu thầu số61/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu t xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý
chất lợng công trình xây dựng
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý
chi phí đầu t xây dựng công trình
- Thông t 04/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/05/2010
h-ớng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình
- Các văn bản qui phạm, pháp luật có liên quan đang có hiệu lực thi hành.
Trang 21- Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai
về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình cầu Giang Đông, tp.Lào Cai
- Hợp đồng kinh tế số …./HĐKT ngày …… giữa Ban quản lý dự án cáccông trình giao thông Lào Cai với Liên danh t vấn Tổng công ty TVTK GTVT vàCông ty CP TVXD Giao thông Lào Cai về việc T vấn khảo sát, lập thiết kế kỹthuật và dự toán giai đoạn 1 – Dự án đầu t xây dựng công trình cầu Giang
Đông, thành phố Lào Cai
I.3 Phạm vi thiết kế
- Điểm đầu phạm vi thiết kế: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao
giữa đờng B5 và đờng D1 phía Cam Đờng
- Điểm cuối phạm vi thiết kế: Kết nối với đờng nhựa hiện tại, tại
Km1+147.61
- Tổng chiều dài: khoảng L = 996.58m (trong đó phần cầu Giang Đông dài
khoảng 298.70m)
I.4 Tổ chức thực hiện dự án
- Chủ đầu t: Sở GTVT Lào Cai.
- Đại diện Chủ đầu t: Ban quản lý dự án các công trình giao thông Lào Cai.
- Đơn vị T vấn Khảo sát, thiết kế: Liên danh t vấn Tổng công ty T vấn thiết
kế GTVT và Công ty CP TVXD Giao thông Lào Cai
II.1 Quy mô xây dựng cầu.
- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực;
- Tần suất thiết kế: P1%;
- Tải trọng thiết kế: HL93;
- Công trình trong vùng động đất cấp 7 (thang MSK); hệ số gia tốc nền sử
dụng trong thiết kế A=0.1116;
II.2 Quy mô xây dựng đờng.
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN104-2007.
- Cấp đờng: Đờng phố chính đô thị
- Tốc độ thiết kế Vtk=50Km.
II.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật
II.3.1 Tiêu chuẩn thiết kế
1 Đờng đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 : 2007
3 Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN 211-06
4 Tính toán các đặc trng dòng lũ 22TCN 220-95
Trang 225 Thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài côngtrình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị TCXD VN 333-2005
6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đ-ờng bộ QCVN 41:2012/BGTVT
7 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN9386-2012
8 Các tiêu chuẩn tham chiếu khác (xem khung tiêu chuẩn áp dụng chodự án)
II.3.2 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, vật liệu và phơng pháp thử
Tuân thủ theo khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đợc chủ đầu t chấp thuận
II.3.3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
T
Đơn vị