1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )

41 850 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,15 MB
File đính kèm cad44.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài sử dụng kết quả quan trắc các yếu tố khí tượng trạm Ba Tơ, trạm An Chỉ và trạm Quảng Ngãi, kết hợp tham khảo kết quả nghiên cứu tổng hợp đặc điểm khí hậu thuỷ văn tỉnh Quảng Ngãi do Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ thực hiện tháng 12 năm 2001.Lưu vực sông Vệ nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung đều nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và nửa đầu mùa lạnh.Chính dãy núi Trường Sơn đã đóng vai trò chủ đạo trong việc làm lệch pha mùa mưa của khu vực.Trong thời kỳ cuối mùa hạ đầu mùa đông, gió Đông Bắc đối lập với hướng núi, đi theo đó là những nhiễu động như xoái thấp, bão,.. đã thiết lập mùa mưa ở Quảng Ngãi nói riêng và các tỉnh miền Trung nói chung trong khi các vùng khác thì đi vào mùa khô. Về mùa hạ một hệ quả ngược lại đã xảy ra với hướng gió của luồng gió mùa mùa hạ , trong khi mùa mưa xảy ra trong phạm vi cả nước thì ở Quảng Ngãi – miền Trung đang là mùa khô kéo dài với những ngày thời tiết nóng đặc biệt

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TUYẾN CHỈNH TRỊ

+ Sông Tà Nô : chảy từ Đồng Bia có độ cao trên 200 (m), theo hướng Tây Đônghợp với sông chính cách huyện Ba Tơ 18 km về phía hạ lưu

+ Sông Mễ : Chảy từ vùng núi Yu Kon, phần tiếp giáp giữa 2 huyện Ba Tơ vàMinh Long theo hướng Tây Bắc-Đông Nam hợp lưu tại Tuần Giang dài 3 Km

+ Nhánh sông Thoa chảy từ thôn Mỹ Hưng xã Hành Thịnh, thôn Phú An–ĐứcHiệp theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hợp lưu tại Phú An dài 6 km

Ngoài ra còn có các nhánh sông khác như sông Cây Bứa dài 15 km, sông PhúThọ dài 16 km, hợp lưu với sông chính gần vùng cửa sông tạo thành hình nan quạt.Nguồn của chúng chủ yếu là nước mưa của vùng Tiếp giáp giữa vùng núi và đồngbằng sông Vệ có diện tích lưu vực 1260 km, bao gồm phần lớn diện tích của huyện TưNghĩa Độ cao trung bình khoảng 170(m), mật độ lưới sông 0,79 km/km2

Thực vật che phủ trên bề mặt lưu vực phần lớn là rừng già, bụi rậm, và vùng hạlưu chủ yếu là đất canh tác nông nghiệp

II KHÁI QUÁT TUYẾN CHỈNH TRỊ

Dự án “ Đê kè chống xói lở sông Vệ ” chạy dọc trên chiều dài hơn 30522m trêndòng sông Vệ, từ thôn Phú Khương – xã Hành Tín đến thôn An Chuẩn - xã Đức Lợi,

đi qua các xã Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Thịnh, Hành Phước, Hành Đức huyện Nghĩa Hành; xã Đức Hiệp, Đức Nhuận, Đức Thắng, Đức Lợi - huyện Mộ Đức;

-xã Nghĩa Mỹ, Thị trấn Sông Vệ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa - huyện Tư Nghĩa, tỉnhQuảng Ngãi

Vị trí có tọa độ địa lý: 14o53,7’ đến 15o01,2’ vĩ độ Bắc;

108o 47,3’ đến 108o54,8’ kinh độ Đông;

Đoạn sông từ xã Hành Tín đến điểm hợp lưu sông Thoa đi khoảng 16,0Km,trong những năm qua hiện tượng sạt lở diễn ra tương đối mãnh liệt, gây ảnh hưởng lớn

Trang 2

đến sản xuất, sinh hoạt nhân dân 2 bên bờ sông Sau mưa lũ năm 1999 bằng nguồn vốnngân sách, Tỉnh đã đầu tư xây dựng hai đoạn kè tại địa phận thôn Phú An và NghĩaLập thuộc xã Đức Hiệp.Hiện nay hai đoạn kè nay đã phát huy hiệu quả tốt Tại đoạngiao nhau của sông Vệ và sông Thoa tình hình sạt lở vẫn còn rất mạnh, chiều dài sạt lởkhoảng 1500m ở phía bờ tả, mỗi năm mất 0,25ha khiến hơn 20 hộ dân sống ở đây phải

di dời Về thượng lưu phía bờ tả cầu Cộng Hòa tại địa phận thôn Phú Lâm vùng sạt lởvới chiều dài khoảng 1500m, mỗi năm làm mất hơn 0,6ha đất thổ cư và canh tác khiếnhơn 30 hộ phải di dời và 37 hộ khác chịu ảnh hưởng Tại địa phận xã Hành Tín Đông

có nhiều đoạn sạt lở nhất, với chiều dài sạt lở tổng cộng khoảng 1800m, nguy cơ nhất

là thôn Thiên Xuân với chiều cao bờ sạt lở trên 6m

Đoạn sông từ ngã ba giao nhau giữa sông Thoa và sông Vệ kéo dài đến Cửa Lởkhoảng 15,0 Km qua địa phận Thị trấn Sông Vệ gây sạt lở bờ tả thượng lưu cầu Sông

Vệ và hạ lưu bờ hữu cầu Sông Vệ tại thôn Năng An thuộc địa phận xã Đức Nhuận đếngiáp xã Đức Thắng khiến hơn 30 hộ phải di dời, uy hiếp đường liên thôn của haixã.Cuối đoạn sông này tương đối ổn định, tại thôn Đại Bình xã Nghĩa Hiệp tuy các mỏhàn xây dựng từ 1988 vẫn đảm bảo tốt nhiệm vụ nhưng hạ lưu của nó vẫn gây sạt lởnhất là bờ tả với chiều dài sạt lở hơn 2000m , tốc độ sạt lở hàng năm hơn 5m/năm, chủyếu là đất nông nghiệp Nhìn chung dọc bờ sông Vệ hiện nay tình hình sạt lở cục bộ

nhiều nơi khá nghiêm trọng Năm 1988 Dự án “Qui hoạch chỉnh trị sông Vệ” của

Trường Đại học Thuỷ lợi Hà Nội đã chỉnh trị được một số đoạn trên sông Vệ Nhưng

do diễn biến thời tiết trong những năm qua phức tạp, mưa lũ càng ngày càng lớn, đặcbiệt là cơn lũ năm 1999 đã làm cho dòng chảy chuyển biến khá mạnh, tình hình sạt lởcàng nghiêm trọng, chủ lưu dòng chảy đổi hướng phá vỡ thế cân bằng hiện có

Tình hình như trên cần có biện pháp chỉnh trị kịp thời để tạo sự ổn định của dòngchảy Trong phạm vi của đồ án tốt nghiệp đưa ra giải pháp công trình chỉnh trị đoạnsông cong đi qua thôn Hoà Mỹ - Hành Phước, hàng năm bờ tả của sông khu vực này bịsạt lỡ nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về người và của cải vật chất, mất đất đai canh táccho nhân dân trong khu vực

III TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ

Khu vực hưởng lợi của dự án là khu dân cư thôn Hoà Mỹ thuộc xã Hành Phướchuyện Nghĩa Hành

Trang 3

Đặc điểm kinh tế xã hội xã Hành Phước 2007

IV TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG SẠT LỠ CỦA VÙNG DỰ ÁN

IV.1 Tình hình sạt lở khu vực dự án thôn Hoà Mỹ

Khu vực xây dựng công trình thuộc thôn Hoà Mỹ xã Hành Phước, huyện NghĩaHành, tỉnh Quảng Ngãi dọc theo bờ Bắc sông Vệ( bờ tả) Đoạn sông đi qua thôn Hoà

Mỹ là đoạn sông cong, bờ lõm kéo dài hơn 1 km Ở đoạn sông này lạch sâu nằm ép sát

bờ sông, có cao trình thay đổi từ 1.67 m – 2.50 m Về mùa lũ chủ lưu dòng chảy ép sáthoặc hướng vào bờ, kết hợp với điều kiện địa chất yếu gây ra xói lở bờ Chiều dài xói

lở 1,354 km , diện tích bị ảnh hưởng đất nông nghiệp với tốc độ xói lở 0.25 ha/ năm,

số hộ dân bị ảnh hưởng 50 hộ

IV.2 Hiện trạng các công trình trong vùng dự án

Hiện tại trong vùnng dự án chỉ có các công trình bảo vệ bờ thô sơ do nhân dân hai bên bờ xây dựng, hiệu quả bảo vệ rất thấp Vì vậy cần thiết phải xây dựng công trình bảo vệ chông sạt lở đoạn sông này la một yêu cầu cấp thiết

V SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tình hình sạt lở bờ sông Vệ kéo dài qua 3 huyện là Nghĩa Hành, Mộ Đức và

Tư Nghĩa, xẩy ra thường xuyên, liên tục gây uy hiếp đến nhà cửa của nhân dân sốngdọc hai bờ sông, các công trình hạ tầng như đường giao thông , trường học và đặc biệt

là tính mạng của nhân dân trong vùng Trong những năm gần đây nhà cửa, ruộng vườn

Trang 4

thường xuyên bị cuốn trôi khi đến mùa mưa lũ, gây thiệt hại nghiêm trọng đến đờisống và tình hình sản xuất của nhân dân

Khu vực đoạn sông cong đi qua thôn Hoà Mỹ là khu vực bị sạt lở nghiêm trọng nhất,

đe doạ trực tiếp đến khu dân cư thôn Hoà Mỹ, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân

Vì vậy việc triển khai và đầu tư xây dựng dự án Kè Sông Vệ, đoạn thôn Hoà

Mỹ là một việc làm cần thiết và cấp bách đảm bảo sự ổn định cho nhân dân sống ven

bờ an cư và sản xuất

Trang 5

CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Đoạn bờ nghiên cứu nằm phía bờ lõm của đoạn sông cong, tại đây dòng chủ lưu

đi ép sát bờ gây xói lở nghiêm trọng, đặc biệt về mùa mưa lũ, đe doạ đến tính mạng tàisản của nhân dân trong vùng

Tài liệu địa hình sử dụng tài liệu khảo sát của Trung Tâm Tư Vấn Ứng Dụng

Và Kĩ Thuật Môi Trường lập tháng 3/2003, gồm:

- Bình đồ lòng sông phần xây dựng công trình đi qua thôn Hoà Mỹ

- Các mặt cắt ngang lòng sông

II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

Qua báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, cụ thể như sau:

* Cấu tạo địa chất bờ sông Vệ, sông Thoa gồm các lớp nham thạch có nguồn gốcbồi tích thềm, có đăc điểm chung thấm nước từ trung bình đến mạnh, thậm chí rấtmạnh, tính chất cơ lý lực học yếu, dễ bị xói lở, sạt, truợt và rửa trôi bởi hoạt động xâmthực từ dòng chảy mặt Tại khu vực nơi hình thành các phức hệ chứa nước ngầm lớnnhỏ, hoạt động xâm thực càng diễn biến phức tạp và mạnh mẽ hơn Nước ngầm đượcthành tạo và lưu trữ trong các hệ tầng cát cuội sỏi hoặc cát lẫn sỏi, nguồn gốc đáy thềmsông, có áp tạm thời hoặc không có áp Về mùa khô mực nước ngầm hạ thấp đáng kể,nhưng vẫn cao hơn hoặc bằng mực nước sông, bù cấp cho nước trong sông Còn vềmùa mưa lũ, nước ngầm dâng cao theo mực nước sông Nước ngầm nhìn chung cóhướng vận động từ phía bờ ra phía sông

* Toàn tuyến công trình nằm trên nền đá granit phức hệ Trà Bồng - Ba Tơ vớicấu trúc bị phá hủy, kiến trúc hạt vừa đến hạt thô, cấu tạo không liền khối Tầng phủ

Đệ tứ, từ mặt đất thiên nhiên xuống tới nền đá gốc, dày thay đổi từ vài mét đến hàngchục mét, bao gồm á sét hạt cát, á sét hữu cơ, bùn á cát hoặc á sét lẫn cuội sỏi, cátsỏi Trong các lớp bùn á cát – á sét lẫn cuội sỏi, có nơi tạo thành các túi cát chảy, các

Trang 6

lớp kẹp mỏng dưới dạng thấu kính, cũng có nơi các lớp nham thạch đã dẫn cấu tạo xếplớp mỏng từ chục cen- ti-mét đến dưới năm chục cen-ti-mét rồi lặp lại theo quy luật,tương đối phức tạp.

* Cấu tạo tầng phủ Đệ tứ với các lớp nham thạch có tính thấm tăng dần theo

chiều sâu tại khu vực xây dựng là yếu tố thuận lợi để hoạt động xâm thực của dòngchảy trở nên mạnh mẽ hơn Ngoài ra các tụ điểm dân cư với mật độ tương đối đông tậptrung hai bên bờ sông có các hoạt động xây dựng làm ảnh hưởng đến tính bền vữngcủa môi trường đất và nước, cũng góp phần không nhỏ vào sự sạt lở bờ sông

Sau đây là kết quả khảo sát của điểm sạt lở khu vực dự án :

* Đoạn mặt cắt thôn Hoà Mỹ :

+ Lớp 1 : Á sét nhẹ, đầu tầng lẫn nhiều rể cỏ cây, màu xám vàng , xám nâu,trắng nhạt Đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nửa cứng Nguồn gốc (aQ) Lớpnày phân bố trên mặt, chiều dày lớp từ 1.5 ÷ 4 m

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :

Trang 7

+ Lớp 2 : Á cát nặng, cát chủ yếu hạt nhỏ màu xám vàng, xám xanh Đất ẩm ướt,kết cấu kém chặt Nguồn gốc (aQ) Lớp này phân bố nằm dưới lớp 1, chiều dày lớp từ3.0 ÷ 6.0 m.

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :

- Thành phần hạt (%) :

- Lượng ngậm nước thiên nhiên We : 25,25 %

- Dung trọng : Thiên nhiên γw : 1,94 T/m3

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :

Trang 8

Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :

Trang 9

Tóm lại công trình bảo vệ lòng sông và bờ sông được xây dựng trên lớp 1 và lớp 2 ,3.Các lớp 2,3 có tính chịu nén lún khá tốt nhưng tính dính kết kém, dễ bở rời khi

có tác dụng của dòng chảy Do đó vật liệu xây dựng công trình phải có tính chống xóitốt như đá hộc, rọ đá Đặc biệt là tầng lọc ngược với vải lọc có tính chất chống xóingầm tốt

III ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

III.1 Đất đắp

Bãi lấy đất Núi Điệp thuộc xã Đức Hiệp huyện Mộ Đức là dãi đồi, núi thấp liêntục Hiện đang được khai thác phục vụ thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi địaphương Khối lượng khai thác lớn, ước lượng khoảng 1500000 m3

IV ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU

Đề tài sử dụng kết quả quan trắc các yếu tố khí tượng trạm Ba Tơ, trạm An Chỉ

và trạm Quảng Ngãi, kết hợp tham khảo kết quả nghiên cứu tổng hợp đặc điểm khí hậu

- thuỷ văn tỉnh Quảng Ngãi do Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung Bộ thựchiện tháng 12 năm 2001

Lưu vực sông Vệ nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung đều nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và nửa đầu mùa lạnh.Chính dãy núi Trường Sơn đã đóng vai trò chủ đạo trong việc làm lệch pha mùamưa của khu vực

Trong thời kỳ cuối mùa hạ đầu mùa đông, gió Đông Bắc đối lập với hướng núi,

đi theo đó là những nhiễu động như xoái thấp, bão, đã thiết lập mùa mưa ở QuảngNgãi nói riêng và các tỉnh miền Trung nói chung trong khi các vùng khác thì đi vàomùa khô Về mùa hạ một hệ quả ngược lại đã xảy ra với hướng gió của luồng gió mùamùa hạ , trong khi mùa mưa xảy ra trong phạm vi cả nước thì ở Quảng Ngãi – miềnTrung đang là mùa khô kéo dài với những ngày thời tiết nóng đặc biệt

Trang 10

IV.1 Nhiệt độ

- Nhìn chung vùng Quảng Ngãi có nền nhiệt độ thay đổi theo độ cao và theomùa Vùng đồng bằng ven biển có nhiệt độ trung bình năm 25,5-26,5oC, vùng núi caodưới 500m có nhiệt độ trung bình năm là 23,5-25,5oC, vùng núi cao trên 500m cónhiệt độ trung bình năm là 21,0-23,5oC

- Trong các tháng mùa hè (tháng 5-8) nhiệt độ cao nhất ở vùng đồng bằngkhoảng 34-35oC, vùng núi khoảng 33oC

- Các tháng mùa đông (tháng 12, 01, 02) nhiệt độ xuống thấp, nhiệt độ trung bình

từ 21-22oC

- Nhiệt độ cao nhất trạm Quảng Ngãi là 41,4oC, trạm Ba Tơ là 41,5oC

- Nhiệt độ thấp nhất trạm Quảng Ngãi là 12,0oC, trạm Ba Tơ là 11,3oC

Bảng: phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí

VII

NămTcp(0C )

20,

9

23,1

24,9

26,8

27,7

27,7

27,8

28,0

26,5

25,5

23,7

21,

3 25,3Tmax(0C

)

33,

3

34,9

38,9

40,4

40,4

38,9

37,6

37,9

37,4

34,6

33,0

29,

8 36,5Tmin(0C

)

12,

4

14,3

13,5

18,2

20,7

21,9

21,8

21,6

20,6

17,0

16,0

Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối

Trang 11

2400 giờ nắng năm Sự phân bố giờ nắng trong năm có dạng hai đỉnh Đỉnh lớn vàotháng 5 và tháng 7 có giờ nắng 260 giờ / tháng Đỉnh thấp nhất vào tháng 11 và tháng

12 với số giờ nắng khoảng 100 giờ / tháng

- Vùng miền núi và trung du đạt trung bình khoảng 2000giờ

Bảng phân phối số giờ nắng trong năm

235

206

234

195

22

188

153

23

2205

là Đông đến Đông Nam

- Tốc độ gió thay đổi theo vùng, vùng đồng bằng thường đạt 1-1,5m/s, vùng miềnnúi đạt 1-1,2m/s, vùng ven biển đạt 4,5m/s

Vận tốc gió trung bình của gió lớn nhất theo các hướng với tần suất

- Lượng bốc hơi mặt nước trung bình hàng năm : Zpa = 1.256 mm

- Lượng bốc hơi lưu vực trung bình hàng năm : Zlv = 1.000 mm

- Bốc hơi tăng thêm : Ztt = 256 mm

Trang 12

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Z 15,1 15,6 21,4 24,3 29,2 28,0 29,4 26,6 19,9 16,9 15,0 14,3

IV.6 Mưa

Lưu vực sông Vệ chứa đựng các hình thức mưa đặc trưng vùng miền núi và mưađặc trưng vùng đồng bằng ven biển Đại diện cho hai đặc trưng vùng mưa trên có haitrạm quan trắc là trạm Ba Tơ và trạm An Chỉ

Mưa trên lưu vực được chia làm hai mùa rõ nét là mùa mưa (tháng 9÷12) và mùakhô (tháng 1÷8) Chênh lệch lượng mưa giữa hai mùa là rất lớn và có ảnh hưởng tuyệtđối đến dòng chảy cơ bản trong sông

Lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây và giảm dần từ Bắc vào Nam, tuy nhiênlượng mưa giảm dần từ Bắc vào Nam không ảnh hưởng lớn đến dòng chảy trên lưu vực

- Kết quả phân tích thống kê các tháng IX÷XII mỗi năm một ngày lớn nhất (tínhđến năm 2004) tại các trạm theo bảng sau:

* Các tháng mùa khô (tháng I ÷VIII):

Kết quả thống kê từ tháng I ÷VIII mỗi năm một ngày mưa lớn nhất như sau:

Trang 15

Từ đường tần suất, ta tra được lưu lượng lớn nhất Qmax ở mùa lũ ứng với P= 10% là: Qmax 10% = 3200 m3/s.

Trang 16

Từ đường tần suất, ta tra được lưu lượng lớn nhất Qmin ở mùa kiệt ứng với P= 95% là: Qmin 95% = 50m3/s

Trang 17

Bảng 4: Quan hệ Q~J tại đoạn sông tính toán :

Trang 18

Ta lập được bảng sau:

Từ bảng số liệu trên ta có biểu đồ quan hệ sau:

Từ đồ thị, suy ra lưu lượng tạo lòng Qtl= 685.9 (m3/s)

Trang 19

Bảng 5 : Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1985

Trang 21

Bảng 6 : Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1999

Trang 24

V.Các số liệu yêu cầu thiết kế của đồ án :

- Lưu lượng tạo lòng :Qtl=685,9(m3/s)

- Mực nước ứng với lưu lượng tạo lòng:Ztl=6,24(m)

- Lưu lượng lũ thiết kế 10%:Qmax=3200 (m3/s)

- Mực nước ứng với lưu lượng lũ thiết kế 10%:Zmax= 9,08(m)

- Lưu lượng nhỏ nhất 95%: Qmin= 50(m3/s)

- Mực nước ứng với Qmin: Zmin=3,74(m)

- Hệ số nhám n=0,0294

- Tốc độ gió :V=10,44 (m/s)

- Đà gió :D=6,44 (km)

Trang 25

Phần 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỎ HÀN

1.Vạch tuyến chỉnh trị:

Để tiến hành bố trí công trình chỉnh trị trước hết cần phải xác định vị trí tuyếnchỉnh trị, chiều rộng tuyến chỉnh trị Nói chung tuyến chỉnh trị phải bảo đảm dòng chảyxuôi thuận, bờ sông doc theo tuyến chỉnh trị phải ổn định Vạch tuyến phải phù hợp với

xu thế phát triển của lòng sông và tận dụng những công trình chỉnh trị sông hiện có Có 3tuyến chỉnh trị:

- Tuyến mùa lũ

- Tuyến mùa nước trung bình

- Tuyến mùa nước kiệt

Trong phạm vi đồ án môn học chỉ cần chọn tuyến chỉnh trị ứng với lưu lượng mùanước trung tức là lưu lượng tạo lòng vừa tính toán ở trên

* Chiều rộng tuyến chỉnh trị và chiều sâu mặt cắt chỉnh trị là :

a) Chiều sâu bình quân:

ξ: hệ số hình dạng sông, lòng sông là bùn cát thường ξ=3,5

J: độ đốc đường mặt nước mùa trung j=2,1.10-4

Theo đề ta có: Q= 685,9m3/s

n = 0,0294

H=

64 , 3 )

10 1 , 2 ( ) 5 , 3 (

0294 , 0 9 ,

3

2

1 4 2

Trang 26

1 3

2

1

J H n

V =

)/(17,1)10.1,2.(

64,30294,0

1

1 2/3 1/2 2/3 4 1/2

s m J

H n

Chọn số lượng đập bằng 5 đập

Trang 27

3 Góc lệch α của đập mỏ hàn.

Là góc hợp bởi trục đập và phương dòng chảy ứng với mực nước tạo lòng Có thể

bố trí đập mỏ hàn theo ba cách: Xuôi (α<90o); Thẳng góc (α = 90o); Ngược (α>90o)

Ở những vùng có dòng chảy hai chiều thì có thể bố trị mỏ hàn thẳng góc.Ở vùng

4 Khoảng cách giữa hai đập mỏ hàn.

Khoảng cách giữa các đập mỏ hàn nên bố trí sao cho vị trí của đập mỏ hàn hạ lưunằm trong phạm vi ảnh hưởng của đập mỏ hàn thượng lưu, để tránh dòng chảy đâm vào

bờ gây ra xói lở

a Công thức kinh nghiệm của Antunin

β

β α

α

Hình 1: Sơ đồ tình khoảng cách giữa hai đập mỏ hàn khi bờ sông thẳng.

Để thỏa mãn điều kiện ấy thì dòng chảy vòng qua đầu đập sẽ khuất tán nhưngkhông đến gốc của mỏ hàn sau

Nếu gọi L là khoảng cách giữa 2 đập

Lp: chiều dài hiệu quả của đập

Ngày đăng: 30/03/2016, 12:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Bảng ph ân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối (Trang 10)
Bảng 4: Quan hệ Q~J tại đoạn sông tính toán : - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Bảng 4 Quan hệ Q~J tại đoạn sông tính toán : (Trang 17)
Bảng 5 : Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1985 - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Bảng 5 Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1985 (Trang 19)
Bảng 6 : Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1999 - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Bảng 6 Đường quan hệ Q = f(H) của năm 1999 (Trang 21)
Hình 1: Sơ đồ tình khoảng cách giữa hai đập mỏ hàn khi bờ sông thẳng. - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Hình 1 Sơ đồ tình khoảng cách giữa hai đập mỏ hàn khi bờ sông thẳng (Trang 27)
Bảng thống kê tính toán hố xói đầu mũi mỏ hàn: - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Bảng th ống kê tính toán hố xói đầu mũi mỏ hàn: (Trang 36)
Bảng 1: Hệ số ma sát giữa đá và nền : - Đồ án chỉnh trị sông ( có file cad )
Bảng 1 Hệ số ma sát giữa đá và nền : (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w