MỤC ĐÍCH - Để hoàn thành và nắm vững môn học “chỉnh trị sông và công trình ven bờ’’,Song với việc học lý thuyết ở trên lớp sinh viên chỉ có thể tiếp thu được một lượng kiến thức nhất địn
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHỈNH TRỊ SÔNG VÀ CÔNG TRÌNH VEN BỜ
PHẦN I: MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1 MỤC ĐÍCH
- Để hoàn thành và nắm vững môn học “chỉnh trị sông và công trình ven bờ’’,Song với việc học lý thuyết ở trên lớp sinh viên chỉ có thể tiếp thu được một lượng kiến thức nhất định Do đó sv chưa thể hiểu hết cũng như thực tế hóa toàn bộ những công trìnhchỉnh trị Vì vậy mục đích của đồ án môn học này là giúp cho sinh viên làm quen với việc thiết kế các công trình chỉnh trị sông để chống sạt lỡ bảo vệ hai bò của con sông cũng như tính mạng và của cải của nhân dân sinh sống hai bên bờ sông Tuy nhiên chỉ nằm ở mức là đồ án của môn học nên ta chi có thể thực hiện đồ án thiết kế “kè mỏ hàn”
- Qua việc thiết kế đồ án môn học giúp sinh viên hiểu được kỹ hơn về phần lý thuyết đã học đồng thời biết kết hợp sáng tạo giửa lý thuyết và thực tế Đồ án môn học
Bước đầu giúp sinh viên làm quen và tôn trọng các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế hiện hành của nhà nước
2.YÊU CẦU
- Trước khi làm đồ án môn học sinh viên phải nghiên cứu kỹ phần lý thuyết đã học,các bản ghi chép, sổ tay kỉ thuật, các tiêu chuẩn đã thu thập được để phục vụ cho việc làm đồ án
- Trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã thu thập được từ các bài giảng ở trên lớp,từ các đợt tham quan , thực tập sinh viên có thể tự mình thiết kế một công trình để chỉnh trị một đoạn sông nào đó
Trang 2PHÂN II: NHỮNG TÀI LIỆU CẦN THIẾT KHI THIẾT KẾ
1 Bản đồ khu vực nghiên cứu tỉ lệ 1/50000
2 Bình đồ vị trí khu vực chỉnh trị tỉ lệ 1/10000
3 Các tài liệu về địa chất thủy văn ,thủy lực, địa chất ,địa hình…trong khu vực thiết kế
và các vùng phụ cận
4.Các số liệu yêu cầu thiết kế.
5 Các số liệu về điều kiện tự nhiên , dân sinh kinh tế…
6 Các tài liệu thiết kế, các tiêu chuẩn, các quy phạm hiện hành…
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TUYẾN CHỈNH TRỊ
Trang 3+ Sông Mễ : Chảy từ vùng núi Yu Kon, phần tiếp giáp giữa 2 huyện Ba Tơ và MinhLong theo hướng Tây Bắc-Đông Nam hợp lưu tại Tuần Giang dài 3 Km.
+ Nhánh sông Thoa chảy từ thôn Mỹ Hưng xã Hành Thịnh, thôn Phú An–Đức Hiệptheo hướng Tây Bắc - Đông Nam và hợp lưu tại Phú An dài 6 km
Ngoài ra còn có các nhánh sông khác như sông Cây Bứa dài 15 km, sông Phú Thọdài 16 km, hợp lưu với sông chính gần vùng cửa sông tạo thành hình nan quạt Nguồncủa chúng chủ yếu là nước mưa của vùng Tiếp giáp giữa vùng núi và đồng bằng sông
Vệ có diện tích lưu vực 1260 km, bao gồm phần lớn diện tích của huyện Tư Nghĩa Độcao trung bình khoảng 170(m), mật độ lưới sông 0,79 km/km2
Thực vật che phủ trên bề mặt lưu vực phần lớn là rừng già, bụi rậm, và vùng hạ lưuchủ yếu là đất canh tác nông nghiệp
II KHÁI QUÁT TUYẾN CHỈNH TRỊ
Dự án “ Đê kè chống xói lở sông Vệ ” chạy dọc trên chiều dài hơn 30522m trêndòng sông Vệ, từ thôn Phú Khương – xã Hành Tín đến thôn An Chuẩn - xã Đức Lợi, điqua các xã Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Thịnh, Hành Phước, Hành Đức - huyệnNghĩa Hành; xã Đức Hiệp, Đức Nhuận, Đức Thắng, Đức Lợi - huyện Mộ Đức; xã Nghĩa
Mỹ, Thị trấn Sông Vệ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa - huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
Vị trí có tọa độ địa lý: 14o53,7’ đến 15o01,2’ vĩ độ Bắc;
108o 47,3’ đến 108o54,8’ kinh độ Đông;
Đoạn sông từ xã Hành Tín đến điểm hợp lưu sông Thoa đi khoảng 16,0Km, trongnhững năm qua hiện tượng sạt lở diễn ra tương đối mãnh liệt, gây ảnh hưởng lớn đến sảnxuất, sinh hoạt nhân dân 2 bên bờ sông Sau mưa lũ năm 1999 bằng nguồn vốn ngân
Trang 4sách, Tỉnh đã đầu tư xây dựng hai đoạn kè tại địa phận thôn Phú An và Nghĩa Lập thuộc
xã Đức Hiệp.Hiện nay hai đoạn kè nay đã phát huy hiệu quả tốt Tại đoạn giao nhau củasông Vệ và sông Thoa tình hình sạt lở vẫn còn rất mạnh, chiều dài sạt lở khoảng 1500m ởphía bờ tả, mỗi năm mất 0,25ha khiến hơn 20 hộ dân sống ở đây phải di dời Về thượnglưu phía bờ tả cầu Cộng Hòa tại địa phận thôn Phú Lâm vùng sạt lở với chiều dài khoảng1500m, mỗi năm làm mất hơn 0,6ha đất thổ cư và canh tác khiến hơn 30 hộ phải di dời
và 37 hộ khác chịu ảnh hưởng Tại địa phận xã Hành Tín Đông có nhiều đoạn sạt lở nhất,với chiều dài sạt lở tổng cộng khoảng 1800m, nguy cơ nhất là thôn Thiên Xuân với chiềucao bờ sạt lở trên 6m
Đoạn sông từ ngã ba giao nhau giữa sông Thoa và sông Vệ kéo dài đến Cửa Lởkhoảng 15,0 Km qua địa phận Thị trấn Sông Vệ gây sạt lở bờ tả thượng lưu cầu Sông Vệ
và hạ lưu bờ hữu cầu Sông Vệ tại thôn Năng An thuộc địa phận xã Đức Nhuận đến giáp
xã Đức Thắng khiến hơn 30 hộ phải di dời, uy hiếp đường liên thôn của hai xã.Cuối đoạnsông này tương đối ổn định, tại thôn Đại Bình xã Nghĩa Hiệp tuy các mỏ hàn xây dựng từ
1988 vẫn đảm bảo tốt nhiệm vụ nhưng hạ lưu của nó vẫn gây sạt lở nhất là bờ tả vớichiều dài sạt lở hơn 2000m , tốc độ sạt lở hàng năm hơn 5m/năm, chủ yếu là đất nôngnghiệp Nhìn chung dọc bờ sông Vệ hiện nay tình hình sạt lở cục bộ nhiều nơi khá
nghiêm trọng Năm 1988 Dự án “Qui hoạch chỉnh trị sông Vệ” của Trường Đại học
Thuỷ lợi Hà Nội đã chỉnh trị được một số đoạn trên sông Vệ Nhưng do diễn biến thờitiết trong những năm qua phức tạp, mưa lũ càng ngày càng lớn, đặc biệt là cơn lũ năm
1999 đã làm cho dòng chảy chuyển biến khá mạnh, tình hình sạt lở càng nghiêm trọng,chủ lưu dòng chảy đổi hướng phá vỡ thế cân bằng hiện có
Tình hình như trên cần có biện pháp chỉnh trị kịp thời để tạo sự ổn định của dòngchảy Trong phạm vi của đồ án tốt nghiệp đưa ra giải pháp công trình chỉnh trị đoạn sôngcong đi qua thôn Hoà Mỹ - Hành Phước, hàng năm bờ tả của sông khu vực này bị sạt lỡnghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về người và của cải vật chất, mất đất đai canh tác chonhân dân trong khu vực
Trang 5III TÌNH HÌNH DÂN SINH KINH TẾ
Khu vực hưởng lợi của dự án là khu dân cư thôn Hoà Mỹ thuộc xã Hành Phước huyện Nghĩa Hành
Đặc điểm kinh tế xã hội xã Hành Phước 2007
IV TÌNH HÌNH HIỆN TRẠNG SẠT LỠ CỦA VÙNG DỰ ÁN
IV1 Tình hình sạt lở khu vực dự án thôn Hoà Mỹ
Khu vực xây dựng công trình thuộc thôn Hoà Mỹ xã Hành Phước, huyện NghĩaHành, tỉnh Quảng Ngãi dọc theo bờ Bắc sông Vệ( bờ tả) Đoạn sông đi qua thôn Hoà Mỹ
là đoạn sông cong, bờ lõm kéo dài hơn 1 km Ở đoạn sông này lạch sâu nằm ép sát bờsông, có cao trình thay đổi từ 1.67 m – 2.50 m Về mùa lũ chủ lưu dòng chảy ép sát hoặchướng vào bờ, kết hợp với điều kiện địa chất yếu gây ra xói lở bờ Chiều dài xói lở 1,354
km , diện tích bị ảnh hưởng đất nông nghiệp với tốc độ xói lở 0.25 ha/ năm, số hộ dân bịảnh hưởng 50 hộ
IV.2 Hiện trạng các công trình trong vùng dự án
Hiện tại trong vùnng dự án chỉ có các công trình bảo vệ bờ thô sơ do nhân dân hai bên bờ xây dựng, hiệu quả bảo vệ rất thấp Vì vậy cần thiết phải xây dựng công trình bảo
vệ chông sạt lở đoạn sông này la một yêu cầu cấp thiết
Trang 6V SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tình hình sạt lở bờ sông Vệ kéo dài qua 3 huyện là Nghĩa Hành, Mộ Đức và TưNghĩa, xẩy ra thường xuyên, liên tục gây uy hiếp đến nhà cửa của nhân dân sống dọc hai
bờ sông, các công trình hạ tầng như đường giao thông , trường học và đặc biệt là tínhmạng của nhân dân trong vùng Trong những năm gần đây nhà cửa, ruộng vườn thườngxuyên bị cuốn trôi khi đến mùa mưa lũ, gây thiệt hại nghiêm trọng đến đời sống và tìnhhình sản xuất của nhân dân
Khu vực đoạn sông cong đi qua thôn Hoà Mỹ là khu vực bị sạt lở nghiêm trọng nhất, đedoạ trực tiếp đến khu dân cư thôn Hoà Mỹ, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân
Vì vậy việc triển khai và đầu tư xây dựng dự án Kè Sông Vệ, đoạn thôn Hoà Mỹ
là một việc làm cần thiết và cấp bách đảm bảo sự ổn định cho nhân dân sống ven bờ an
cư và sản xuất
CHƯƠNGII: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 7Đoạn bờ nghiên cứu nằm phía bờ lõm của đoạn sông cong, tại đây dòng chủ lưu đi
ép sát bờ gây xói lở nghiêm trọng, đặc biệt về mùa mưa lũ, đe doạ đến tính mạng tài sảncủa nhân dân trong vùng
Tài liệu địa hình sử dụng tài liệu khảo sát của Trung Tâm Tư Vấn Ứng Dụng Và
Kĩ Thuật Môi Trường lập tháng 3/2003, gồm:
-Bình đồ lòng sông phần xây dựng công trình đi qua thôn Hoà Mỹ
-Các mặt cắt ngang lòng sông
2 Đặc điểm về địa chất
Qua báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, cụ thể như sau:
* Cấu tạo địa chất bờ sông Vệ, sông Thoa gồm các lớp nham thạch có nguồn gốcbồi tích thềm, có đăc điểm chung thấm nước từ trung bình đến mạnh, thậm chí rất mạnh,tính chất cơ lý lực học yếu, dễ bị xói lở, sạt, truợt và rửa trôi bởi hoạt động xâm thực từdòng chảy mặt Tại khu vực nơi hình thành các phức hệ chứa nước ngầm lớn nhỏ, hoạtđộng xâm thực càng diễn biến phức tạp và mạnh mẽ hơn Nước ngầm được thành tạo vàlưu trữ trong các hệ tầng cát cuội sỏi hoặc cát lẫn sỏi, nguồn gốc đáy thềm sông, có áptạm thời hoặc không có áp Về mùa khô mực nước ngầm hạ thấp đáng kể, nhưng vẫn caohơn hoặc bằng mực nước sông, bù cấp cho nước trong sông Còn về mùa mưa lũ, nướcngầm dâng cao theo mực nước sông Nước ngầm nhìn chung có hướng vận động từ phía
bờ ra phía sông
* Toàn tuyến công trình nằm trên nền đá granit phức hệ Trà Bồng - Ba Tơ với cấutrúc bị phá hủy, kiến trúc hạt vừa đến hạt thô, cấu tạo không liền khối Tầng phủ Đệ tứ, từmặt đất thiên nhiên xuống tới nền đá gốc, dày thay đổi từ vài mét đến hàng chục mét, baogồm á sét hạt cát, á sét hữu cơ, bùn á cát hoặc á sét lẫn cuội sỏi, cát sỏi Trong các lớp
Trang 8bùn á cát – á sét lẫn cuội sỏi, có nơi tạo thành các túi cát chảy, các lớp kẹp mỏng dướidạng thấu kính, cũng có nơi các lớp nham thạch đã dẫn cấu tạo xếp lớp mỏng từ chụccen- ti-mét đến dưới năm chục cen-ti-mét rồi lặp lại theo quy luật, tương đối phức tạp.
* Cấu tạo tầng phủ Đệ tứ với các lớp nham thạch có tính thấm tăng dần theo chiều
sâu tại khu vực xây dựng là yếu tố thuận lợi để hoạt động xâm thực của dòng chảy trởnên mạnh mẽ hơn Ngoài ra các tụ điểm dân cư với mật độ tương đối đông tập trung haibên bờ sông có các hoạt động xây dựng làm ảnh hưởng đến tính bền vững của môi trườngđất và nước, cũng góp phần không nhỏ vào sự sạt lở bờ sông
Sau đây là kết quả khảo sát của điểm sạt lở khu vực dự án :
* Đoạn mặt cắt thôn Hoà Mỹ :
+ Lớp 1 : Á sét nhẹ, đầu tầng lẫn nhiều rể cỏ cây, màu xám vàng , xám nâu, trắng
nhạt Đất ẩm vừa, kết cấu chặt vừa, trạng thái nửa cứng Nguồn gốc (aQ) Lớp này phân
bố trên mặt, chiều dày lớp từ 1.5 ÷ 4 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
Trang 9φ tt : 120
- Hệ số thấm K : 1,90x10-6m/s
+ Lớp 2 : Á cát nặng, cát chủ yếu hạt nhỏ màu xám vàng, xám xanh Đất ẩm ướt,
kết cấu kém chặt Nguồn gốc (aQ) Lớp này phân bố nằm dưới lớp 1, chiều dày lớp từ 3.0
- Lượng ngậm nước thiên nhiên We : 25,25 %
- Dung trọng : Thiên nhiên γw : 1,94 T/m3
+ Lớp 2a : Cát hạt thô đến vừa lẫn ít cuội sỏi màu xám vàng, ít xám xanh.Cát bão
hoà nước, kết cấu kém chặt, trạng thái rời xốp, thành phần chủ yếu thạch anh Nguồn gốc(aQ) , lớp này phân bố dưới lớp 2 , có chiều dày 2,5 ÷ 3,0 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
- Thành phần hạt (%) :
Trang 10+ Lớp 3 :Bùm sét màu xám xanh Đất bão hoà nước, kết cấu kém chặt, trạng thái
mềm dẻo nhão, phân bố dạng thấu kính Nguồn gốc (aQ) Lớp này phân bố giữa lớp 2,chiều dày 1,7 m
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp qua các mẫu thí nghiệm như sau :
Trang 113 ĐIỀU KIỆN VẬT LIỆU XÂY DỰNG.
3.1 Đất đắp
Bãi lấy đất Núi Điệp thuộc xã Đức Hiệp huyện Mộ Đức là dãi đồi, núi thấp liêntục Hiện đang được khai thác phục vụ thi công các công trình giao thông, thuỷ lợi địaphương Khối lượng khai thác lớn, ước lượng khoảng 1500000 m3
Lưu vực sông Vệ nói riêng và tỉnh Quảng Ngãi nói chung đều nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều vào nửa sau mùa nóng và nửa đầu mùa lạnh
Trang 12Chính dãy núi Trường Sơn đã đóng vai trò chủ đạo trong việc làm lệch pha mùamưa của khu vực.
Trong thời kỳ cuối mùa hạ đầu mùa đông, gió Đông Bắc đối lập với hướng núi, đitheo đó là những nhiễu động như xoái thấp, bão, đã thiết lập mùa mưa ở Quảng Ngãi nóiriêng và các tỉnh miền Trung nói chung trong khi các vùng khác thì đi vào mùa khô Vềmùa hạ một hệ quả ngược lại đã xảy ra với hướng gió của luồng gió mùa mùa hạ , trongkhi mùa mưa xảy ra trong phạm vi cả nước thì ở Quảng Ngãi – miền Trung đang là mùakhô kéo dài với những ngày thời tiết nóng đặc biệt
* Một số đặc điểm khí hậu trong vùng hạ lưu sông Vệ :
4.1 Nhiệt độ
- Nhìn chung vùng Quảng Ngãi có nền nhiệt độ thay đổi theo độ cao và theo mùa.Vùng đồng bằng ven biển có nhiệt độ trung bình năm 25,5-26,5oC, vùng núi cao dưới500m có nhiệt độ trung bình năm là 23,5-25,5oC, vùng núi cao trên 500m có nhiệt độtrung bình năm là 21,0-23,5oC
- Trong các tháng mùa hè (tháng 5-8) nhiệt độ cao nhất ở vùng đồng bằng khoảng34-35oC, vùng núi khoảng 33oC
- Các tháng mùa đông (tháng 12, 01, 02) nhiệt độ xuống thấp, nhiệt độ trung bình từ21-22oC
- Nhiệt độ cao nhất trạm Quảng Ngãi là 41,4oC, trạm Ba Tơ là 41,5oC
- Nhiệt độ thấp nhất trạm Quảng Ngãi là 12,0oC, trạm Ba Tơ là 11,3oC
Bảng: phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí
VII
Năm
Tcp(0C )
20,
9
23,1
24,9
26,8
27,7
27,7
27,8
28,0
26,5
25,5
23,7
38,9
40,4
40,4
38,9
37,6
37,9
37,4
34,6
33,0
13,5
18,2
20,7
21,9
21,8
21,6
20,6
17,0
16,013,
Trang 13Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối
- Vùng miền núi và trung du đạt trung bình khoảng 2000giờ
Bảng phân phối số giờ nắng trong năm
- Tốc độ gió thay đổi theo vùng, vùng đồng bằng thường đạt 1-1,5m/s, vùng miềnnúi đạt 1-1,2m/s, vùng ven biển đạt 4,5m/s
Vận tốc gió trung bình của gió lớn nhất theo các hướng với tần suất
Trang 14- Lượng bốc hơi mặt nước trung bình hàng năm : Zpa = 1.256 mm
- Lượng bốc hơi lưu vực trung bình hàng năm : Zlv = 1.000 mm
- Bốc hơi tăng thêm : Ztt = 256 mm
Z 15,1 15,6 21,4 24,3 29,2 28,0 29,4 26,6 19,9 16,9 15,0 14,3
4.6 Mưa
Lưu vực sông Vệ chứa đựng các hình thức mưa đặc trưng vùng miền núi và mưađặc trưng vùng đồng bằng ven biển Đại diện cho hai đặc trưng vùng mưa trên có haitrạm quan trắc là trạm Ba Tơ và trạm An Chỉ
Mưa trên lưu vực được chia làm hai mùa rõ nét là mùa mưa (tháng 9÷12) và mùakhô (tháng 1÷8) Chênh lệch lượng mưa giữa hai mùa là rất lớn và có ảnh hưởng tuyệtđối đến dòng chảy cơ bản trong sông
Lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây và giảm dần từ Bắc vào Nam, tuy nhiên lượngmưa giảm dần từ Bắc vào Nam không ảnh hưởng lớn đến dòng chảy trên lưu vực
Trang 15* Các tháng mùa khô(tháng I ÷VIII):
Kết quả thống kê từ tháng I ÷VIII mỗi năm một ngày mưa lớn nhất như sau:
Trang 16+ Mực nước ứng với lưu lượng tạo lòng:Ztl=6,25(m)
+ Lưu lượng lũ thiết kế 10%:Qmax=3550(m3/s)
+ Mực nước ứng với lưu lượng lũ thiết kế 10%:Zmax=7,3(m)
+ Lưu lượng nhỏ nhất 95%: Qmin=55(m3/s)
+ Mực nước ứng với Qmin: Zmin=4,1(m)
+ Hệ số nhám n = 0,0281
+ Tốc độ gió :vgió=11(m/s)
+ Đà gió :D=7(km)
PHẦN III NỘI DUNG THIẾT KẾ
I Thuyết minh tính toán
1 Cơ sở tính toán thiết kế
a)Mô tả những điều kiện tự nhiên,địa hình trong phạm vi thiết kế tóm tắt những nét chính về tính chất xây dựng và phân đợt xây dựng cũng như phương hướng phát triển trong tương lai của khu vực thiết kế
Dự án “ Đê kè chống xói lở sông Vệ ” chạy dọc trên chiều dài hơn 30522m trêndòng sông Vệ, từ thôn Phú Khương – xã Hành Tín đến thôn An Chuẩn - xã Đức Lợi, đi
Trang 17qua các xã Hành Tín Đông, Hành Thiện, Hành Thịnh, Hành Phước, Hành Đức - huyệnNghĩa Hành; xã Đức Hiệp, Đức Nhuận, Đức Thắng, Đức Lợi - huyện Mộ Đức; xã Nghĩa
Mỹ, Thị trấn Sông Vệ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa - huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi
Vị trí có tọa độ địa lý: 14o53,7’ đến 15o01,2’ vĩ độ Bắc;
108o 47,3’ đến 108o54,8’ kinh độ ĐôngĐoạn sông từ xã Hành Tín đến điểm hợp lưu sông Thoa đi khoảng 16,0Km, trongnhững năm qua hiện tượng sạt lở diễn ra tương đối mãnh liệt, gây ảnh hưởng lớn đến sảnxuất, sinh hoạt nhân dân 2 bên bờ sông Sau mưa lũ năm 1999 bằng nguồn vốn ngânsách, Tỉnh đã đầu tư xây dựng hai đoạn kè tại địa phận thôn Phú An và Nghĩa Lập thuộc
xã Đức Hiệp.Hiện nay hai đoạn kè nay đã phát huy hiệu quả tốt Tại đoạn giao nhau củasông Vệ và sông Thoa tình hình sạt lở vẫn còn rất mạnh, chiều dài sạt lở khoảng 1500m ởphía bờ tả, mỗi năm mất 0,25ha khiến hơn 20 hộ dân sống ở đây phải di dời Về thượnglưu phía bờ tả cầu Cộng Hòa tại địa phận thôn Phú Lâm vùng sạt lở với chiều dài khoảng1500m, mỗi năm làm mất hơn 0,6ha đất thổ cư và canh tác khiến hơn 30 hộ phải di dời
và 37 hộ khác chịu ảnh hưởng Tại địa phận xã Hành Tín Đông có nhiều đoạn sạt lở nhất,với chiều dài sạt lở tổng cộng khoảng 1800m, nguy cơ nhất là thôn Thiên Xuân với chiều cao bờ sạt lở trên 6m
Đoạn sông từ ngã ba giao nhau giữa sông Thoa và sông Vệ kéo dài đến Cửa Lở khoảng 15,0 Km qua địa phận Thị trấn Sông Vệ gây sạt lở bờ tả thượng lưu cầu Sông Vệ
và hạ lưu bờ hữu cầu Sông Vệ tại thôn Năng An thuộc địa phận xã Đức Nhuận đến giáp
xã Đức Thắng khiến hơn 30 hộ phải di dời, uy hiếp đường liên thôn của hai xã.Cuối đoạnsông này tương đối ổn định, tại thôn Đại Bình xã Nghĩa Hiệp tuy các mỏ hàn xây dựng từ
1988 vẫn đảm bảo tốt nhiệm vụ nhưng hạ lưu của nó vẫn gây sạt lở nhất là bờ tả với chiều dài sạt lở hơn 2000m , tốc độ sạt lở hàng năm hơn 5m/năm, chủ yếu là đất nông nghiệp Nhìn chung dọc bờ sông Vệ hiện nay tình hình sạt lở cục bộ nhiều nơi khá