Câu 01: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất nào trong dãy sau : A.. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa
Trang 1NGUYỄN ANH PHONG www.facebook.com/groups/thithuhoahocquocgia
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN 2 – NĂM 2016
MÔN : HÓA HỌC
Ngày thi : 05/09/2015
Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố (theo đvC):
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
Chú ý : Thời gian làm bài từ 20h tới 21h30’
Thời gian nộp bài muộn nhất đến 21h45’
Đường link gửi đáp án được post trong nhóm vào lúc 21h
Câu 01: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất nào trong dãy sau :
A NaOH, Na, CaCO3 B Na, CuO, HCl
Câu 02: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm axetanđehit, etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol
O2 và thu được 0,9 mol CO2 và 0,65 mol H2O Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag ?
A 97,2 gam B 108,0 gam C 54,0 gam D 216,0 gam
Câu 03: Trong các cấu hình sau, cấu hình nào ứng với nguyên tố là phi kim
A (Ar) 3d64s2 B (Ar) 4s1 C (Ar) 3d54s1 D (Ne) 3s23p4
Câu 04: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là
A C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5 B HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
C C2H5OH, C2H4, C2H2 D CH3COOH, C2H2, C2H4
Câu 05: Chất nào chứa liên kết ion trong các chất sau :
Câu 06: X là hỗn hợp chứa 9,68 gam CH3COOH và C2H5OH tỷ lệ mol tương ứng là 5 : 4 Cho 6 gam NaOH vào X Sau phản ứng cô cạn thu được m gam chất rắn Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của m là :
Câu 07: Phản ứng nào trong các loại phản ứng sau luôn là phản ứng oxi hóa khử:
Câu 08: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2 =CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0C) cùng tạo ra một sản phẩm là:
A (1), (3), (4) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2) , (3)
Câu 09: Axit nào là nguyên nhân chính nhất gây ra hiện tượng mưa axit :
Câu 10: Cho phương trình phản ứng sau : 2SO (k)2 O (k)2 2SO (k)3 H 0
Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng trên:
A Tăng nhiệt độ B Thêm chất xúc tác C Tăng thể tích bình D Bơm thêm khí O2
Câu 11: Cho 4 hợp chất hữu cơ: CH4,CH3OH,HCHO,HCOOH Dãy nào sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?
A CH4<CH3OH<HCHO<HCOOH B HCOOH< HCHO< CH3OH< CH4
C CH4< HCHO< HCOOH< CH3OH D CH4< HCHO< CH3OH< HCOOH
Câu 12: Cho các phương trình sau :
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2(1) CH COOH3 CH COO3 H (2) CuS 2HCl CuCl2 H S2
(3) FeS 2HCl FeCl2 H S2 (4) H PO3 4 H H PO2 4
Số phương trình được viết đúng là :
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm etylen glicol, propan – 1 – ol và butan cần 1,5a
mol O2 Thu được sản phẩm cháy có tổng khối lượng là 16,32 gam trong đó có chứa a mol CO2 Khối lượng của 0,08 mol X là :
Câu 14: Có 4 cốc đựng nước cất (dư) với thể tích như nhau được đánh số theo thứ tự từ 1 tới 4 Người ta
cho lần lượt vào mỗi cốc một mol các chất sau (NaCl, HCl, H3PO4, H2SO4) Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là :
A Cốc 4 dẫn điện tốt nhất
B Cốc 1 và 2 có nồng độ mol/l các ion như nhau
C Cốc 3 dẫn điện tốt hơn cốc 2
D Nồng độ % chất tan trong cốc 3 và cốc 4 là như nhau
Câu 15: Cho các dãy chất : etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là :
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm benzen, etan, propen cần dùng vừa đủ V lít khí O2
(đktc) sản phẩm cháy thu được có tổng khối lượng là 23 gam Giá trị của V là :
Câu 17: Cho các chất sau : Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, NaHCO3, Al, Zn Trong các chất trên tổng số chất lưỡng tính là :
Câu 18: Phát biểu nào sau đây là sai khi so sánh tính chất hóa học của C2H2 và CH3CHO ?
A C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu nước brom
B C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng tráng bạc
C C2H2 và CH3CHO đều có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, t0)
D C2H2 và CH3CHO đều làm mất màu dung dịch KMnO4
Câu 19: Chất nào sau đây trong thực tế thường được dùng làm bánh xốp :
A Ba(HCO3)2 B KCl C NH4HCO3 D Na2CO3
Câu 20: A là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2 Trong đó O chiếm 51,84%
về khối lượng Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch chứa 50 gam muối A Lọc kết tủa thu được đem nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được m gam oxit Giá trị của m là
Câu 21: Một số người bị bệnh đau dạ dày khi cảm thấy đau người ta thường ăn gì để giảm cơn đau :
Câu 22: Cho các phát biểu sau:
(1) Phenol tan vô hạn trong nước ở 660C
(2) Phenol có lực axit mạnh hơn ancol etylic
(3) Phản ứng thế vào benzen dễ hơn phản ứng thế vào nhân thơm của phenol
(4) Phenol tan tốt trong etanol
(5) Phenol làm quỳ tím hóa đỏ
(6) Phenol được dùng để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc nổ …
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
Trang 3Câu 23: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí NH3 dƣ qua dung dịch CuCl2
(2) Sục khí SO2vào dung dịch H2S
(3) Đổ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaAlO2
(4) Cho Na2S vào dung dịch AlCl3
(5) Hòa loãng dung dịch thủy tinh lỏng rồi sục khí CO2 vào
Tổng số thí nghiệm thu đƣợc kết tủa là :
Câu 24: Mô hình thí nghiệm sau có thể đƣợc dùng để điều chế khí nào :
A H2S
B CH4
C NH3
D NO
Câu 25: Hợp chất hữu cơ (có CTCT nhƣ hình bên) có tên gọi đúng là
A 3 – isopropyl – 5,5 – đimetylhexan
B 2,2 – đimetyl – 4 – isopropylhexan
C 3 – etyl – 2,5,5 – trimetylhexan
D 4 –etyl–2,2,5 – trimetylhexan
CH3-CH2-CH- CH2-C-CH3
CH3-CH-CH CH3 3
CH3
Câu 26: Cho các thí nghiệm sau :
4
NH Cl
4
3
AgNO
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là :
Câu 27: Hỗn hợp X gồm andehit fomic, andehit oxalic, axit axetic, etilenglycol, glyxerol Lấy 4,52 gam
X đốt cháy hoàn toàn bằng lƣợng vừa đủ V lít khí O2 (đktc) rồi cho sản phẩm đi qua bình đựng H2SO4
(đặc, dƣ) thấy bình tăng 2,88 gam Giá trị của V là :
Câu 28: Cho vào một bình kín dung tích không đổi a mol Cl2 và 1 mol H2 thì áp suất của bình là 2,5 atm Nung nóng bình cho phản ứng xảy ra với hiệu suất đạt 80% Đƣa bình về nhiệt độ ban đầu thì áp suất của bình là :
A 1,35 atm B 1,75 atm C 2 atm D 2,5 atm
Trang 4Câu 29: Mentol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong tinh
dầu bạc hà Được dùng trong công nghiệp làm kẹo, thuốc
đánh răng, chế thuốc…có CTCT như hình vẽ bên cạnh
CTPT của mentol là:
A C10H20O B C10H18O
C C9H18O D C9H16O
OH
Câu 30: Cho V lít CO2 đktc hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH Sau phản ứng hoàn toàn thi được kết tủa và dung dịch chứa 21,35 gam muối Giá trị của V là :
A 7,84 B 8,96 C 6,72 D 8,4
Câu 31: Cho các phát biểu sau về ancol :
(1) Tất cả các ancol no, đơn chức, bậc một đều có thể tách nước cho anken
(2) Ancol là HCHC có nhóm chức – OH trong phân tử
(3) Tất cả các ancol đều có khả năng tác dụng với Na
(4) Tất cả các ancol đều có số nguyên tử H trong phân tử lớn hơn 3
(5) CH3OH, C2H5OH, C3H7OH tan vô hạn trong nước
Số phát biểu đúng là :
Câu 32: Sục V lít CO2 ở (đktc) vào 300ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và m gam kết tủa Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thu được kết tủa Trong các giá trị sau của V, giá trị nào thoả mãn?
Câu 33: X là hỗn hợp chứa CH3COOH và HOOC – CH2 – CH2 – COOH Người ta lấy m gam X cho vào dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy m gam X thu được V lít khí CO2 (đktc) Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là :
Câu 34: Cho hỗn hợp X gồm 0,09 mol Fe và 0,05 mol Fe(NO3)3 vào 500 ml dung dịch HCl 1M kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và khí NO (spkdn).Hỏi dung dịch Y hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu:
A 10,24 B 9,6 C 4,26 D 7,84
Câu 35: Cho m gam hỗn hợp Cu và Fe3O4 vào 400 ml dung dịch HCl thu được dung dịch A (không còn chất rắn không tan) trong đó khối lượng FeCl3 là 9,75 gam Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, sau đó lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20 gam chất rắn % khối lượng của Cu trong m là :
A 13,62% B 16,42% C 12,18% D 18,24%
Câu 36: Cho Na vào m gam axit hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh thu được 0,896 lít khí H2 (đktc)
và 6,15 gam hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan hết lượng chất rắn trên vào dung dịch NaOH dư rồi cô cạn Sau
đó, cho một ít CaO vào hỗn hợp rắn trên rồi nung nóng thấy có V lít khí (đktc) một hidrocacbon thoát ra Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là :
Câu 37: Cho Na dư vào m gam dung dịch loãng hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4 có cùng nồng độ % thu được 0,045 m gam H2 Nồng độ % của mỗi axit là :
Trang 5Câu 38: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y và 8 m
45 gam chất rắn không tan Hoà tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 dư thu được 0,05 mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là :
A 8,4 B 3,6 C 4,8 D 2,3
Câu 39: Cho phản ứng hóa học sau
Fe(NO3)2 + Fe3O4 + H2SO4 → Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O
Biết tỷ lệ mol Fe(NO3)2 : Fe3O4 = 1 : 2 Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản thì tổng hệ số của các chất sản phẩm là :
Câu 40: Cho 20,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, MgO tác dụng với dung dịch HCl 14,6% vừa đủ thu
được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch X trong đó nồng độ của FeCl2 là 11,51% Nồng độ của MgCl2 trong dung dịch X là :
Câu 41: X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa một nguyên tử O trong phân tử (không chứa nhóm chức
xeton) Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thì thu được 0,4 mol CO2 và 0,4 mol nước Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là :
Câu 42: X là hỗn hợp chứa 0,1 mol Fe, 0,1 mol Cu và 0,05 mol Fe3O4 Để hòa tan hết hỗn hợp X trên cần dùng ít nhất V lít dung dịch loãng hỗn hợp H2SO4 1,6M và KNO3 0,25M (biết NO là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là :
Câu 43: Cho 0,1 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa
AgNO3 1M trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,6 g kết tủa Cho 0,12 mol X tác dụng với Brom trong CCl4 Số mol Br2 tối đa tham gia phản ứng là :
A 0,60 B 0,48 C 0,24 D 0,36
Câu 44: Cho một luồng O2 qua Fe nung nóng thu được m gam hỗn hợp rắn X Cho X tan hết trong dung dịch H2SO4 (đặc/nóng) Sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,2 mol SO2 và dung dịch Y Cho Ba(OH)2 dư vào Y thì thấy có 0,5 mol Ba(OH)2 phản ứng và thu được 157,02 gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 45: Hỗn hợp X gồm C2H4, C2H2, C3H8, C4H10 và H2 Lấy 6,32 gam X cho qua bình đựng dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng Mặt khác, đốt cháy hết 2,24 lít X (đktc) cần dùng
V lít khí O2 (đktc), sau phản ứng thu được 9,68 gam CO2 Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của V là :
Câu 46: Người ta nung nóng m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe (tỷ lệ mol 3:4) rồi cho một luồng khí O2 đi qua sau một thời gian thu được (m + 0,64) gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hoàn toàn lượng X trên vào dung dịch H2SO4 (đặc/ nóng) dư thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 75,02 gam kết tủa Lấy toàn bộ lượng kết tủa trên nung tới khối lượng không đổi thu được 71,78 gam chất rắn Cho các phát biểu sau:
(1) Giá trị của m là 8,32 gam
(2) Giá trị của V là 4,48 lít
(3) Số mol H2SO4 đã dùng ban đầu là 0,44 mol
(4) Số mol H2SO4 có dư trong dung dịch Y là 0,06 mol
Số phát biểu đúng trong các phát biểu trên là
Trang 6Câu 47: X là hỗn hợp chứa 1 axit, 1 ancol, 1 andehit đều đơn chức, mạch hở có khả năng tác dụng với
Br2 trong CCl4 và đều có ít hơn 4 nguyên tử C trong phân tử Đốt cháy 0,1 mol X cần 0,34 mol O2 Mặt khác, cho 0,1 mol X vào dung dịch NaOH dư thì thấy có 0,02 mol NaOH phản ứng Nếu cho 14,8 gam X vào dung dịch nước Br2 (dư) thì số mol Br2 phản ứng tối đa là :
Câu 48: Hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 (oxi chiếm 25% khối lượng) Cho m gam X vào dung dịch gồm
H2SO4 2M và KNO3 1M, thu được dung dịch Y chứa 35,74 gam chỉ chứa muối trung hòa và 0,02 mol NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện a gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a gần nhất với:
Câu 49: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp bột P gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không
khí thu được 79,44 gam hỗn hợp H, chia hỗn hợp H thành hai phần Phần một tác dụng với dung dịch
KOH dư thu được 4,8384 lít H2 (đktc) và 24,192 gam chất rắn không tan Cho phần hai tan hết trong 2,67
lít dung dịch hỗn hợp O gồm KHSO4 0,8M và KNO3 0,8M thu được 4,3008 lít NO (đktc) và dung dịch N
chất tan chỉ chứa m gam hỗn hợp muối G Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất với :
Câu 50: X ở thể khí là hỗn hợp gồm C2H5CHO, C4H9OH, HOC–CHO và H2 Trong X oxi chiếm
35,237% về khối lượng Người ta lấy 2,8 lít khí X (đktc) cho qua dung dịch nước Br2 (dư) thấy có 16 gam
Br2 phản ứng Mặt khác, lấy m gam X cho qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp sản phẩm Y Cho toàn bộ
Y qua nước Br2 dư thì có 16,8 gam Br2 tham gia phản ứng Nếu đốt cháy toàn bộ Y thì thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,715 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với :
……….Hết………
Thân gửi các em học sinh
+ Có nhiều bạn nói với mình về rất nhiều phương pháp mang những cái tên rất chủ quan của tác giả, gần đây có phương pháp số đếm gì gì đó Thật sự, cũng phải tầm gần chục năm nay mình chưa xem một cuốn sách tham khảo nào về Hóa Học cả Sách xem duy nhất là SGK Nào tốt nghiệp FTU có lẽ cũng phải xem xem người ta viết những gì Nhưng thật ra Hóa thi trắc nghiệm phương pháp hay nhất là "VÔ PHƯƠNG PHÁP" Tại Sao ? vì các phương pháp luôn chạy sau người ra đề Cái ta cần là "ĐI TRƯỚC" người ra
đề Khi người ta ra xong, tổ chức thi xong rồi mọi người mới thi nhau lao vào nghiên cứu đưa ra công thức rồi phát triển nên thành cái gọi là phương pháp gì đó Và rồi…
+ Những người ra đề đâu phải người MÙ? - Người ta là những chuyên gia Họ lại nghĩ ra những cái gì đó
để KHỬ các phương pháp mà mọi người đua nhau nghiên cứu Sau khi có đề các thầy cô và các bạn lại LAO VÀO nghiên cứu đưa ra phương pháp…cứ thế, cứ thế…
+ Vậy nếu muốn thành cao thủ theo mình các bạn đừng dùng phương pháp gì Nói KHÔNG với phương pháp Tuy nhiên, khi công lực còn chưa cao các bạn cũng nên xem các phương pháp để hiểu kỹ những kiểu “ĐÁNH VÕNG” mang tính lối mòn trong các đề thi
Thế vũ khí chúng ta mang ra chiến trường phòng thi là gì ?
- Chỉ có tư duy thuần túy ! Bất kì kẻ địch mạnh nào cũng luôn có kẽ hở và điểm yếu Nếu bạn phụ thuộc vào một loại vũ khí mà kẻ địch đã biết trước và đề phòng thì khó mà biết kết quả sẽ thế nào
Nguyễn Anh Phong
Trang 7BẢNG ĐÁP ÁN – ĐỀ THI THỬ LẦN 2
PHẦN LỜI GIẢI NHỮNG CÂU KHÓ Câu 2: Chọn đáp án B
Định hướng giải
n 0,9.2 0,65 0,975.2 0,5(mol) n 0,5(mol)
n 1(mol) m 108(gam)
Câu 6: Chọn đáp án C
Định hướng giải
Chú ý : Khi cô cạn thì C2H5OH bay hơi
Ta có :
3
2 5
CH COOH
C H OH
NaOH
CH COONa : 0,1
NaOH : 0,05
Câu 12: Chọn đáp án A
Định hướng giải
(1) Sai vì CH3COOH và chất điện ly yếuCH COOH3 CH COO3 H
(2) Sai vì CuS không tan trong axit HCl, H2SO4 loãng
(3) Đúng
(4) Sai vì H3PO4 là chất điện ly yếu H PO3 4 H H PO2 4
Câu 13: Chọn đáp án A
Định hướng giải
Các chất trong X đều no
2
O 2
CO : a(mol)
H O : a 0,08(mol)
BTKL
m 16,32 0,36.32 4,8(gam)
Câu 16: Chọn đáp án B
Định hướng giải
+ Các chất trong X đều chứa 6 nguyên tử H → CnH6
+ Có
+ Và
2
BTNT.O
O
0,3 0, 4.2
2
Câu 17: Chọn đáp án B
Định hướng giải
Các chất lƣỡng tính bao gồm : Zn(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Pb(OH)2, NaHCO3
Câu 20: Chọn đáp án B
Trang 8Định hướng tư duy giải :
+ Để ý số mol O gấp 3 lần số mol N
Có ngay :
3
trong A
50.0,5184
16 BTDT trong oxit
O
0,54
2 BTKL
oxit
m (50 0,54.62) 0, 27.16 20,84(gam)
Câu 21: Chọn đáp án A
Định hướng giải
+ Khi ăn bánh mì sẽ làm giảm nồng độ axit trong dạ dày làm bớt đau dạ dày
+ Trong bánh mì thường có NaHCO3 hoặc NH4HCO3 khi ăn vào sẽ làm giảm lượng axit có trong dạ dày làm giảm cơn đau
Câu 22: Chọn đáp án B
Định hướng giải
(1) Đúng theo SGK lớp 11
(2) Đúng vì phenol tác dụng được với NaOH còn ancol thì không
(3) Sai vì phenol có phản ứng với nước Br2 còn benzen thì không
(4) Đúng theo SGK lớp 11
(5) Sai vì lực axit của phenol rất yếu
(6) Đúng theo SGK lớp 11
Câu 23: Chọn đáp án B
Định hướng giải
(1) Không có vì có sự tạo phức tan của Cu(OH)2 trong NH3 dư
(2) Có kết tủa là S
(3) Có kết tủa Al(OH)3 (Do NH4 thủy phân ra H+ )
(4) Có kết tủa Al(OH)3 (Do Na2S có sự thủy phân rất mạnh ra OH- )
(5) Có kết tủa H2SiO3
Câu 24: Chọn đáp án B
Định hướng giải
Từ mô hình thí nghiệm thấy đây là phương pháp thu khí kiểu đẩy nước Do đó
+ Các khí tan trong nước là : NH3 , H2S sẽ không hợp lý
+ NO thì không điều chế kiểu nhiệt phân trong ống nghiệm được
Câu 26: Chọn đáp án C
Định hướng giải
(1) Có NH NO4 2 t0 N2 2H O 2
(2) Có 2KMnO4 t0 K MnO2 4 MnO2 O 2
(3) Có 4NH3 3O2 t0 2N2 6H O 2
(4) Không NH Cl4 t0 NH3 HCl
2
(6) Có to
1
2
Câu 27: Chọn đáp án C
Định hướng giải
Trang 9+ Để ý nhanh thấy trong X số nguyên tử C bằng số nguyên tử O
4,52 0,16.2
12 16
0,15 2 0,15.2 0,16 V 3,472(lit)
22,2
Câu 28: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải
+ Áp suất tỷ lệ với số mol 1 1
+ Ta dễ thấy dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bao nhiêu thì số mol khí cũng không đổi → p = const = 2,5
atm
Câu 30: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải
Ta
3 3
BaCO
3 2
NaHCO : 0,1
Ba(HCO ) : 0, 05
2 BTNT.C
CO
n 0,1 0, 05.2 0,15 0,35 V 7,84(lit)
Câu 31: Chọn đáp án B
Định hướng giải
(1) Sai vì CH3OH không thể cho anken
(2) Sai ví dụ như phenol C6H5OH không gọi là ancol
(3) Đúng Theo tính chất của ancol
(4) Đúng vì nhóm OH không thể đính vào C có liên kết không bền
(5) Đúng theo SGK lớp 11
Câu 32: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải
Ta có :
2
OH
Ba
n 0,3 0,6 0,9(mol)
n 0,3(mol)
Vì cho BaCl2 vào X có kết tủa nên X có dư 2
2 trong X
Tất nhiên ta có thể thử đáp án Tuy nhiên, tôi sẽ biện luận với 2 trường hợp có thể xảy ra với X vẫn thỏa mãn đầu bài là :
+ Nếu X chỉ chứa
2
2
+ Nếu X chứa
2
2 3
CO 3
CO
0, 45 n 0,6 10,08 V 13, 44 HCO
Câu 33: Chọn đáp án B
Định hướng giải
Ta có :
BTNT.C
Câu 34: Chọn đáp án D
Định hướng tư duy giải :
Ta có 3
3
H
NO
e Fe
n 0,5(mol)
n 0,05 0, 425(mol)
4
n 0,05(mol)
Trang 10Chú ý : Lƣợng H+
không đủ để biến toàn bộ NO3 thành NO nên phải tính ne theo H+
Ta tƣ duy theo kiểu tổng quát “chặn đầu” với lƣợng ne trên làm nhiệm vụ đƣa Fe và Cu thành Fe2+ và
Cu2+
BTE
Cu
0, 425 0,09.2
2
Câu 35: Chọn đáp án A
Định hướng tư duy giải:
+ Có ngay
Cu : m
Fe O : a(mol) n a(mol)
2 3
BTE BTNT.Fe
Cu
2
2 3
CuO : a 0,03
Fe O :1,5a
3 4
Cu : 0,04(mol) 0,04.64
Fe O : 0,07(mol) 18,8
Câu 36: Chọn đáp án D
Định hướng giải
+ Y là hỗn hợp nên phải có Na dƣ
+ Ta có 2
trong Y
n 0,04 n 0,08(mol) Nếu X là CH3COOH m Y 0,08.(15 44 23) 6,56 6,15 + Do đó X phải là axit hai chức Dễ suy ra X chỉ có 3C trong phân tử vì nếu số C lớn hơn 3 thì
Y
m 0,04(23.2 44.2) 0,04.24 6,32 6,15 (Vô lý)
NaOOC CH COONa : 0,04
Na : 0,01
Câu 37: Chọn đáp án C
Định hướng giải
Lấy m = 100 (gam) nH2 2, 25(mol) Chú ý lƣợng H2 có sinh ra từ H2O nữa
BTNT.H
2 4
2
HCl : a(gam)
H O :100 2a (gam)
Câu 38: Chọn đáp án B
Định hướng tư duy giải:
+ Có ngay
3 4
Cu : a(mol) 8m 37m
Fe O : a(mol)
45 45
2 BTE
Fe Cu
2(a 360a ) a 0,05 a 0,01(mol) m 3,6(gam)
Câu 39:Chọn đáp án B
Định hướng giải
3 4
Fe(NO ) :1(mol)
Fe O : 2(mol)