1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chương 1 tổng quan NHTM GV

42 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010: • Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này.. • Tổ chức tín dụ

Trang 1

Học phần

Trang 2

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

Thông tin phản hồi:

GV: ThS Nguyễn Hoàng Phong Email: nguyenhoangphong@fbm.edu.vn

Mobile: 09 0708 3689

Số tín chỉ: 03

Trang 3

-GIÁO TRÌNH

Trang 4

Chương 1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

Chương 2 Nghiệp vụ huy động vốn

Chương 3 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ cấp tín dụng Chương 4 Nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp Chương 5 Nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân

Chương 6 Nghiệp vụ chiết khấu chứng từ có giá

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

Trang 5

Chương 1

Trang 6

I Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại

II Phân loại ngân hàng thương mại

III Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại

IV Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

V Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

VI Thu nhập và chi phí của NHTM

Trang 7

1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là gì?

Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (2010):

• Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện

tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.

• Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng

được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân

và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.

Trang 8

1 Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là gì?

Theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng (2010):

• Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện

tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.

• Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường

xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cấp tín dụng;

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Trang 9

2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại

Trang 10

1 Căn cứ vào hình thức sở hữu

• NHTM sở hữu nhà nước (NHTM quốc doanh): Thành lập

bằng 100% vốn ngân sách của nhà nước

• NHTM cổ phần: Thành lập dưới hình thức công ty cổ

phần

• Ngân hàng liên doanh: Thành lập bằng vốn liên doanh

giữa một bên là NHTM Việt Nam và một bên là NHTM nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt Nam

• Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Là chi nhánh của một

ngân hàng ở nước ngoài mở tại Việt Nam

• Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Phải có một NH nước

ngoài sở hữu >50% vốn điều lệ (NH mẹ)

Trang 11

• Ngân hàng bán buôn

Chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.

• Ngân hàng bán lẻ

Chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ cho khách hàng cá nhân.

• Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ

Giao dịch và cung ứng dịch vụ cho cả KH doanh nghiệp lẫn cá

nhân.

3 Căn cứ vào tính chất hoạt động

2 Căn cứ vào chiến lược kinh doanh

• Ngân hàng chuyên doanh

Chỉ tập trung cung ứng một số dịch vụ ngân hàng nhất định.

• Ngân hàng đa năng

Cung ứng mọi dịch vụ ngân hàng cho mọi đối tượng.

Trang 12

Hệ thống tổ chức của ngân hàng thương mại

Trang 13

Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Trang 14

Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch,

Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2

Trang 16

42

Trang 17

Đổi tên

Hợp nhất Sáp nhập

Trang 21

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản Có)

3 Nghiệp vụ ngoại bảng

4 Nghiệp vụ trung gian

Nghiệp vụ nội bảng

Trang 22

TÀI SẢN (Tài sản Có)

Ngân quỹ (dự trữ)

- Tiền mặt, vàng bạc, đá quý

- Tiền gửi tại các TCTD

- Tiền gửi tại NHTW

Chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán đầu tư

Cho vay khách hàng

- Tổng dư nợ

- Dự phòng rủi ro cho vay

Góp vốn, đầu tư dài hạn

Tài sản cố định

Tài sản Có khác

NGUỒN VỐN

Nợ phải trả (Tài sản Nợ)

- Tiền gửi của khách hàng

- Tiền gửi và vay TCTD khác

Trang 23

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:

- Vốn tự có (Bank’s capital)

- Vốn huy động (Mobilized Capital)

- Vốn đi vay (Borrowed Capital)

- Vốn tiếp nhận (Trust capital)

- Vốn khác (Other Capital)

Trang 24

1.1 Vốn tự có (Bank’s capital)

• Theo Điều 4, Luật Các Tổ chức tín dụng 2010:

Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín

dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

• Đặc điểm

Trang 25

1.1 Vốn tự có (Bank’s capital)

1.1.1 Vốn điều lệ (Statutory capital)

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

• Nguồn hình thành

- Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập;

- Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động:

+ Nguồn từ lợi nhuận giữ lại;

+ Nguồn bổ sung từ việc phát hành thêm cổ phiếu, góp thêm, cấp thêm…

• Mục đích sử dụng

Vốn điều lệ của NH trước hết được dùng để xây dựng nhà

cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị

nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân

hàng, số còn lại để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài

hạn…

Trang 26

1.1 Vốn tự có (Bank’s capital)

1.1.2 Các quỹ dự trữ (Reserve funds)

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

• Nguồn hình thành

Các quỹ bắt buộc phải được trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của NH theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng

• Bao gồm các loại quỹ:

+ Quỹ dự trữ: được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ

sung vốn điều lệ

+ Quỹ dự phòng tài chính: để dự phòng bù đắp rủi ro, thua

lỗ trong hoạt động của ngân hàng

+ Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ.

+ Quỹ khen thưởng phúc lợi…

Trang 27

1.2 Vốn huy động (Mobilized capital)

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

+ Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư

- Phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu, trái phiếu…

- Nguồn vốn huy động khác.

Trang 28

1.3 Vốn đi vay (Borrowed capital)

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

• Nguồn hình thành

- Vay vốn trong nước

+ Vay các TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng (Interbank Market);

+ Vay NHTW thông qua hình thức tái cấp vốn;

- Vay vốn từ ngân hàng nước ngoài

• Mục đích sử dụng:

Trang 29

Đặc điểm Vốn huy động Vốn đi vay

Trang 30

1.4 Vốn tiếp nhận (vốn ủy thác - Trust capital)

1 Nghiệp vụ nguồn vốn (nghiệp vụ tài sản Nợ)

Tiếp nhận từ các tổ chức tài chính NH, hoặc từ ngân sách Nhà nước để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh

tế xã hội, cải tạo dân sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định

1.5 Vốn khác (Other capital)

Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của

NH (đại lý, chuyển tiền, cung ứng dịch vụ NH…)

Trang 32

2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản Có)

Thành phần Tài sản Có của ngân hàng thương mại gồm:

- Dự trữ (Reserves)

- Cấp tín dụng (Credits)

- Đầu tư (Investment)

- Tài sản Có khác (Other Assets)

Trang 33

2.1 Dự trữ (Reserves)

2.1.1 Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves), bao gồm:

- Tiền mặt (nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc và đá quý);

- Tiền gửi tại các TCTD khác;

- Tiền gửi tại Ngân hàng trung ương

2.1.2 Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves), bao gồm các

chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi khi nguồn dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt

Trang 34

2.2 Cấp tín dụng (Credits)

- Cho vay (Loans)

- Chiết khấu (Discount)

- Bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee)

- Cho thuê tài chính (Financial Leasing)

- Các hình thức cấp tín dụng khác

2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản Có)

• Mục đích sử dụng:

Trang 35

2.3 Đầu tư (Investments)

- Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty (hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của NH).

- Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…

2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản Có)

• Mục đích sử dụng

Trang 36

2.4 Tài sản Có khác (Other Assets)

Chủ yếu là tài sản cố định nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm

nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ… Ngoài

ra còn các khoản phải thu, các tài sản khác…

2 Nghiệp vụ sử dụng vốn (nghiệp vụ tài sản Có)

Trang 38

Là những nghiệp vụ không được phản ánh trên bảng cân đối tài sản trong thời gian hiệu lực của hợp đồng vì chưa liên quan đến việc sử dụng vốn của ngân hàng, như:

3 Nghiệp vụ ngoại bảng

- Bảo lãnh tài chính;

- Bảo lãnh thương mại;

- Giao dịch các công cụ phái sinh…

Trang 39

4 Nghiệp vụ trung gian

- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng;

- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các chứng từ quan trọng của công chúng;

- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của

khách hàng;

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí;

- Tư vấn tài chính, hỗ trợ các doanh nghiệp phát hành cổ

phiếu, trái phiếu…

Trang 40

1 Thu nhập của NHTM

a) Thu từ hoạt động tín dụng:

b) Thu từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: c) Thu từ các hoạt động khác:

Trang 41

2 Chi phí của NHTM

a) Chi về hoạt động huy động vốn:

b) Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: c) Chi về hoạt động khác:

d) Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí… e) Chi cho nhân viên:

Trang 42

HẾT CHƯƠNG 1!

Ngày đăng: 28/03/2016, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w