Quản lý chi phí. Quản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phí Quản lý chi phí. Quản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phí. Quản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phí. Quản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phí. Quản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phíQuản lý chi phí
Trang 2Chuyên đề 6quản lý chi phí
7. Quản lý thanh quyết toán vốn đầu t
8. Các ph ơng pháp kiểm soát chi phí ĐT XDCT
Trang 3Chuyên đề 6quản lý chi phí
dự án đầu t XDCT
1. Giai đoạn hình thành chi phí: các loại dự toán (Cần quan
tâm đến lý thuyết chi phí vòng đời)
2. Giai đoạn lựa chọn nhà thầu: Dự toán của chủ đầu t và dự
toán của nhà thầu thống nhất trong hợp đồng thi công
XDCT.
3. Giai đoạn thực hiện chi phí: thanh quyết toán hợp đồng
thi công XDCT và thanh quyết toán vốn đầu t
Trang 41 Nguyên tắc quản lý chi phí
3 Tổng mức đầu t , dự toán XDCT phải đ ợc tính đúng, tính đủ
và phù hợp độ dài thời gian XDCT Tổng mức đầu t là chi phí tối đa mà chủ đầu t đ ợc phép sử dụng để đầu t XDCT.
4 Nhà n ớc thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu t XDCT thông qua việc ban hành, h ớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu t XDCT
5 Chủ đầu t XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý
Trang 52 Quản lý tổng mức đầu t
2.1 Nội dung tổng mức đầu t XDCT
Tổng mức đầu t xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự
án, là cơ sở để chủ đầu t lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu t xây dựng công trình.
Tổng mức đầu t bao gồm : chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c , chi phí
quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
Trang 6Các thành phần chi phí của TMĐT
V = GXD + GTB + GGPMB + GQLDA + GTV + GK + GDP
V: Tổng mức đầu t của dự án đầu t XDCT;
GXD : Chi phí xây dựng của dự án;
GTB: Chi phí thiết bị của dự án;
GGPMB: Chi phí bồi th ờng GPMB và tái định c ;
GQLDA : Chi phí quản lý dự án;
GTV: Chi phí t vấn đầu t xây dựng;
GK: Chi phí khác của dự án;
Trang 7nhà tạm tại hiện tr ờng để ở và điều hành thi công;
b) Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác;
c) Chi phí bồi th ờng giải phóng mặt bằng, tái định c : chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí khác, chi phí thực hiện tái định c , chi phí tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng, nếu có, chi phí đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật,,nếu có;
Trang 8Các thành phần chi phí của TMĐT
d) Chi phí quản lý dự án: các chi phí để tổ chức thực
hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đ a công trình vào khai thác sử dụng;
đ) Chi phí t vấn đầu t xây dựng: chi phí t vấn khảo sát, thiết kế, giám sát xây dựng, t vấn thẩm tra và các chi phí t vấn đầu t xây dựng khác
e) Chi phí khác: vốn l u động trong thời gian sản xuất thử
và sản xuất không ổn định đối với các dự án đầu t xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời
gian xây dựng và các chi phí cần thiết khác;
g) Chi phí dự phòng: chi phí dự phòng cho khối l ợng
công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố tr ợt giá trong thời gian xây dựng công trình.
Trang 9Dự phòng cho khối l ợng công việc phát sinh đ ợc tính bằng tỷ
lệ phần trăm(%) trên tổng các chi phí theo quy định Chi phí dự phòng cho yếu tố tr ợt giá đ ợc tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính
đến các khả năng biến động giá trong n ớc và quốc tế.
Trang 102.2 Lập tổng mức đầu t
a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án:
Chi phí xây dựng đ ợc tính theo khối l ợng chủ yếu từ thiết kế
cơ sở, các khối l ợng khác dự tính và giá xây dựng phù
hợp với thị tr ờng; chi phí thiết bị đ ợc tính theo số l ợng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá
thiết bị trên thị tr ờng và các yếu tố khác, nếu có; chi phí bồi th ờng giải phóng mặt bằng, tái định c đ ợc tính theo khối l ợng phải đền bù, tái định c của dự án và các chế độ của nhà n ớc có liên quan; chi phí khác đ ợc xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng đ ợc xác định theo quy định.
Trang 112.2 Lập tổng mức đầu t
b) Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình
và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng
tổng hợp), suất vốn đầu t xây dựng công trình t ơng ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí ch a tính trong gía xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu
t để xác định tổng mức đầu t ;
c) Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế-kỹ
thuật t ơng tự đã thực hiện Khi áp dụng ph ơng pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án t ơng tự về thời
điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí ch a xác định trong tổng mức đầu t ;
d) Kết hợp các ph ơng pháp trên.
Trang 122.3 Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu t
Thẩm định TMĐT là một nội dung của thẩm định DA ĐT XDCT
Nội dung thẩm định TMĐT bao gồm:
a) Sự phù hợp của ph ơng pháp xác định TMĐT với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của DA ĐT XDCT;
b) Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị tr ờng của các khoản mục chi phí trong TMĐT;
c) Các tính toán về hiệu quả đầu t XDCT, các yếu tố rủi ro, ph
ơng án tài chính, ph ơng án hoàn trả vốn, nếu có;
d) Xác định giá trị TMĐT bảo đảm hiệu quả đầu t XDCT.
Ng ời quyết định đầu t quyết định việc tổ chức thẩm định TMĐT
hoặc có thể thuê các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra Lệ phí thẩm định hoặc chi phí thẩm tra đ ợc tính vào chi phí khác trong TMĐT Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thẩm định TMĐT phải chịu trách nhiệm tr ớc
pháp luật về tính hợp lý, chính xác của kết quả thẩm định, thẩm
Trang 132.4 Điều chỉnh tổng mức đầu t
TMĐT đã đ ợc phê duyệt chỉ đ ợc điều chỉnh trong các tr ờng hợp:
a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh
a) Đối với các CTXD sử dụng vốn NSNN: chủ đầu t phải báo cáo
ng ời QĐ đầu t cho phép tr ớc khi thực hiện điều chỉnh TMĐT;
b) Đối với các CTXD sử dụng nguồn vốn tín dụng do NN bảo lãnh, vốn tín dụng ĐTPT của NN và vốn đầu t khác của NN: CĐT tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh TMĐT;
Phần TMĐT điều chỉnh thay đổi so với TMĐT đã đ ợc phê duyệt phải đ
ợc tổ chức thẩm định theo quy định
Trang 143 Quản lý dự toán XDCT
3.1 Nội dung dự toán xây dựng công trình
Dự toán XDCT (gọi tắt là dự toán công trình) đ ợc xác định
theo CTXD cụ thể và là căn cứ để CĐT quản lý chi phí
đầu t XDCT
Dự toán CT đ ợc lập căn cứ trên cơ sở khối l ợng các công việc
xác định theo TK KT hoặc TK BVTC, nhiệm vụ công
việc phải thực hiện của CT và đơn giá XDCT, định mức chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm(%) (gọi là định mức tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối l ợng, nhiệm vụ công việc
đó.
Nội dung DTCT bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị,
chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, chi
Trang 15Néi dung thµnh phÇn chi phÝ
Chi phÝ qu¶n lý
dù ¸n
Chi phÝ t vÊn ®Çu
t XDCT
Chi phÝ kh¸c
Chi phÝ dù phßng
Trang 17Bảng dự toán chi tiết cho từng hạng mục
Tính trên toàn bộ khối l ợng của từng công tác
Bảng tổng hợp khối l ợng công tác từng hạng
mục
Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị
Bảng l ơng công nhân
Các báo giá vật t , vật liệu
xây dựng
Bảng tính giá vật liệu xây dựng đến hiện tr
ờng
Bảng tính giá giao vật liệu đến hiện
vị khối l ợng công tác
Bảng phân tích đơn giá chi tiết các công tác cho từng hạng mục
Bảng tính chi
phí vận chuyển
(tính bằng tiền) cho 1 đ.vị khối l ợng công tác
Đơn giá tổng hợp
Trang 183.2 Lập dự toán công trình
a) Chi phí XD đ ợc lập cho CT, hạng mục CT chính, các công việc
của CT cụ thể và đ ợc xác định bằng cách lập dự toán Đối với
CT phụ trợ, CT tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện tr ờng
để ở và điều hành thi công thì chi phí XD đ ợc xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằng định mức tỷ lệ.
Chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính tr ớc, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện tr ờng để ở và điều hành thi công.
b) Chi phí thiết bị trong DTCT bao gồm chi phí mua sắm thiết bị kể
cả chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, nếu có; chi phí lắp
đặt thiết bị, chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác liên quan, nếu có.
Chi phí mua sắm thiết bị đ ợc xác định trên cơ sở khối l ợng, số l ợng chủng loại thiết bị cần mua, gia công và giá mua hoặc gia
Trang 193.2 Lập dự toán công trình
c) Chi phí QLDA bao gồm các khoản chi phí cần thiết để CĐT
tổ chức thực hiện QLDA Chi phí QLDA đ ợc xác định bằng
định mức tỷ lệ.
d) Chi phí t vấn ĐT XD bao gồm chi phí TV lập DA ĐT XD,
khảo sát, thiết kế, giám sát XD, t vấn thẩm tra và các chi phí TV ĐT XD khác Chi phí TV ĐT XD đ ợc xác định bằng
định mức tỷ lệ hoặc lập dự toán.
đ) Chi phí khác bao gồm các chi phí ch a quy định tại các điểm
a), điểm b), điểm c) và điểm d) và đ ợc xác định bằng lập dự toán hoặc định mức tỷ lệ
e) Chi phí dự phòng cho khối l ợng công việc phát sinh đ ợc tính
bằng tỷ lệ phần trăm(%) trên tổng các chi phí quy định tại
điểm a), điểm b), điểm c), điểm d), và điểm đ) Chi phí dự phòng cho yếu tố tr ợt giá đ ợc tính trên cơ sở độ dài thời gian XDCT và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại
Trang 203.2 Lập dự toán công trình
2 Đối với công trình quy mô nhỏ chỉ lập báo cáo
kinh tế- kỹ thuật thì tổng mức đầu t đồng thời là
dự toán công trình.
3 Đối với dự án có nhiều công trình, chủ đầu t có thể
xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý dự án Tổng dự toán của dự án đ ợc xác định bằng cách cộng các dự toán của các
công trình thuộc dự án.
Trang 213.3 Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
1 Chủ đầu t tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình tr ớc khi
phê duyệt Nội dung thẩm tra:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối l ợng dự toán chủ yếu với khối l ợng thiết kế;
b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự
toán chi phí t vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;
c) Xác định giá trị dự toán công trình.
Trang 223.3 Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình
Tr ờng hợp Chủ đầu t không đủ điều kiện, năng lực thẩm tra
thì đ ợc phép thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra DTCT Tổ chức cá nhân t vấn thẩm tra DTCT chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật và Chủ
đầu t về kết quả thẩm tra
Chủ đầu t phê duyệt DTCT sau khi đã thẩm tra và chịu trách
nhiệm tr ớc pháp luật về kết quả phê duyệt DTCT DTCT
đ ợc phê duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng,
thanh toán với nhà thầu trong tr ờng hợp chỉ định thầu Công trình hoặc hạng mục công trình sử dụng vốn NSNN khi
khởi công xây dựng phải có thiết kế, dự toán đ ợc phê
Trang 233.4 Điều chỉnh dự toán công trình
Dự toán công trình đ ợc điều chỉnh trong các tr ờng hợp:
a) Các tr ờng hợp quy định nh đối với điều chỉnh TMĐT;
b) Các tr ờng hợp đ ợc phép thay đổi, bổ sung thiết kế
không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nh ng không v ợt dự toán công trình đã đ ợc phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng
Chủ đầu t tổ chức thẩm tra, phê duyệt DTCT điều chỉnh.
Trang 24Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công
việc, chi phí trong đầu t xây dựng bao gồm : t vấn đầu t xây dựng, công trình phụ trợ, chuẩn bị công tr ờng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính tr ớc và một số công việc, chi phí khác.
Trang 254.2 Lập và quản lý định mức xây dựng
Bộ Xây dựng h ớng dẫn ph ơng pháp lập định mức xây dựng,
xây dựng và công bố định mức xây dựng.
Căn cứ ph ơng pháp lập định mức xây dựng đó, các Bộ, UBND
cấp tỉnh tổ chức xây dựng, công bố các định mức xây
dựng cho các công trình, công việc đặc thù của ngành,
địa ph ơng.
Đối với công tác xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây
dựng đ ợc công bố nh ng ch a phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì
chủ đầu t , nhà thầu, tổ chức t vấn điều chỉnh những định mức đó cho phù hợp để áp dụng cho công trình.
Trang 264.2 Lập và quản lý định mức xây dựng
Đối với các công tác XD mới ch a có trong hệ thống định mức
XD đã đ ợc công bố thì chủ đầu t , nhà thầu, tổ chức t vấn căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và ph
ơng pháp XD định mức do Bộ Xây dựng h ớng dẫn để xây dựng định mức cho công tác trên hoặc áp dụng các định mức xây dựng t ơng tự ở các công trình khác
Chủ đầu t đ ợc thuê tổ chức t vấn có đủ điều kiện năng lực
kinh nghiệm để h ớng dẫn, lập hay điều chỉnh các định mức xây dựng Tổ chức t vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức xây dựng này
Các định mức xây dựng mới khi sử dụng lập đơn giá để thanh
toán cho các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà n ớc phải đ ợc cơ quan QLNN có thẩm quyền thoả thuận áp
Trang 275 Quản lý giá xây dựng công trình
5.1 Hệ thống giá xây dựng công trình
Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng
công trình và giá xây dựng tổng hợp Đơn giá xây dựng công trình đ ợc lập cho công trình xây dựng cụ thể Giá xây dựng tổng hợp đ ợc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng công trình.
Hệ thống giá xây dựng công trình dùng để xác định chi phí
xây dựng trong tổng mức đầu t và dự toán công trình.
Trang 285.2 Lập đơn giá xây dựng công trình
Đơn giá XDCT đ ợc lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật và các
yếu tố chi phí sau đây:
a) Giá vật liệu xây dựng đ ợc xác định phù hợp với tiêu chuẩn,
chủng loại và chất l ợng VL sử dụng cho CTXD cụ thể Giá VL XD xác định trên cơ sở giá thị tr ờng do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá
đã đ ợc áp dụng cho CT khác có tiêu chuẩn, chất l ợng t ơng tự Giá vật liệu đến chân CT đ ợc tính theo ph ơng pháp lập đơn giá XDCT; b) Giá nhân công XD đ ợc xác định theo mặt bằng thị tr ờng lao
động phổ biến của từng khu vực, tỉnh theo từng ngành nghề cần sử dụng Giá nhân công XD đ ợc tính toán căn cứ theo mức tiền l ơng tối thiểu đ ợc CQ NN có thẩm quyền công bố; khả năng nguồn vốn, khả năng chi trả của chủ đầu t và các yêu cầu khác;
c) Giá ca máy và thiết bị thi công đ ợc xác định theo ph ơng pháp do
Bộ Xây dựng h ớng dẫn.
Đối với những CTXD sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao động n
Trang 295.3 Quản lý giá xây dựng công trình
Chủ đầu t căn cứ ph ơng pháp lập đơn giá XDCT, yêu cầu kỹ
thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình tổ chức lập đơn giá XDCT, giá xây dựng tổng hợp làm cơ sở cho việc xác định TMĐT và dự toán XDCT để quản lý chi phí
đầu t XDCT.
Chủ đầu t XDCT đ ợc thuê tổ chức, cá nhân t vấn có đủ điều
kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập giá XDCT Tổ chức, cá nhân t vấn phải chịu trách nhiệm tr ớc chủ đầu t và
pháp luật trong việc bảo đảm tính hợp lý, chính xác của giá XDCT do mình lập.
UBND cấp tỉnh căn cứ yêu cầu quản lý chi phí đầu t XDCT
để h ớng dẫn lập và quản lý giá xây dựng cho các công
trình xây dựng trên địa bàn
Trang 305.4 C hỉ số giá xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động
của giá xây dựng công trình theo thời gian và làm cơ sở cho việc xác định tổng mức đầu t , quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình Chỉ số giá xây dựng đ ợc xác định theo loại công trình, theo khu vực và đ ợc công bố theo từng thời điểm
Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây dựng và ph ơng pháp xây
dựng chỉ số giá xây dựng Tổ chức t vấn đầu t xây dựng
có đủ điều kiện năng lực xác định, công bố chỉ số giá xây dựng để tham khảo áp dụng