1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phiếu học tập giải phẫu bệnh

8 292 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 23,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên chủ đề: TỔN THƯƠNG CƠ BẢN TẾ BÀO VÀ MÔ Nhóm năng lực NLTP Năng lực thành phần trong môn Giải Phẫu bệnh Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ yêu cầu SV phải làm qua đó có thể đánh

Trang 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhiệm vụ: Thực hiện các bước dưới đây.

Bước 1: Xây dựng các chủ đề của bộ môn đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động dạy học cực theo định hướng phát triển năng lực HS.

Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành trên quan điểm mới là định hướng phát

triển năng lực HS

Bước 3: Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề (thông qua các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ ) nhằm hướng tới những

năng lực đã xác định (theo mẫu 1 dưới đây)

Bước 4: Xây dựng hệ thống các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu HS phải làm qua đó có thể kiểm tra, đánh giá trình độ phát triển

năng lực của HS sau khi học tập chủ đề (theo mẫu 2 dưới đây)

Hình thức học tập:

• Thảo luận 2 người, sau đó thảo luận nhóm để thống nhất đáp án và viết vào giấy Ao hoặc trên máy tính

• Đại diện nhóm trình bày và thảo luận trước lớp theo yêu cầu dưới đây

Tên chủ đề: TỔN THƯƠNG CƠ BẢN TẾ BÀO VÀ MÔ

Nhóm năng lực

(NLTP)

Năng lực thành phần trong môn Giải Phẫu bệnh Nội dung câu hỏi, bài tập hay nhiệm vụ yêu cầu SV phải làm qua đó có thể đánh giá trình độ phát triển năng lực của SV

Nhóm NLTP liên

quan đến sử dụng

kiến thức Giải

phẫu bệnh

Sinh viên có thể:

- K1: Trình bày được các kiến thức về các nguyên nhân gây tổn thương tế bào và mô

- K2: Mô tả được mối quan hệ giữa các nguyên nhân gây tổn thương TB với các kiến thức GPB liên quan

- K3: Sử dụng được kiến thức GPB để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng kiến thức GPB vào tình huống thực tiễn

K1

1.1 Tế bào là gì?

1.2 Mô là gì?

1.3 Đặc điểm của sự sống là gì?

1.4 Hãy nêu các nguyên nhân gây tổn thương tế bào và mô mà em biết?

K2

2.1 Sinh lý bệnh của tổn thương TB và mô?

2.2 Mối liên quan giữa phản ứng của tế bào trước những tổn thương? 2.3 Nêu các đặc điểm tổn thương TB và mô

K3

K3.1 Phân biệt được các loại tổn thương tế bào sau: Nở to, teo đét K3.2 Phân biệt được các loại tổn thương tế bào sau Hoại tử, Tế bào chết K3.3 Phân biệt được các loại tổn thương mô sau: Dị sản, loạn sản, quá sản

Trang 2

K3.4 Phân biệt được các loại tổn thương tế bào sau: Quá tải và xâm nhập.

K4

4.1 Thảo luận: Phân tích nguyên nhân và biểu hiện của Loạn sản CTC, Dị sản biểu mô vảy phế quản?

4.2 Phân biệt xâm nhập mỡ vào TB gan và quá tải Glycogen trong TB gan? 4.3 Đặc điểm vi thể của phì đại cơ trơn?

Năng lực tổng

hợp thông tin thu

nhận được, phân

tích, giải thích

những biểu hiện

về tổn thương TB

và mô

- P1: Đặt ra những câu hỏi về một hiện tượng tổn thương TB và mô

- P2: Giải thích được lí do vì sao có những biểu hiện tổn thương TB và mô

- P3: Phân tích được các đặc điểm chung và riêng biệt của từng loại tổn thương TB và mô

- P4: Tổng hợp được các dấu hiệu của từng loại tổn thương thành các tiêu chuẩn nhận biết từng loại bệnh lý tổn thương giải phẫu bệnh

P2.

2.1 Ví dụ về nguyên nhân gây tổn thương gây tổn thương TB và mô em thường gặp trong cuộc sống

2.2 Phân tích trường hợp một bệnh nhân bị bỏng mức độ nhẹ?

P4

4.1 Đưa ra hình ảnh vi thể của một bệnh nhân Ung thư biểu mô TB vảy 4.2 Sinh viên phân tích hình ảnh đó?

4.3 Tiêu chuẩn chuẩn đoán Ung thư biểu mô tế bào vảy?

Năng lực trao đổi

thông tin

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng đặc điểm vi thể tổn thương TB và mô vào nhận định bệnh lý trên GPB

X2: Chẩn đoán phân biệt các loại tổn thương khác nhau

X3: Mô tả tiêu chuẩn tiêu biểu một số loại bệnh lý thường gặp trên lâm sàng

X4: Ghi lại kết quả thực tập xem tiêu bản tại Labo

X5: Trình bày kết quả từ các hoạt động học tập (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, quan sát thực tế…) một cách phù hợp

X6: Thảo luận kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn GPB

X1.

1.1 Tại Labo, đưa tiêu bản viêm mãn tính không đặc hiệu

1.2 Sinh viên quan sát và thảo luận

X3.

3.1 Tại Labo, cho sv quan sát tiêu bản ung thư dạ dày, viêm dạ dày mãn tính, thoái hóa mỡ, xâm nhập glycogen ở thận, xâm nhập mỡ ở gan

3.2 Nêu một số tiêu chuẩn chẩn đoán

Năng lực trình - C1: Vận dụng đặc điểm tổn thương TB và

Trang 3

bày suy nghĩ,

đánh giá, nhận

định cá nhân và

nhóm về tổn

thương TB và mô

mô trong chẩn đoán viêm, u

- C2: Vận dụng kiến thức vào chẩn đoán cận lâm sàng

STT

nội

dung

dạy

học

Chuẩn KT,

KN quy định

trong chương

trình

Các nội dung dạy học trong chủ đề

Các hoạt động HS cần thực hiện trong từng nội dung để phát triển năng lực thành phần chuyên biệt GPB (trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ)

Năng lực thành phần của năng lực chuyên biệt giải phẫu bệnh được hình thành tương ứng khi

HS hoạt động

Mục tiêu được phát biểu theo quan điểm phát triển

năng lực

1 Trình bày được

tác nhân gây

tổn thương TB

và mô

Tác nhân gây tổn thương tế bào có thể là nội sinh hoặc ngoại sinh:

-Tác nhân nội sinh: RL chuyển hóa bẩm sinh,

RL nội tiết, dị dạng bẩm

HĐ 1:

- Nghe ví dụ: ăn nhiều sản phẩm chưa nitrosamine có thể gây ung thư

- Thảo luận nhóm đưa

ra cơ chế tác động gây

K1:

- Trình bày được đặc điểm của tế bào và mô

- Trình bày đặc điểm cơ bản của

sự sống

- Trình bày các nguyên nhân gây tổn thương tế bào và mô

K1:

Trình bày được các kiến thức

về các nguyên nhân gây tổn thương tế bào và mô

K2:

Mô tả được mối quan hệ giữa các nguyên nhân gây tổn

Trang 4

-Tác nhân ngoại sinh:

hóa học, vật lý, sinh học

biến đổi tế bào

- Thảo luận các nhóm nguyên nhân gây tổn thương TB và mô

K2:

- Hiểu sinh lý bệnh của tổn thương TB và mô

- Trình bày mối liên quan giữa phản ứng của tế bào trước những tổn thương

thương TB với các kiến thức GPB liên quan

2 Nêu được đặc

điểm, nguyên

nhân, cơ chế

của nở to (phì

đại)

Phân biệt nở to

với phù thũng

Vận dụng

được mối quan

hệ nở to vào

thực tiễn

- Thể tích của tế bào lớn hơn bình thường nhưng vẫn lành mạnh

- Cơ chế: Sinh lý hoặc bệnh lý, thường do tác nhân cơ giới hoặc nội tiết

- Tế bào phù thũng cũng tăng thể tích nhưng không còn lành mạnh, tế bào nở to, các bào quan cũng nở to một cách cân đối

HĐ 2:

- SV tự nêu đặc điểm của nở

to thông qua ví dụ vận động viên, tập thể hình…

- Sv nghe GV nêu cơ chế

- SV thảo luận nhóm phân tích khác nhau giữa nở to và phù thủng Nêu ví dụ

K2:

- Nêu đặc điểm tổn thương TB và mô: nở to

P2:

- Phân tích nguyên nhân gây

tổn thương nở to và phù thũng thường gặp trong cuộc sống

K4:

- Trình bày đặc điểm vi thể của phì đại cơ trơn?

K3: Sử dụng được kiến thức

GPB để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng kiến thức GPB

vào tình huống thực tiễn

3 Nêu được đặc

điểm, nguyên

- Thể tích của tế bào giảm sút và các bào HĐ 3: - SV tự nêu đặc điểm của K2: - Nêu đặc điểm tổn thương TB và P2: Giải thích được lí do vì sao có những biểu hiện tổn

Trang 5

nhân, cơ chế

của teo đét

Phân biệt teo

đét và nở to

quan cũng nhỏ lại

- Nguyên nhân và cơ chế: sự giảm sút trao đổi chất, đặc biệt là sự đồng hóa

Teo đét là một hiện tượng phức tạp hơn nở

to, tế bào teo đét không mấy khi lành mạnh hẳn

Ngoài việc giảm kích thước của tế bào, các bào quan và các thành phần cấu tạo của tế bào nhiều khi còn bị giảm sút cả về lượng và chất

teo đét thông qua ví dụ người già, người liệt dây thần kinh…

- SV nghe nêu cơ chế

- SV thảo luận nhóm phân tích khác nhau giữa nở to và teo đét Nêu ví dụ

mô: teo đét

K3:

- Phân biệt được các loại tổn

thương tế bào sau: Nở to, teo đét.

P2:

- Phân tích nguyên nhân gây tổn

thương gây nở to và teo đét thường gặp trong cuộc sống

thương TB và mô

K3: Sử dụng được kiến thức

GPB để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng kiến thức GPB

vào tình huống thực tiễn

4 Nêu đặc điểm

của thoái hóa

Phân tích hình

ảnh vi thể

thoái hóa mỡ

- Tế bào bị thoái hóa bị giảm sút về số lượng và

cả chất lượng khiến nó không đảm bảo chức năng bình thường

HĐ4:

-Nghe nêu đặc điểm của thoái hóa Mức độ thoái hóa và ví dụ minh họa

- Quan sát thoái hóa mỡ trên

vi thể và phân tích

K2:

- Nêu đặc điểm tổn thương TB và mô: thoái hóa

X3:

- Tại Labo, cho sv quan sát tiêu bản thoái hóa mỡ sinh viên phân tích và nêu đặc điểm nhận diện

X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng đặc điểm vi thể tổn thương TB và mô vào nhận định bệnh lý trên GPB

X3: Mô tả tiêu chuẩn tiêu

biểu một số loại bệnh lý thường gặp trên lâm sàng

5 Phân biệt quá

tải và xâm

nhập

Quan sát và

- Quá tải là sự hiện diện quá mức của một chất

có sẵn trong tế bào

Xâm nhập là sự hiện diện bất thường của một chất không sẵn có trong

tế bào

HĐ 5:

-Đưa hình ảnh vi thể quá tải

và xâm nhập SV nêu khác nhau giữa 2 hình ảnh đó

-Phân biệt quá tải và xâm nhập glycogen trong gan và trong thận

K3:

- Phân biệt được các loại tổn thương tế bào sau: Quá tải và xâm nhập

K4:

- Phân biệt xâm nhập mỡ vào TB gan và quá tải Glycogen trong TB gan?

K3: Sử dụng được kiến thức

GPB để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng kiến thức GPB

vào tình huống thực tiễn

P3: Phân tích được các đặc

điểm chung và riêng biệt của từng loại tổn thương TB và

Trang 6

nêu đặc điểm,

phân biệt quá

tải glycogen

trong gan và

xâm nhập

glycogen trong

thận

- Bình thường, tế bào gan vẫn chứa một lượng glucogen nhất định, khi xuất hiện nhiều

glucogen thường được coi là quá tải

Thận vốn không có glycogen, nay có ứ đọng nhiều glycogen thì coi là xâm nhập

X3:

- Tại Labo, cho sv quan sát tiêu bản xâm nhập glycogen ở thận, xâm nhập mỡ ở gan sinh viên phân tích và nêu đặc điểm nhận diện

X2: Chẩn đoán phân biệt các

loại tổn thương khác nhau

6 Phân biệt hoại

tử TB và chết

theo chương

trình

Hoại tử là một tổn thương sâu sắc ở cả nhân và bào tương tế bào, một tổn thương bất khả hồi do các tác động của tác nhân gây tổn thương tế bào→chết TB Chết theo chương trình:

Tế bào không sống mãi

mà sau khoảng thời gian tồn tại thì chúng đi vào con đường chết theo chương trình đã được mã hóa

HĐ 6:

- Sinh viên nghe định nghĩa

về hoại tử và chết theo chương trình

- Sinh viên so sánh hoại tử

và chết theo chương trình

K3:

- Phân biệt được các loại tổn thương tế bào sau Hoại tử, Tế bào chết

K2:

- Nêu các đặc điểm tổn thương TB

và mô: hoại tử và chết theo chương trình

K3: Sử dụng được kiến thức

GPB để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng kiến thức GPB

vào tình huống thực tiễn

P3: Phân tích được các đặc

điểm chung và riêng biệt của từng loại tổn thương TB và mô

7 Nêu được định

nghĩa về dị sản Có sự biến đổi về hình thái và chức năng từ

một mô này sang một

mô khác

HĐ7:

- SV nghe định nghĩa về dị sản

- Quan sát hình ảnh dị sản thực quản, dị sản tuyến nước bọt

- Thảo luận nhóm: Nêu đặc điểm chung của dị sản trên

K3:

- Phân biệt được các loại tổn thương mô sau: Dị sản, loạn sản, quá sản

K4:

- Thảo luận: Phân tích nguyên nhân và biểu hiện của Loạn sản CTC, Dị sản biểu mô vảy phế

K3: Sử dụng được kiến thức

GPB để thực hiện các nhiệm

vụ học tập

K4: Vận dụng kiến thức GPB

vào tình huống thực tiễn

P3: Phân tích được các đặc

điểm chung và riêng biệt của từng loại tổn thương TB và

Trang 7

những ví dụ quản? mô.

8 Nêu được định

nghĩa về quá

sản

Phân biệt quá

sản sinh lý và

quả sản bệnh

Là hiện tượng tăng sinh

tế bào HĐ8:- SV nghe định nghĩa về quá

sản

- SV tự lấy ví dụ và phân tích quá sản trên ví dụ

9 Nêu được định

nghĩa về loạn

sản

Phân tích được

một số bệnh lý

loạn sản

thường gặp

trên lâm sàng

Phân biệt loạn

sản, quá sản, dị

sản

Loạn sản là sự sinh sản

ra một mô bất thường

do sự rối loạn qúa trình phát triển của mô bào thai hay mô trưởng thành, đang tái tạo

Loạn sản là biểu hiện quá sản, kèm thay đổi

về chất lượng của tế bào cũng như cấu trúc

mô nhưng vẫn nằm trong sự điều chỉnh của

cơ thể

HĐ9:

- SV nghe định nghĩa loạn sản

- SV nghe một số ví dụ về loạn sản

- SV phân tích một số ví dụ loạn sản thường gặp

- SV quan sát 3 hình ảnh vi thể: loạn sản, quá sản, dị sản Và phân tích đặc điểm đó

Tổng hợp thành các tiêu chuẩn nhận biết trên thực tế

10 Vận dụng tổn

thương cơ bản

- SV quan sát các tiêu bản: ung thư dạ dày,

P4:

- Tiêu chuẩn chuẩn đoán một

P3: Phân tích được các đặc

điểm chung và riêng biệt của

Trang 8

tế bào và mô

vào thực tiễn

chẩn đoán

bệnh lý thường

gặp trên cận

lâm sàng

viêm dạ dày mãn tính, thoái hóa mỡ, xâm nhập glycogen ở thận, xâm nhập mỡ ở gan, ung thư biểu mô vảy

số bệnh lý thường gặp?

X1:

- Trao đổi kiến thức và ứng dụng đặc điểm vi thể tổn thương TB và

mô vào nhận định bệnh lý trên GPB

X3:

- Mô tả tiêu chuẩn tiêu biểu một

số loại bệnh lý thường gặp trên lâm sàng

X4:

- Ghi lại kết quả thực tập xem tiêu bản tại Labo

X5:

- Trình bày kết quả từ các hoạt động học tập (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, quan sát thực tế…) một cách phù hợp

X6:

- Thảo luận kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn GPB

X2:

- Chẩn đoán phân biệt các loại tổn thương khác nhau

từng loại tổn thương TB và mô

P4: Tổng hợp được các dấu

hiệu của từng loại tổn thương thành các tiêu chuẩn nhận biết từng loại bệnh lý tổn thương giải phẫu bệnh

C1: Vận dụng đặc điểm tổn

thương TB và mô trong chẩn đoán viêm, u

C2: Vận dụng kiến thức vào

chẩn đoán cận lâm sàng

Ngày đăng: 27/03/2016, 09:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức học tập: - Phiếu học tập giải phẫu bệnh
Hình th ức học tập: (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w