1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx

18 754 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, vi khuẫn học và giải phẫu bệnh học của bệnh lý viêm mũi t

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH

HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, vi khuẫn học và giải phẫu bệnh học

của bệnh lý viêm mũi teo

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiền cứu 34 trường hợp viêm mũi

teo

Kết quả: Khởi phát triệu chứng trước dậy thì, nữ thường gặp hơn nam

Triệu chứng thường gặp là thối mũi, hố mũi rộng, vảy mũi, rối loạn ngửi, nghẹt mũi, nhức đầu, theo thứ tự Kết quả vi khuẩn học hầu hết là Klebsiella.ozaenae (82%) Kết quả giải phẫu bệnh học là mô viêm mạn tính không đặc hiệu trog cả 34 trường hợp (100%)

Kết luận: Chẩn đoán dựa trên tam chứng kinh điển là vảy mũi, hố mũi

rộng, thối mũi Trực khuẩn Klebsiella.ozaenae có liên quan đến bệnh lý viêm mũi teo Giải phẫu bệnh lý là những thay đổi không đặc hiệu

SUMMARY

Objectives: To assess clinical, microbiological and histopathological

features in atrophic rhinitis

Trang 2

Stydy design and setting: A descriptive prospective study of 34 cases of

atrophic rhinitis

Results: Symptoms nearly begin the age of puberty, and women are

affected more often than men Symptoms frequently are foul odor, widen nasal cavity, crust, olfactory disorder, nasal stuffiness, headache, respectively Microbiological results almost are Klebsiella.ozaenae (82%) Histopathological results are atypical chronic inflammation tissues in 34 cases (100%)

Conclusions: Diagnosis up on classical triad are crust, widen nasal cavity,

foul odor Klebsiella.ozaenae bacillus has been implicated Histological results are atypical changes

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm mũi teo (VMT) là một trong những bệnh lý viêm mũi mạn tính, tỉ lệ gặp trong các bệnh lý tai mũi họng khoảng 0.75% bệnh có tính xã hội vì hay gặp ở tầng lớp lao động nghèo, tình trạng vệ sinh kém1,5 Lứa tuổi hay gặp từ 15-30, diễn tiến kéo dài kèm hơi thở hôi ảnh hưởng đến khả năng học tập làm việc và gia tiếp xã hội của bệnh nhân Mặc dù được đề cập và mô tả lần đầu tiên vào năm 1876 bởi Fraenkel2, và suốt trên 130 năm qua đã có nhiều nghiên cứu về đề tài này nhưng đến nay cơ chế bệnh sinh vẫn chưa được hiểu rõ Tuy nhiên, trong khoảng 20 năm trờ lại

đây, nhiều tác giả đề cập đến vai trò của Klebsiella ozaenea trong bệnh lý VMT Ở

miền nam nước ta đã có công trình ng hiên cứu của tác giả P.N.Chất (1990) về đặc

Trang 3

điểm lâm sàng, dịch tễ và kết quả điều trị ngoại khoa bằng phương pháp ghép xương mào chậu làm hẹp hố mũi, kết quả mang lại khả quan

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

43 bệnh nhân được chẩn đoán là viêm mũi teo theo tam chứng cổ điển : vảy mũi, thối mũi, hố mũi rộng

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả tiền cứu

Phương pháp thống kê

Chương trình thống kê SPSS for windows version 5.0

Tất cả 34 bệnh nhân này sau khi được khám và chẩn đoán sẽ chuyển qua phòng rửa mũi, tại đây chúng tôi tiến hành thu thập số liệu và lấy bệnh phẩm để xét nghiệm vi khuẩn học, giải phẫu bệnh học

Xác lập tiêu chuẩn phân độ các biểu hiện lâm sàng

-Rối loạn ngửi : xác định bằng khứu giác kế Morrison

độ 1: nhận biết mùi # 3ml : bình thường

độ 2: nhận biết mùi >3-#6ml : giảm ngửi

độ 3: nhận biết mùi >6 : mất ngửi

-Thối mũi : được chia theo khoảng cách mà có thể ngửi được mùi thối

Trang 4

độ 1: <20cm: ít

độ 2: 20-60cm: vừa

độ 3: >60cm: nặng

-Độ rộng hốc mũi: dựa và hình dạng cuốn mũi dưới và giữa, khe mũi giữa, cửa mũi sau

độ 1: các cuốn mũi còn nguyên dạng, bề mặt mất căng bóng, thấy rõ cuốn giữa và khe giữa, không thấy cuốn mũi sau

độ 2:các cuốn mũi teo nhỏ, thấy được một phần cửa mũi sau

độ 3:các cuốn teo còn gờ nhỏ, thấy rõ cửa

mũi sau

KẾT QUẢ

Đặc điểm lâm sàng

Giới

nữ có 24 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 71%

nam có 10 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 29%

- Tỉ lệ nữ/nam : 2.4/1

- Tuổi của người bệnh:

nhỏ nhất là 9 tuổi

Trang 5

lớn nhất là 45 tuổi

tuổi trung bình : 21 (SD=7)

Bảng 1: phân bố các lứa tuổi của bệnh nhân VMT

Lứa

tuối

Giới

<15

15-<20

20-<30

-Tuổi mắc bệnh:

bệnh nhân có thể mắc bệnh từ 8 đến 30 tuổi

tuổi mắc bệnh trung bình là 16 (SD=5)

Bảng 2: Phân bố các lứa tuổi mắc bệnh

Lứa tuổi

Giới

<15

15-<20

20-<30

Trang 6

Nữ 11 8 5 0 24

-Thời gian bị bệnh

ít nhất là 1 năm

lâu nhất là 15 năm

trung bình là 4 năm (SD=3)

Biểu đồ 1: Thời gian bị bệnh của bệnh nhân VMT

- Triệu chứng chức năng chính của bệnh nhân VMT

Trang 7

Biểu đồ 2: Vùng nhức đầu của BN VMT

Biểu đồ 3: Rối loạn khứu

Biểu đồ 4: Mức độ thối mũi

Biểu đồ 5: Biểu hiện toàn thân và cơ năng bệnh VMT

-Triệu chứng thực thể

Trang 8

Biểu đồ 6: Các loại vảy mũi

Biểu đồ 7: Độ rộng hốc mũi

Hình 1: Hố mũi bình thường

Trang 9

Hình 2: Hố mũi rộng độ 1

Hình 3: Hố mũi rộng độ

Trang 10

Hình 4: Hố mũi rộng độ 3

Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3: kết quả định danh vi kuẩn học

V

i

khuẩn

K oz

K.

oz

P.

mir

K oz

P.

aer

K.

oz

P.

aer

P.

mir

K oz

A

ci

P.

aer

P.

mir

K pne

P mir

S

ố mẫu

1

8

Trang 11

Biều đồ 8: Tỉ lệ vi khuẩn gặp trong 34 bệnh nhân VMT

Hình 5: Khuẩn lạc Kleb.ozaenae

Hình 6: Vi khuẩn Kleb.ozaenae

Bảng 4: Kết quả kháng sinh đồ

Trang 12

g sinh

Vi

khuẩn

Cipr

o floxacin

Norfl

o xacin

Polymycin

B

Ceftazidi

me

Am

o icillin

Ampicilli

n

K

oza

100

%

100

%

83-100%

đề kháng

đề kháng

Biểu đồ 9: Kết quả giải phẫu bệnh lý

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng

Giới và tỉ lệ nữ/nam

Bảng 4: So sánh tỉ lệ nữ/nam với các kết quả nghiên cứu khác

Trang 13

c giả x

Tùng

nrad

ott-Brown

atrep n

Chất

aadi M aria

nữ/

nam

2 4/1

3/1

5/

1

2.5/1

3 /1

2/1

3/

1

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương có ý nghĩa thống kê (p<0.01) với tác giả Essaadi và Maria(4), ngoài ra tỉ lệ nữ/nam theo lứa tuổi mắc bệnh trong nghiên cứu của chúng tôi cao nhất ở lứa tuổi <15 (5.5/1), lứa tuổi này

có 11 bệnh nhân nữ trong đó có 4 bệnh nhân mắc bệnh trong thời kỳ dậy thì, còn lại 7 bệnh nhân mắc bệnh trước dậy thì Chúng tôi nhận thấy rằng VMT hay gặp ở

nữ và thường khởi đầu vào tuổi dậy thì hoặc trước dậy thì, điều này cũng phù hợp với nhận định của các tác giả Conrad, Scott-Brown, và Essaadi M3

Bảng 5: So sánh lứa tuổi gặp nhiều nhất trong nghiên cứu của chúng tôi và

các tác giả khác

Tác

giả

Lứa

tuổi gặp

nhiều nhất

Trang 14

lệ

Lứa tuổi gặp nhiều nhất trong VMT tập trung chủ yếu trong khoảng 15-30

ở đa số các tác giả Qua so sánh 2 tỉ lệ giữa chúng tôi và Hansen không thấy có khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0.01) khi sắp sếp theo độ tuổi 10-30 như tác giả Essaadi M tỉ lệ trong nghiên cứu chúng tôi là 85% so sánh với tỉ lệ 82% của tác giả Essaadi M cũng tương tự có ý nghĩa thống kê (p<0.01)

Biểu hiện lâm sàng

Bảng 6: Tổng hợp các đặc điểm lâm sàng của ngiên cứu và các tác giả khác

T

ác giả

tri

ệu

chứng

D.x.T ùng

Du dley

Mo han

Essaa di.M

Bern ard

M aria

nh

ức đầu

ng

hẹt mũi

100

%

10 0%

Trang 15

ngửi % %

th

ối mũi

100%

100

%

100

%

V

ảy mũi

95

2%

10 0%

hố

mũi rộng

So sánh với các tác giả như Dudley, Bernard và Maria không thấy có sự khác biệt đáng kể Tuy nhiên, đối với kết quả của Essaadi.M thì thấp hơn có ý nghĩa thống kê (p<0.01)

Đặc điểm vi khuẩn học

Kết quả định danh vi khuẩn

Trong 34 mẫu cấy tất cả đều có mặt vi khuẩn gây bệnh như

Klebsiella.ozaenae, Pseudomonas Aeruginosa, Proteus Mirabilis Trong đó 28/34 mẫu cấy có sự hiện diện của Klebsiella ozaenae chiếm 82% Hầu hết các tác giả nước ngoài đều ghi nhận Klebsiella ozaenae là vi khuẩn thường gặp trong VMT Nhiều tác giả khẳng định vai trò gây bệnh của Klebsiella ozaenae trong

viêm tai, viêm xương chũm, nhiễmtrùng tiểu, nhiễm khuẩn vết thương, loét giác mạc, viêm phổi, viêm màng não, áp xe não, nhiễm khuẩn huyết Đặc biệt vào

Trang 16

năm 1988 Jonathan đã chứng minh Klebsiella ozaenae có khả năng ức chế hoạt

động của lông chuyển, liên quan đến cơ chế bệnh sinh của VMT

Kết quả kháng sinh đồ

Hầu hết các vi khuẩn cấy được đều nhạy 100% với Cirofloxacin và

Norfloxacin, 83-100% nhạy với Ceftazidime và Polymycin B (ngoại trừ Proteus mirabilis đề kháng với Polymycin B) Klebsiella ozaenae đề kháng với

Amoxicillin và Ampicillin Kết quả kháng sinh đồ của chúng tôi phù hợp với các tác giả nước ngoài như Herbert, Goldstein, Strampfer, Borgstein, Maria

Kết quả giải phẫu bệnh học

Kết quả về thay đổi trên giải phẫu bệnh học trong nghiên cứu chúng tôi không đặc hiệu Và một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác cũng tương

tự

Bảng 7: Kết quả khác biệt về thay đổi trên giải phẫu bệnh học

T

ác giả

D.x.

Tùng

E rỳes

Co nrad

Win grave

Es saadi

b

iểu

hiện

đặc

Trang 17

hiệu

b

iểu

hiện

không

đặc

hiệu

Bàn luận về chẩn đoán

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 3 đặc điểm lâm sàng kinh điển: vảy mũi, thối mũi và hố mũi rộng gặp với tỉ lệ rất cao theo thứ tự là 100%, 1005, 84% và tương quan với nhau rất chặt (R=0.87, p<0.01) Ngoài ra có thể cấy dịch vảy mũi

tìm vi khuẩn Kleb.ozaenae để củng cố chẩn đoán VMT Điều này cũng tương đồng

với các tác giả như Ssali, Goodman Ngoài ra, tác giả Dudley còn cho rằng cấy dịch

mũi có sự hiện diện của Kleb.ozaenae là điều kiện tất yếu cho chẩn đoán VMT

KẾT LUẬN

Viêm mũi teo thường gặp ở nữ, đặc biệt trong lứa tuổi trước hoặc dậy thì

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 8: Các đặc điểm lâm sàng chính của bệnh lý VMT

Trang 18

c điểm

lâm sàng

vảy mũi

thối mũi

hố mũi rộng

Rl ngửi

nghẹ

t mũi

nhứ

c đầu

tỉ

lệ

100

%

100

%

84

%

82

%

Đặc điểm vi khuẩn học

- Tất cả các mẫu cấy dịch mũi vảy đều có mặt vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt

Kleb.ozaenae chiếm đến 82% Có thể kết luận Kleb.ozaenae có liên quan đến

nguyên nhân gây bệnh VMT

- Hầu hết các vi khuẩn gây bệnh đều nhạy với Ciprofloxacin, Norfloxacin (100%), Ceftazindime, Polymycin B (83-100%)

- Kleb ozaenae đề kháng với Ampicillin, Amoxicillin

- Proteus mirabilis đề kháng với Polymycin B

Đặc điểm giải phẫu bệnh học

Tất cả các mẫu xét nghiệm đều không có biểu hiện teo đặc hiệu

Ngày đăng: 01/08/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: phân bố các lứa tuổi của bệnh nhân VMT - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 1 phân bố các lứa tuổi của bệnh nhân VMT (Trang 5)
Bảng 2: Phân bố các lứa tuổi mắc bệnh - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 2 Phân bố các lứa tuổi mắc bệnh (Trang 5)
Hình 1: Hố mũi bình thường - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Hình 1 Hố mũi bình thường (Trang 8)
Hình 2: Hố mũi rộng độ 1 - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Hình 2 Hố mũi rộng độ 1 (Trang 9)
Hình 3: Hố mũi rộng độ - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Hình 3 Hố mũi rộng độ (Trang 9)
Bảng 3: kết quả định danh vi kuẩn học - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 3 kết quả định danh vi kuẩn học (Trang 10)
Hình 4: Hố mũi rộng độ 3 - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Hình 4 Hố mũi rộng độ 3 (Trang 10)
Hình 5: Khuẩn lạc Kleb.ozaenae - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Hình 5 Khuẩn lạc Kleb.ozaenae (Trang 11)
Bảng 4: Kết quả kháng sinh đồ - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 4 Kết quả kháng sinh đồ (Trang 11)
Hình 6: Vi khuẩn Kleb.ozaenae - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Hình 6 Vi khuẩn Kleb.ozaenae (Trang 11)
Bảng 4: So sánh tỉ lệ nữ/nam với các kết quả nghiên cứu khác - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 4 So sánh tỉ lệ nữ/nam với các kết quả nghiên cứu khác (Trang 12)
Bảng 5: So sánh lứa tuổi gặp nhiều nhất trong nghiên cứu của chúng tôi và - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 5 So sánh lứa tuổi gặp nhiều nhất trong nghiên cứu của chúng tôi và (Trang 13)
Bảng 6: Tổng hợp các đặc điểm lâm sàng của ngiên cứu và các tác giả khác - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 6 Tổng hợp các đặc điểm lâm sàng của ngiên cứu và các tác giả khác (Trang 14)
Bảng 7: Kết quả khác biệt về thay đổi trên giải phẫu bệnh học - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 7 Kết quả khác biệt về thay đổi trên giải phẫu bệnh học (Trang 16)
Bảng 8: Các đặc điểm lâm sàng chính của bệnh lý VMT - ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ GIẢI PHẪU BỆNH HỌC CỦA BỆNH LÝ VIÊM MŨI TEO potx
Bảng 8 Các đặc điểm lâm sàng chính của bệnh lý VMT (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w