Câu 1: Quan sát hình ảnh, cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Nhận xét hình dạng và kích thước của Trái Đất? Câu 2: Một bản đồ có ghi 1:500 000. a. Cho biết số đó thể hiện điều gì? Ý nghĩa của số đó?
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄNG CÔNG TRỨ Thứ…… ngày… tháng năm 2015
Họ và tên……… Đề kiểm tra HKI: Môn: Địa lí
Lớp 6/… Thời gian (45 phút)
………
Đề:
Câu 1: Quan sát hình ảnh, cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Nhận xét hình dạng và kích thước của Trái Đất? (2 điểm)
Câu 2: Một bản đồ có ghi 1:500 000
a Cho biết số đó thể hiện điều gì? Ý nghĩa của số đó? (1 điểm)
b Hãy cho biết:
Trang 2- 5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km trên thực địa? (1 điểm)
- 20 km trên thực địa tương ứng với bao nhiêu cm trên bản đồ? (1 điểm)
Câu 3: Em hãy quan sát hình ảnh bên và cho biết:
- Thời gian hình thành của loại núi trong hình? (1 điểm)
- Nhận xét đặc điểm của loại núi đó? (1 điểm)
Câu 4:
a Thế nào là kí hiệu bản đồ? Có những dạng và những loại nào kí hiệu bản đồ? (1 điểm)
………
………
Trang 3c Em hãy quan sát hình dưới đây và cho biết: (2 điểm)
- Những đối tượng được thể hiện bằng kí hiệu hình học?
………
………
- Những đối tượng được thể hiện bằng kí hiệu chữ?
………
………
………
- Những đối tượng được thể hiện bằng kí hiệu tượng hình?
………
………
………
V Đáp án và biểu điểm
1
(2
điểm)
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời
- Trái Đất có dạng hình cầu và có kích thước rất lớn
1 1 2
(3
điểm)
a
- Con số đó thể hiện tỉ lệ của bản đồ
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ
bao nhiêu lần so với kích thước của chúng trên thực địa
1
Trang 4b
- HS làm phép tính tính được 25 km
- HS làm phép tính tính được 4 cm
1
1 1 3
(2
điểm)
- Thời gian hình thành: cách đây vài chục triệu năm
- Đặc điểm: Đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng hẹp, sâu
1 1
4
(3
điểm)
a
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối
tượng địa lí trên bản đồ
- Có ba loại kí hiệu: điểm, đường và diện tích
- Có ba dạng kí hiệu: Hình học, chữ và tượng hình
b HS xác định đúng các dạng kí hiệu
0.5 0.25 0.25 2