1 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1.1/GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI BULONG VÀ MÁY KHOAN THÔNG DỤNG : 1.1.1/GIỚI THIỆU BULONG -Bu lông hay bù loong , là một sản phẩm cơ khí được sử dụng để lắp ráp, ghép
Trang 11
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1/GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI BULONG VÀ MÁY KHOAN THÔNG DỤNG :
1.1.1/GIỚI THIỆU BULONG
-Bu lông hay bù loong , là một sản phẩm cơ khí được sử dụng để lắp ráp, ghép nối các chi tiết lại thành một khối, là chi tiết kẹp chặt, thường có dạng thanh trụ, một đầu có mũ 6 cạnh ngoài hoặc trong chìm, một đầu có ren gọi là vít tiếng Pháp:vis
để vặn với đai ốc Mối lắp ghép bằng bu lông có thể chịu được tải trọng kéo cũng như uốn rất tốt, nó lại có độ bền, độ ổn định lâu dài Việc tháo lắp cũng như hiệu chỉnh mối ghép bu lông rất thuận tiện, nhanh chóng và không đòi hỏi những công nghệ phức tạp như các mối lắp ghép khác Do có nhiều ưu điểm nên bu lông được
sử dụng rộng rãi trong các máy móc, thiết bị công nghiệp, các công trình xây dựng, công trình giao thông, cầu cống ở khắp mọi nơi trên thế giới
-Hiện nay việc chế tạo sản xuất bulong đã trở nên rất chuyên nghiêp,tất cả đều được chuẩn hóa tạo điều kiện tốt cho người sử dụng
-Dựa vào các tiêu chuẩn mà việc sản xuất trở nên dể dàng hơn,người sử dụng thì thoải mái hơn chủ động hơn
-Một số loại bulong trên thị trường hiện nay
Bulong cường độ cao 8,8 Bulong inox 316 Bulong inox Đin 933
Trang 22
Bulong inox sus 304Bulong inox sus 304sus316Bulong inox sus 316
Bulong lục giác chìm inox Bulong lục giác chìm đầu bằng Bulong lục giác
Bulong nghạnh cường độ cao Bulong nghạnh ren hai đầu
1.1.2/ GIỚI THIỆU VỀ MÁY KHOAN
-Máy khoan là một thiết bị với một đầu mũi khoan dùng để khoan lỗ trên bề mặt vật liệu khác nhau Thường dùng cho nghề mộc và kim khí
-Đuôi mũi khoan được cặp vào đầu máy khoan, và được ấn vào mục tiêu và xoay tròn Đầu mũi khoan thực hiện việc cắt bằng các vật liệu từng lát mỏng
-PHÂN LOẠI: Gồm hai loại là khoan điện và khoan không dây điện
-Khoan điện: Năm 1895, FEIN - CHLB ĐỨC cho ra đời sản phẩm mang tính cách mạng cầm tay đầu tiên trên thế giới đó là dụng cụ khoan tay bằng điện Ngày
Trang 33
nay khoan tay điện rất phổ biến Chúng thường giống như là một súng ngắn, với một cái đồ siết cò Có thể dùng để vặn ốc và có chế độ dùng như búa, ví dụ khoan bêtông Các máy khoan hiện đại có thể quay trở chiều và có thể điều chỉnh tốc độ quay khác nhau
-Khoan không dây điện: Khoan không dây điện thực tế là khoan sử dụng động cơ điện một chiều và được cung cấp năng lượng bằng ACCU Các loại khoan này có cùng tính năng tương tự như khoan điện, thường có hỗ trợ đầu mũi vặn vít cho phép chúng xoay ốc Ngoài ra còn có khoan sử dụng khí nén làm quay 1 tuốc bin nhỏ qua bộ giảm tốc để tăng moment truyền tới đầu khoan, thường được áp dụng trong môi trường ẩm ướt, thi công dưới nước
-Trên thị trường hiện nay thì có rất nhiều loai máy khoan với những công dụng khác nhau :máy khoan được sử dụng trong nhiều lĩnh vực cơ khí,xây dựng,điện tử…vv
-Giới thiệu các máy khoan thong dụng được sử dụng trong cơ khí
Trang 44
1/Máy khoan cần
Hình(1.1)
Trang 55
Ưu điểm
-Máy cho phép thích nghi với mọi mũi khoan và mũi khoét Hệ thống làm mát
-Vòng bi được thiết kế gắn trên 2 cột để tạo ra sự chắc chắn và linh hoạt
-Thiết kế bảo vệ an toàn cho tất cả các thiết bị chuyển động
-Thiết kế chắc chắn Các thành phần được lắp đặt chính xác để hoạt động trong cường độ cao Vận hành đơn giản
-Đa dạng về chủng loại, Độ bền và chất lượng đã được kiểm định Đế từ có lực hút lớn Sử dụng động cơ chất lượng cao
-Máy được thiết kế thích hợp cho ngành công nghiệp nặng, dễ dàng sửa chữa và thay thế phụ kiện và vật tư khi cần thiết
-Cơ cấu bảo vệ quá tải có thể bảo vệ người vận hành tránh khỏi các chấn thương -Trục chính được giữ thăng bằng nhờ lò xo đặc biệt, điều này giúp trục chính làm việc bền hơn so với các trục chính được giữ thăng bằng bằng phương pháp truyền thốn vvv
Nhược điểm:
-Cần khoan được làm từ gang chất lượng cao Cần khoan đã qua xử lý nhiệt và
mài nhẵn
-Các bánh răng tốc độ cao của hộp số được làm từ thép hợp kim Niken – Crôm
đã qua xử lý nhiệt và được mài nhẵn
-Cần được điều khiển bằng công tắc ngang và dẫn động bằng đai ốc / trục vít
me để có thể đạt tới độ ổn định cao trong quá trình khoan Hơn nữa, cơ cấu an
toàn bảo vệ cần khoan không bị rơi xuống do đai ốc đồng bị mòn
-Khả năng khoan các chi tiết nhỏ hạn chế
-Đa phần không làm việc bằng cách cấp phôi tự động nên năng suất làm việc không cao
Trang 66
2/ Máy khoan đứng
Hình(1.2)
Trang 77
*ĐỊNH NGHĨA
-Máy khoan đứng là một dạng máy khoan dùng để khoan các lỗ kỹ thuật trên
bề mặt vật liệu (Thường là kim loại hoặc gỗ )Máy có kết cấu kiểu đứng điều
khiển mũi khoan lên xuống bằng vô lăng điều khiển vô cấp hoặc thứ cấp
-Thân máy được làm bằng hợp kim gang có kết cấu bền vững động cơ điện
điều khiển vô cấp giúp người thợ chủ động về tốc độ khoan
-Máy có thể điều chỉnh tự động được tốc độ khoan và độ sâu của hố khoan
Ưu điểm
-Đồ gá kẹp chi tiết tự động, dung dịch trơn nguội phun tự động
-Đầu khoan nhỏ gọn điều chỉnh hành trình bằng khí nén nên máy rất cơ động
-Gia công vỏ ly hợp ma sát của động cơ xe máy
-Máy khoan đứng kết hợp taro công nghiệp được trang bị động cơ dẫn động bằng dây đai hoặc trực tiếp với hộp số Máy có khả năng khoan tối đa đến 40 mm, taro
24 mm Đầu khoan có khả năng xoay tròn 360 độ hoặc nghiêng 45độ một cách dễ dàng (serie zs - 40) Máy có độ chính xác cao Trụ máy có kết cấu chắc chắn Hộp
số & động cơ hoạt động lâu bề
lớn Sử dụng động cơ chất lượng cao
-Máy được thiết kế thích hợp cho ngành công nghiệp nặng, dễ dàng sửa chữa và thay thế phụ kiện và vật tư khi cần thiết.vvv
Nhược điểm
-Cần được điều khiển bằng công tắc ngang và dẫn động bằng đai ốc / trục vít me
để có thể đạt tới độ ổn định cao trong quá trình khoan Hơn nữa, cơ cấu an toàn bảo vệ cần khoan không bị rơi xuống do đai ốc đồng bị mòn
-Khả năng khoan các chi tiết nhỏ hạn chế
-Đa phần không làm việc bằng cách cấp phôi tự động nên năng suất làm việc
không cao
Trang 88
3/Máy khoan ngang
Hình(1.3)
Ưu điểm:
máy và làm mát mũi khoan bằng chất lỏng giúp máy hoạt động được liên tục
-Hiệu suất làm việc cao, rất hiệu quả kinh tế, không ảnh hưởng phía trên bề mặt, cho phép điều khiển phương hướng khoan
-Thiết kế bảo vệ an toàn cho tất cả các thiết bị chuyển động
-Đồ gá kẹp chi tiết tự động, dung dịch trơn nguội phun tự động,Đầu khoan nhỏ
gọn điều chỉnh hành trình bằng khí nén nên máy rất cơ động
-Máy được thiết kế thích hợp cho ngành công nghiệp nặng, dễ dàng sửa chữa và thay thế phụ kiện và vật tư khi cần thiết.vvv
Trang 99
Nhược điểm
-Cần khoan được làm từ gang chất lượng cao Cần khoan đã qua xử lý nhiệt và mài nhẵn
-Khả năng khoan các chi tiết nhỏ hạn chế
-Đa phần không làm việc bằng cách cấp phôi tự động nên năng suất làm việc không cao
1.2 ƯU ĐIỂM CỦA ĐỀ TÀI
-Có hệ thống cấp phôi tự động
-Khoan được chi tiết nhỏ
-Kiểm soát được năng suất làm việc của máy
-Giá thành tương đối nhưng vẫn đáp ứng được năng suất và chất lượng sản phẩm -Hệ thống dẫn động cơ khí đơn giản dễ bào dưỡng,sữa chữa
Trang 10Nguyên lý khoan tự động như sau: Bulong (10) được cung cấp bằng hệ thống cấp phôi rung,định hướng bằng rãnh (9) như(hình vẽ) Phôi được định hướng vào ống trụ phôi(8) được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp(1,2,3,4) trước khi khoan bởi đầu khoan (6) dẫn động bởi máy khoan (5)
4 10
Trang 1111
2.2/CÁC PHƯƠNG ÁN ĐIỀU KHIỂN TRUYỀN ĐỘNG
2.2.1/Các phương án thiết kế, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án
khiển
Trang 1212
PHƯƠNG ÁN 2:
- Dùng thủy lực
+ Ưu Điểm
nơi nên dể thiết kế định vị
bảo dưỡng sữa chửa,tổ chức kỹ thuật đơn giản,thuận tiện
năng báo hiệu,kiểm tra ,điều khiển nên làm việc trong môi trường dễ nổ và bảo đảm môi trường sạch vệ sinh
tổn thất áp suất trên đường dẫn ít
nữa khả năng giãn nỡ áp suất khí nén lớn nên truyền động có thể đạt vận tốc cao
+ Nhược Điểm
Trang 132.2.3/ Giới thiệu sơ bộ về cơ cấu cam
- Cam là cơ cấu dẫn, cần là cơ cấu bị dẫn Khi cam và cần ở trong cùng 1 mặt phẳng,hoặc ở trên các mặt phẳng song song ta có cơ cấu cam phẳng, khi cam và cần không cùng nằm trên 1 mặt phẳng hoặc 2 mặt phẳng không song song ta có
cơ cấu cam không gian
- Trong cơ cấu cam, cam và cần được nối với giá bằng khớp thấp(khớp trượt, khớp quay), và nối với nhau bằng khớp cao Thông thường cam nối với giá bằng khớp quay; khi cần nối với giá bằng khớp trượt ta được cơ cấu cam cần đẩy, cần khi đó sẽ chuyển động tịnh tiến qua lại; khi cần nối với giá bằng khớp quay ta được cơ cấu cam cần lắc, cần khi đó chuyển động lắc qua lắc lại
- Thành phần khớp cao trên cam nối cam với cần là 1 đường cong kín gọi là biên dạng cam
- Các thông số cơ bản của cam gồm có các đường kính lớn nhất và nhỏ nhất của cam,các góc công nghệ, độ lệch tâm và các góc định kì
Trang 14BOM DAU n= 1450(v/p)
n= 1450(v/p)
n= 6(v/p)
11 10
9 8
12 13
14 15
d1= 200
Trang 1515
3.2/TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC
3.2.1TÍNH TOÁN THỜI GIAN,QUÃNG ĐƯỜNG VÀ VẬN TỐC
3.2.1.1TÍNH TOÁN THỜI GIAN, QUÃNG ĐƯỜNG VÀ VẬN TỐC CHUYỂN ĐỘNG CỦA MŨI KHOAN
1/Thời gian chuyển động của mũi khoan
Trong đó :Tcky –thời gian để làm được một chi tiết
Tk-thời gian khoan
Tck-thời gian chạy không
Tra-thời gian ra
Tng-thời gian nghỉ
Tv =Tk+Tck – thời gian vào
Như vậy cứ 10s sẽ làm được 2 sản phẩm( cho hai đầu khoan)
Năng suất : Q =5760(sản phẩm/ 8h)
2/Quãng đường đi của mũi khoan
Sra = Svào= 8mm
3/Vận tốc chuyển động của mũi khoan
4/Vận tốc mũi khoan khi đi vào
s ) b/Vận tốc mũi khoan khi đi ra
Vra =8 (mm/s)
Trang 1616
3.2.1.2/TÍNH TOÁN THỜI GIAN,QUÃNG ĐƯỜNG VÀ VẬN TỐC KẸP CHI TIẾT
1/Thời gian kẹp
Yêu cầu :Khi mũi khoan đi vào thì chi tiết phải được kẹp
Khi mũi khoan đi ra đến lúc nghỉ thì chi tiết mới được thả ra
Thời gian kẹp chi tiết :
3.2.1.3/TÍNH TOÁN THỜI GIAN CHẶN CHI TIẾT
Yêu cầu: khi tấm kẹp đi vào một phần để đỡ chi tiết thì thanh chặn chi tiết bắt đầu
đi ra Trong thời gian khoan thì thanh chặn tiếp tục đi vào để chặn chi tiết
Ta chọn như sau:khi tấm kẹp đi vào một phần thì thanh chặn bắt đầu đi ra.Sau 8s thì thanh kẹp lại tiếp tục đi vào để chặn chi tiết
Tch =2s
Tra =8s
3.2.2 1TÍNH TOÁN THỜI GIAN,GÓC,BÁN KÍNH CAM
CAM KẸP CHI TIẾT
Yêu cầu :
Trang 1818
3.2.3 SƠ ĐỒ PHỐI HỢP TRUYỀN ĐỘNG
(HÌNH 3.2)
3.2.4 TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ
Thông số tính toán như sau:
Số vòng yêu cầu của trục chính là: 6 v/ph
Công suất trên trục chính là : 2kw
Chọn và thiết kế hộp giảm tốc có tỉ số truyền i=55
3.3.1/Xác định tốc độ của động cơ
R70
R68 R63
R67
R70 33°
R70
R68
R63 33°
Trang 1919
Qua hộp giảm tốc được thiết kế có tỉ số truyền i=55
Trang 2020
CHƯƠNG 4: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ ĐỘNG
LỰC HỌC
4.1/TÍNH TỐN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHƠI RUNG
4.1.1 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP PHƠI RUNG
Phểu chứa bulong
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MAY KHOAN TU DONG
06
Ký hiệu
05 03
Vị trí
01 Lò xo lá Tên gọi
07
Rảnh dẩn bulong Ong tru phoi Rảnh xoắn
Trường ĐHBK Tp.HCM Khoa Cơ Khí - Bộ Môn TKM
3
Số lượng
1 1
Vật liệu Ghi chú
Họ và tên Duyệt
Hướng dẫn
Thiết kế Chức năng Chữ ký Ngày
5
1
Tam de Bulong
Trang 2222
4
2 89
85
4 , 1 017 , 0
k R
arctg
.
cos
Trang 232 0
khi va đập và phục hồi vào vật liệu các chi tiết va đập
không tự trượt xuốngkhi chưa có rung động Để có được điều kiện này cần:
g R
arctg
.
cos
50 2 055 , 0
224 , 0 3 cos 81 , 9 5 ,
055 ,
Trang 2424
3 , 0
Thể tích của đế
3 3
6
6 12 , 8 10 0 , 0128 10
8 , 7
100
m mm
d
d
400 14 , 3
10 8 , 12 4
14 , 3
4
2 6
nEbt
m l
v
t
mm N
301
301
3
350
)(551
,
1
1
/10
x
qd r
Trang 2525
2 2
5
350
45 , 2 10 2 5 , 1
1 )
224 , 0
1 1 (
1 )
C
053 , 0
45 , 2 946
8 – Tính lực của nam châm điện
8.1 – Tính tiết diện lõi thép nam châm điện
Công thức tính lực điện từ của nam châm điện:
2 5
5 2
2 , 1 10 4
45336
Trang 260
78708
mm p
S
t
8.2 Xác định thông số của cuộn dây
Từ thông qua lõi thép cho bởi công thức
7 9
10 1181 10
98400
50 44 , 4
10 220
E
8.3 Tính cường độ dòng điện qua cuộn dây và cách điều chỉnh lực kích rung
Công của lực điện từ cho bởi công thức:
10 45336 2
Trang 2727
4.2TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH
Với các số liệu ban đầu là :P= 2.2KW,số vòng quay bánh bị dẫn (trục chính)
là :6(vòng/phút),tỉ số truyền u= 4,39 tải trọng tỉnh,bôi trơn nhỏ giọt,trục đĩa xích điều chỉnh được
a/Chọn loại xích ống con lăn
Chọn số răng đĩa xích theo công thức
Kα : Hệ số xét đến ảnh hưởng của khoảng cách trục
Ko : Hệ số xét đến ảnh hưởng của cách bố trí bộ truyền
Kdc : Hệ số xét đến ảnh hưởng của khả năng điều chỉnh lực căng xích
Kb : Hệ số xét đến điều kiện bôi trơn
Theo bảng (5.4) theo cột n01= 50 chọn bước xích Pc=31,75mm
f/theo bảng (5.2) số vòng quay tới hạn tương ứng bước xích 31,75mm là 630(v/p) thỏa điều kiện
g/xác định vận tốc trung bình của xích theo CT(5.10)
v=dn3,14
Trang 28Do Pc = 31,75 nên điều kiện trên được thõa
j/chọn khoảng cách trục sơ bộ a=(30:50)Pc= 40.31,75= 1270mm
theo bảng (5.6) với với Pc = 31,75 chọn i = 16
Lực trên nhánh căng Fv=Ft=4200,4N[CT4.20TLIII]
Lực căng do lực ly tâm gây ra xác định theo CT(5.16TLIII)
Trang 294.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI
4.3.1.1-Tính toán thiết kế bộ truyến đai(1)
Bảng các số liệu đầu vào của bộ truyền đai
a/Chọn loại đai:
Dựa theo điều kiện làm việc là va đập nhẹ , mômen xoắn trên trục động cơ
T=19758,6N/mm ta chọn loại đai là đai vải cao su
Trang 30Số lần uốn của đai trong 1s:
C>Xác định tiết diện đai và chiều rộng bánh đai
Diện tích đai dẹt được xđ theo công thức:
4
2 1
2
F đ
Trang 31:hệ số xét đến ảnh hưởng của lực li tâm đến độ bám của đai trên bánh đai:
Với đai vải cao su
0 3,37
F
Chiều rộng bánh đai được xđ theo công thức:
B = 1,1B + (10 15) = 43 48 mm theo tiêu chuẩn lấy B=45mm
D> Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục:
5 , 2 ,
04 , 0 1 04
1 [ 57
12 4
0
c TL
đ
55
12 4
Trang 3333
4.3.1.3Tính toán thiết kế hệ thống truyền đai(2)
Các thông số bộ truyền đai:
Trang 3434
4.3TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC
4.3.1Trục chính trục công tác
a Chọn vật liệu :
ứng suất xoắn cho phép [𝜎]=70 MPa
Trang 3535
c Vẽ biểu đồ Moment uốn và xoắn
Sơ đồ ngoại lực tác dụng lên trục :
Trang 3838
CHƯƠNG 5 : ĐIỀU KHIỂN
5.1 GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN, NÊU ƯU
NHƯỢC ĐIỂM CỦA MỖI LOẠI.VÀ CHỌN CHƯƠNG TRÌNH HỢP LÝ NHẤT
5.1.1 GIỚI THIỆU VỀ PLC(PROGRAMMABLE LOGIC CONTROL)(BỘ ĐIỀU
3/4 Dễ dàng sữa chữa thay thế
3/4 Ổn định trong môi trường công nghiệp
3/4 Gía cả cạnh tranh
-Thiết bị điều khiển logic khả trình(PLC :Programmable Logic Contronl)(hinh 1.1)
là loại thiết bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông
qua một ngôn ngữ lập trình,thay cho việc thể hiện thuật toán đó bằng mạch số
Hình(5.1)
-Như vậy,với chương trình điều khiển trong mình,PLC trở thành bộ điều khiển số nhỏ gọn,dễ thay đổi đổi thuật toán và đặt biệt dễ trao đổi thông tin với môi trường xung quanh(với các PLC khác hoặc với máy tính).Toàn bộ chương trình điều khiển được lưu nhớ trong bộ nhớ PLC dưới dạng các khối chương trình(khối OB,FC hoặc FB) và thực hiện lặp theo chu kỳ của vòng quét
Trang 39và trao đổi thông tin với môi trường xung quanh.Bên cạnh đó,nhằm phục vụ bài toán điều khiển số,PLC còn cần phải có them các khối chức năng đặc biệt khác như bộ đếm(counter),bộ định thời gian (Time)…và những khối hàm chuyên dụng