1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN

70 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUậT NGữ CHUNGKhái niệm • là các phương thức dùng để tập hợp có hệ thống thông tin về một người Nhằm mô tả, xác lập bản chất những đặc điểm tâm lý cá nhân của nhân cách.. CÁC MỨC ĐỘ C

Trang 2

OTHER HEALTH­RELATED FIELDS

Health Education

Nutrition

Medicine Psychosomatic Cardiology Oncology, etc.

Behavioural health Behavioural medicine

Health Psychology

Trang 3

MỤC TIÊU

chung của việc chẩn đoán tâm

trong chẩn đoán tâm lý.

Trang 4

THUậT NGữ CHUNG

Khái niệm

• là các phương thức dùng để tập hợp có hệ thống

thông tin về một người

Nhằm mô tả, xác lập bản chất những đặc điểm tâm

lý cá nhân của nhân cách.

Mục đích: đánh giá trạng thái hiện tại, dự đoán sự

phát triển trong tương lai, đưa ra các kiến nghị

theo nhiệm vụ, yêu cầu cuả CĐTL.

Đối tượng: Xác định những sự khác biệt tâm lý - cá

nhân trong điều kiện bình thường cũng như bệnh

Trang 6

CÁC MỨC ĐỘ CỦA CĐTL

Chẩn đoán triệu chứng

Xác định sự hiện diện của một số đặc điểm

tâm lý nào đó

Chẩn đoán nguyên nhân (Nosogenic)

Xác định sự hiện diện (hoặc khuyết thiếu) một

đặc điểm, một khía cạnh tâm lý nào đó và

nhằm xác định nguyên nhân của chúng, đặc

biệt trong trường hợp khuyết thiếu

Chẩn đoán kiểu hình (Type)

Xác định vị trí và ý nghĩa của các cứ liệu đã

thu được Phân tích chúng trong một tổng

Trang 7

PHÂN BIỆT: CHẨN ĐOÁN- DỰ ĐOÁN-DỰ

BÁO (PROGNOSIC).

CĐTL có mối quan hệ rất chặt

chẽ với dự đoán tâm lý

Chỉ có thể đưa ra dự đoán tâm

lý trên cơ sở của chẩn đoán

Trang 8

MụC ĐÍCH NGHIÊN CứU

- Tuyển chọn nghề.

- Bố trí sử dụng cán bộ (Đánh giá sự

phát triển tâm lý nhân cách)

- Tồi ưu hóa quá trình dạy học.

- Giám định y khoa, giám định hình luật, giám định lao động v.v.

Trang 9

CÁC YÊU CẦU KHI TIẾN

Đặc điểm các mối quan hệ xã hội (quan hệ gia

đình công tác, các hoạt động xã hội v.v )

Một số đặc điểm tâm lí cá nhân đặc biệt (sở

thích cá nhân, các thói quen tốt và thói quen

Trang 10

HỎI BỆNH SỬ

Cụ thể: Để đi đến sự hiểu biết bệnh nhân, thầy

thuốc cần có nhiều thông tin từ các nguồn sau đây:

Lịch sử cá nhân (case history)

Bảng thứ tự thời gian các sự kiện

(chronological chart)

Thủ tục hành chánh: Họ tên (đầy đủ), tuổi (năm

sinh), tôn giáo (nếu có), nghề nghiệp, nơi công tác.

Lịch sử di truyền (Genetic history) Bố mẹ còn sống?

Bố mẹ chết vì gì và mấy tuổi? Lúc bố mẹ chết bệnh

nhân mấy tuổi ? Ông bà chết vì gì và mấy tuổi ?

(muốn tìm hiểu di truyền về các bệnh tâm lý, thần

kinh, nghiện rượu, bệnh mãn tính và các loại khác

Trang 11

CÁC YếU Tố MÔI

TRƯờNG

 Ai chăm sóc lúc sinh ra (thường là cha mẹ)

 Họ đối xử như thế nào?

 Có xung đột giữa cha mẹ với nhau?

 Có thương yêu hay ghét cha mẹ?

 Tình cảm với anh chị em? Có bị ốm đau lâu tại nhà?

Thói quen lúc bé (Infant habit): Sự phát triển lúc bé có

bình thường ?

 Mấy tuổi thì hết đái dầm?

 Bao giờ biết đi và biết nói?

 Có mút ngón cái, cắn móng tay hoặc có tật gì khác?

Trang 12

CÁC YếU Tố MÔI TRƯờNG

Trang 14

 Giỏi về môn nào?

 Học với thầy giáo nào lâu nhất?

Trang 15

CÁC YếU Tố

Lịch sử việc làm (work history):

Bệnh nhân có giúp đỡ gia đình? Có trợ giúp gia đình hay gia đình trợ giúp? Ngoài thời gian học ở trường có làm

gì khác? Sau khi thôi học làm nghề gì? Lương tháng

bao nhiêu? Làm nghề bao lâu (hoặc các nghề khác)?

Có bao giờ nổi nóng? Tại sao bỏ nghề? Nghề nào thích nhất và giỏi nhất? Thích làm gì?

Lịch sử phạm pháp (history of

delinquency):

Có phạm pháp lần nào? Nếu có, lúc mấy tuổi?

Trong hoàn cảnh nào? Có thấy hối hận hay bình

thường? Bản thân có suy nghĩ gì về tội của mình?

Trang 16

PHÁT TRIểN TÌNH DụC

(PSYCHOSEXUAL

DEVELOPMENT):

Mấy tuổi có kinh? Con trai mấy tuổi có biểu

hiện xuất tinh? Có biểu hiện đồng tình

luyến ái?

(Homosexuality), mấy tuổi lấy Vợ/Chồng?

Lấy ai? Có tìm hiểu lâu? Ly thân? Ly dị?

Có bị thống kinh? Có thay đổi nhân cách,

tính tình khi có kinh không ? Việc chăn

gối có hài hòa? Có gì cần tâm tình?

Trang 17

LịCH Sử XÃ HộI (SOCIAL

HISTORY):

Loại thái độ xã hội nào mà bệnh nhân

thực hiện suốt cuộc đời?

Sống lẻ loi cô độc một mình

Hay rất hòa đồng với mọi người

Có thích thú với giới tính của mình?

Có những thú vui gì?

Thích trò giải trí gì?

Có thích đọc sách?

Ước vọng của cuộc đời là gì?

Có tôn giáo nào?

Ý thức đối với tôn giáo, mê tín, dị đoan?

Có cảm thấy rằng nhiều người khác giống tính mình, xa lánh mình, chỉ trích, lên án, xỏ mình nhiều?

Có lánh xa người khác do bối rối hoặc do quá bận việc?

Trang 19

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH CĐTL

Nguyên tắc

Thực hiên các bước từ dễ đến khó.

Riêng trong trường hợp nhằm mục đích

giám định, yêu cầu được thay đổi một

Trang 20

QUAN SÁT TRựC TIếP

Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp

hơn là các test tâm lý vì nó đòi hỏi ít

suy luận hơn và cho phép nghiên cứu

mối quan hệ giữa hành vi và môi

Trang 21

QUAN SÁT Tự NHIÊN

Cá nhân được quan sát với một hệ thống ghi số lượng

và sự tối thiểu về xâm phạm của người quan sát

trong môi trường của chính bản thân bệnh nhân, ở

bệnh viện, ở trường học, các hoàn cảnh, ở cộng

đồng, ở nhà Cách quan sát trực tiếp sẽ giúp ta

phát triển nhiều hành vi mà ta không thấy được

trong phỏng vấn hoặc trong tiến hành các test tâm

lý.

Quan sát có kiểm tra: tạo ra một hoàn cảnh trong

phòng thí nghiệm về quan sát hành vi dưới rất

nhiều điều kiện đại trà - ví dụ: sử dụng các thang đo lường

về lo lắng, về sợ hãi, về hành vi, về đau đớn thể xác, tính tình trầm

uất, về khả năng vận động v.v

Khám tâm lý: Được tiến hành trong một số buổi,

mỗi buổi không kéo dài (tối đa là một giờ ruỡi)

những buổi khám tiếp theo nên có những nghiệm

pháp lặp lại và có những nghiệm pháp mới.

Trang 22

THựC NGHIệM, TRắC

NGHIệM

Thực nghiệm tâm lý

Thực nghiệm tâm lý là tái tạo lại một hiện

tượng tâm lý đã định nhằm khảo sát, nghiên

cứu một số khía cạnh của hiện tượng đó

bằng cách thay đổi các yếu tố hoàn cảnh

thực nghiệm

Trắc nghiệm tâm lý

Test tâm lý là công cụ đã được tiêu chuẩn hóa,

dùng để đo lường khách quan một hay một

số khía cạnh của hiện tượng tâm lý hoặc của

Trang 23

TEST

Tính chuẩn: Test phải được thực hiện trong các điều kiện

chuẩn, theo một quy trình chuẩn và theo các chuẩn phù

hợp.

Tính hiệu lực: Test phải đo được cái cần đo.

Độ tin cậy: Trên cùng một đối tượng, ở các lần đo khác nhau,

test phải có kết quả giống nhau.

Tâm sinh ký (Psychophisiological recording)

Sử dụng máy đo huyết áp, điện tâm ký trong các trường hợp

bị stress (lên xuống hoặc thay đổi) cho bệnh nhân nằm nghỉ

hoặc làm theo một số hình thái bị kích thích riêng biệt, Đo

điện não đồ xem các nhịp sóng alpha, beta, delta đều hay

không đều, tần số thấp hay cao v.v để chẩn đoán các

Trang 24

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯờNG

Sự tiếp cận môi trường (ecological approach)

khám phá các tác động vật lý và xã hội môi

trường trên người

Để đánh giá ảnh hưởng của môi trường MOOS

(1976) đã phát triển bảng đánh giá bầu

không khí xã hội (social climate scale)

Brigtman (1975) đã phát triển bảng đánh giá

gọi là những thành phần tổ chức của sự thay

đổi hành vi (scale of organizational components of behavior

modification) cho quan sát viên đã được huấn

luyện để tính điểm sau một ngày ở trong môi

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

Về phương pháp luận

+ Khuynh hướng cho rằng các phương pháp nghiên

cứu tâm lý (mà được gọi gộp lại là test) đều là

những phương pháp mang tính chủ quan, do vậy

những kết quả của nó chưa đủ tin cậy.

+ Khuynh hướng sử dụng một cách máy móc rập

khuôn tất cả các phương pháp bất luận phương

pháp đó dựa trên cơ sở lý luận như thế nào.

Nhà tâm lý học phải đứng trên cơ sở lý luận nhất định: cơ sở lý luận của tâm lý học Mác xít.

* Trên cơ sở lý luận của TLH Mác xít, chúng ta đánh giá khách

quan những cơ sở lý luận và phương pháp khác nhau.

Trang 26

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẩN

ĐOÁN

Nhóm thứ nhất: bao gồm

những phương pháp nhằm

xác định sự hiện diện (hoặc

khuyết thiếu) một khía cạnh

nào đó của quá trình tâm lí

Ví dụ: Phương pháp khảo sát khối lượng trí nhớ ngắn hạn, dộ bền trí

nhớ dài hạn, di chuyển chú ý, phân bố chú ý v.v

Trang 27

- Hướng dẫn bênh nhân: “Đây là bài tập kiểm tra trí nhớ Tôi

sẽ đọc 10 từ, anh chị chú ý lắng nghe Sau khi đọc xong hãy

nhắc lại Khi nhắc lại không cần theo thứ tự”.

- Đọc 10 từ với vận tốc đều, khoảng 1 từ/giây, giọng đều, rõ

ràng.

- Ghi lại tất cả những từ bệnh nhân tái hiện vào văn bản.

- Hướng dẫn lần hai “Bây giờ tôi đọc lại Đây là bài tập học

thuộc lòng nên những lần sau này , anh (chị) nhắc lại những

Trang 28

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

+ Những điểm lưu ý: Không nhắc gợi cho bệnh

nhân; không để bệnh nhân tái hiện quá lâu; sau

lần hai, không nhắc lại hướng dẫn mà đọc luôn.

- Ghi lại nhận xét về hành vi, thái độ, cảm xúc của

bệnh nhân trong quá trình làm bài.

+ Xử lí kết quả:

- Lập đường cong học thuộc: trục tung biểu hiện từ

tái hiện đúng, trục hoành là từng lần làm.

- Phân tích các lỗi mắc phải: từ bịa, gắn nghĩa v.v.

- Nhận xét về mối quan hệ giữa thứ tự từ đã đọc

với thứ tự từ hiện, tần xuất tái hiện từ.

Test trí nhớ WECHSLER (Wechsler Memory

Trang 29

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Test trí nhớ Wechsler gồm 7 tiểu test (item) nhằm khảo sát

các khía cạnh khác nhau của trí nhớ.

Thông tin cá nhân - xã hội: Gồm 6 câu hỏi chung về cá

Nhớ dãy số: Tái hiện lần lượt từng dãy số với số lượng tăng

dần theo chiều xuôi và ngược.

Tái hiện thị giác: Tái hiện 4 hình vẽ cho trước.

Nhớ liên tưởng: 10 cặp từ gồm 6 cặp dễ và 4 cặp khó liên

tưởng được trình bày trong 3 lần theo thứ tự khác nhau.

+ Tài liệu : Bộ test trí nhớ Wechsler (Giấy bút; mẫu biên

Trang 30

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Cách tiến hành

- Tiến hành từng bước theo hướng dẫn trong test.

- Ghi kết quả vào mẫu biên bản.

Trang 31

KHẢO SÁT TRÍ NHỚ

Những điểm lưu ý

- Khi thực hiện kỹ thuật viên cần nắm vững

cách làm trước đó

- Có thể sử dụng một số tiểu test với góc độ là

bài tập độc lập, cụ thể là các tiểu test: nhớ

dãy số, nhớ logic, tái hiện thị giác và nhớ liên

Trang 32

- Bắt đầu tính thời gian khi đưa bệnh nhân

bảng 1 và dừng lại khi bệnh nhân chỉ đến số

Trang 33

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Phân tích: Nhận xét về sự di chuyển chú ý

trên cơ sở:

- Tính thời gian trung bình đọc bảng

- Về sự biến thiên thời gian trong từng bảng và

Trang 35

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Cách tiến hành

- Hướng dẫn bệnh nhân : “ Đây là bảng có các

chữ cái khác nhau Nhiệm vụ của anh là đọc

lần lượt từng dòng ( đưa bảng Bourdon và

bút cho bệnh nhân) , thấy chữ A thì khoanh

tròn, chữ C thì gạch chéo và K gạch chéo

theo chiều ngược lại (Chỉ vào mẫu đã gạch

sẵn A C K).Trong quá trình làm tôi sẽ đánh

dấu từng phút Hãy làm thật nhanh nhưng

không đượcbỏ lỗi”.

Đánh dấu từng phút trên bảng Bourdon của

Trang 36

KHẢO SÁT CHÚ Ý

Xử lí và phân tích kết quả:

- Tính các chỉ số: Độ chính xác của từng phút

Cx = (Đ x 100)/ (Đ+S) Đ- Số chữ cái đánh dấu đúng.

S- Số chữ cái đánh dấu sai hoặc bỏ sót.

- Năng suất của từng phút

N = Ts x Cx (làm tròn số)Ts= Tổng các chữ đọc trong 1 phút

- Tính trung bình của 2 chỉ số trên

Trang 37

- Gạch một hoặc hai loại chữ cái.

- Chỉ gạch những chữ cái cùng với chữ ở đầu

hàng

- Chia làm 2 loạt, loạt đầu thực hiện trong điều

kiện bình thường và loạt sau trong điều kiện

Trang 40

BảNG TÍNH KRAEPELIN

Cách làm khác

- Hiện nay thường dùng bảng Kraeplin

cải tiến bao gồm 16 dãy phép tính

trong đó có 8 phép đầu là của

Kraepelin cổ điển, 8 dãy sau xen kẽ

Trang 41

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY

Trang 42

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY

Cách tiến hành

- Hướng dẫn bệnh nhân :” Đây là bài tập trí

nhớ thị giác Nhớ băng cách nhìn Cách làm

như sau: Những từ mà anh (chị) cần nhớ ,

tôi chỉ đọc một lần Đến cuối buổi tôi mới hỏi

lại Để cho dễ nhớ nhất anh (chị) hãy vẽ một

hình gì đó (đưa giấy và bút cho bệnh nhân),

sau này căn cứ vào các hình vẽ nhớ lại từ

Không nên viết chữ hoặc số mà hãy vẽ hình

gì cho dễ nhớ nhất Mẫu tự do lựa chọn.

- Theo dõi thời gian: To= thời gian tiềm tàng

Trang 43

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY

- Ghi chép biên bản: Ghi vào mẫu “pictogram”

tât cả những giải thích của bệnh nhân, các

phản ứng cảm xúc, các các hành vi kèm

theo

- Tái hiện từ: Sau 40-60 phút hỏi lại bệnh

nhân những từ cần nhớ theo từng hình vẽ

Đánh dấu (+) nếu bệnh nhân nhớ đúng, ghi

lại từ bệnh nhân tái hiện sai, ghi dấu (-) nếu

bệnh nhân không nhớ lại được

- Khi chỉ vào hình vẽ nên đảo lộn trật tự ban

Trang 44

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY

Xử lí và phân tích kết quả

Phân tích nội dung hình vẽ và giải thích các dấu hiệu.

- Hoàn cảnh cụ thể: Bệnh nhân vẽ một hình cụ thể Ví

dụ cảnh chia quà để nhớ sự công bằng Hình vẽ cụ thể

quá nhiều những chi tiết hoặc bệnh nhân cho rằng chỉ

có thể giải thích được còn rất khó vẽ hình v.v đều

xếp vào dấu hiệu này.

- Khái quát giả: Hình vẽ không có nội dung chỉ là đường

nét đơn giản Hình vẽ, giải thích thể hiện sự liên tưởng

ngẫu nhiên, ví dụ : vẽ hình tam giác để nhớ lại từ

luồng gió mát vì hình tam giác có 3 cạnh và luồng

gió mát có 3 từ Hình vẽ, giải thích mang tính kỳ dị

hoặc siêu trừu tượng.

Trang 45

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ DUY

- Màu sắc cá nhân: Hình vẽ thể hiện cái tôi

hoặc những lời giải thích luôn xuất phát từ

kinh nghiệm cá nhân, gắn liền với bản thân

- Phù hợp: Hình vẽ cụ thể nhưng giải thích

mang tính chung, khái quát, ví dụ: vẽ cái

cuốc để nhớ “lao động nặng” Các ký hiệu

thông dụng mang tính khái quát cao, ví dụ

mũi tên đi lên để nhớ “phát triển”

Trang 47

MộT Số CÁCH LÀM KHÁC:

• Thay đổi số lượng khái niệm cần nhớ

• Trong một số trường hợp có thể “cài” một số từ

• Đây là bài tập khó song nó cung cấp khá nhiều

thông tin về trí nhớ, thông tin, cảm xúc và nhân

cách bệnh nhân Phương pháp này không áp

dụng cho bệnh nhân có trình độ văn hóa dưới

Trang 48

 Bài tập được thực hiện dưới dạng trò chuyện Ví dụ

theo anh (chị) đồng và vàng giống nhau ở điểm

nào ?”

 Hỏi tiếp “khác nhau ở điểm nào” sau khi bệnh nhân

trả lời về sự giống nhau.

 Khi hỏi nên thay đổi cách, không rập khuôn.

 Ghi lại nhận xét về phản ứng cảm xúc, hành vi của

BN trong quá trình làm bài.

 Cuối buổi ghi lại câu trả lời của bệnh nhân vào mẫu

Trang 49

SO SÁNH KHÁI NIệM

Xử lý kết quả: Phân tích các câu trả lời của bệnh nhân

theo các dấu hiệu sau:

 Chi tiết - cụ thể: So sánh căn cứ vào đặc điểm cụ thể, bề

ngoài của sự vật chi tiết nhỏ.

 Khái quát giả: So sánh dựa vào đặc điểm ngẫu nhiên nào

đó, không đi vào các bản chất song không phải là đặc

điểm chi tiết, cụ thể Thao tác so sánh dường như xuất

phát từ 2 bình diện khác nhau của cặp từ.

 Màu sắc cảm xúc: So sánh, bình luận về cặp từ xuất phát

từ sở thích cá nhân.

 - Phù hợp: Bài tập được thực hiện trên cơ sở các dấu

hiệu, đặc điểm điển hình, đặc trưng của sự vật, hiện

tượng.

Lưu ý:

 Bài tập này không áp dụng đối với bệnh nhân có trình độ

văn hóa dưới 7/10.

 Trong trường hợp không có máy ghi âm, phải ghi thật

nhanh, thật đầy đủ lời của bệnh nhân.

Trang 50

LOạI TRừ ĐốI TƯợNG

Tài liệu: Một bộ 12 tranh, trong mỗi tranh có

4 vật khác nhau

Cách tiến hành:

Hướng dẫn bệnh nhân “Ở đây (đưa bức

tranh số 1) có 4 vật trong đó có 3 vật có thể

ghép thành nhóm với nhau Vật còn lại

không ở trên nhóm đó theo anh (chị) vật

Trang 51

LOạI TRừ ĐốI TƯợNG

Xử lý kết quả: Căn cứ vào tên nhóm, cơ sở để loại

trừ “ vật thứ tư, kết quả được xử lí theo dấu

hiệu:

• Hoàn cảnh cụ thể: Nhóm được lập trên cơ dở một

số đặc điểm cụ thể nào đóhoặc theo một hoàn

cảnh cụ thể nào đó.

• Khái quát giả: Nhóm được lập trên dấu hiệu ngẫu

nhiên hoặc “ tiềm tàng “ của sự vật

• Màu sắc cá nhân: Bài tập được thực hiện xuất

phát từ cái tôi, không thích , không muốn

• Phù hợp: Cơ sở tạo nhóm là các đặc điểm đặc

trưng, khái quát của sự vật.

• Bài tập này cũng không áp dụng cho những

người có trình độ văn hóa dưới 7/12

Trang 52

Hướng dẫn bệnh nhân: “Đây là bộ tranh bao

gồm các vật khác nhau, anh (chị) xem thấy

tranh nào hợp với tranh nào thì để thành

Trang 53

PHÂN NHÓM Đồ VậT

 Giai đoạn 1: Kết thúc khi tranh đã được phân

chia hết ra các nhóm

 Giai đoạn 2: Yêu cầu bệnh nhân rút gọn số

nhóm cho đến khi bệnh nhân không rút gọn

được nữa

 Ghi lại những phản ứng, cảm xúc của bệnh

nhân qua băng casette, trong trường hợp

không có máy ghi âm, hãy ghi một cách

nhanh nhất, và đầy đủ giải thích của bệnh

Ngày đăng: 22/03/2016, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng SCHULTE - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
ng SCHULTE (Trang 32)
Bảng BOURDON - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
ng BOURDON (Trang 34)
Bảng Bourdon có thể găp các mẫu sau: - 50 - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
ng Bourdon có thể găp các mẫu sau: - 50 (Trang 37)
BảNG TÍNH KRAEPELIN - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
BảNG TÍNH KRAEPELIN (Trang 38)
BảNG TÍNH KRAEPELIN - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
BảNG TÍNH KRAEPELIN (Trang 39)
BảNG TÍNH KRAEPELIN - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
BảNG TÍNH KRAEPELIN (Trang 40)
Hình gì đó (đưa giấy và bút cho bệnh nhân), - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
Hình g ì đó (đưa giấy và bút cho bệnh nhân), (Trang 42)
Hình trong khoảng thời gian hạn định. - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
Hình trong khoảng thời gian hạn định (Trang 68)
Hình nhỏ trong số hình đã đánh số bên dưới - CHUẨN ĐOÁN TÂM LÝ BỆNH NHÂN
Hình nh ỏ trong số hình đã đánh số bên dưới (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w