1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

triệu chứng cơ năng hô hấp

9 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II Khạc đàm: Cơ chế: bình thường cây phế quản có một lớp dịch mỏng nhằm làm cho khí quản không bị khô khi chúng ta thở; nhằm bắt giữ bớt bụi bậm, vitrùng có trong luồng không khí hít và

Trang 1

Cáùc triệu chứng cơ năng của bệnh đường hô hấp

TS NGUYỄN THỊ TỐ NHƯ

MỤC TIÊU

1 Trình bày dược sinh lý của ho, khó thở

2 Kể được các triệu chứng cơ năng và thực thể của bệnh đường hô hấp

3 Kể được các căn nguyên gây: ho, khạc đàm, ộc mủ, khó thở, đau ngực, thay đổi giọng nói

NỘI DUNG

Các biểu hiện cơ năng của bệnh đường hô hấp gồm có:

1 Ho

2 Khạc đàm

3 Ộc mủ

4 Ho ra máu

5 Khó thở

6 Đau ngực

7 Thay đổi giọng nói

Nhắc lại sinh lý:

Ho là một phản xạ hoặc là một hành động tự ý nhằm mục đích tống vật lạ xâm nhập vào đường thở

Động tác ho gồm 3 giai đoạn:

a) Giai đoạn hít sâu vào

b) Giai đoạn đóng nắp thanh quản nén hơi

c) Giai đoạn tống khí nhờ sự co thắt các cơ lớn ở thành bụng, dưới ảnh hưởng của áp lực trong bụng, cơ hoành dâng lên tạo thành một áp lựïc mạnh

Ho là một phản xạ, cung phản xạ gồm có:

a) Vùng nhận cảm: hầu, họng, ngã ba khí phế quản, ngã ba phế quản, màng phổi, trung thất, màng bụng

Trang 2

b) Đường hướng tâm: dây thần kinh phế vị.

c) Trung tâm: Các nhâncủa dây thần kinh phế vị nằm ở sàn não thất thứ tư ở 2 bên đường giữa

Đường thần kinh ly tâm: tuỷ sống và các dây thần kinh vận động tủy đến các cơ bụng Các kiểu ho:

+ Ho khan, không có đàm

+ Ho có đàm:lượng ít hay nhiều

+ Ho cơn thành tràng như ho gà Hoặc thành cơn gồm nhiều tiếng nối nhau

+ Ho giọng đôi:trong trường hợp BN bị liệt dây thanh

+ Ho giọng vỡ, khàn

+ Tắt tiếng

+ Ho xong kèm theo ói

Căn nguyên của ho do:

1 Viêm hầu họng cấp hay mãn tính

2 Viêm thanh quản hoặc là u thanh quản., lao

3 Viêm phế quản, dãn phế quản, k phế quản

4 Viêm phổi

5 Tràn dịch màng phổi : ho khan,xảy ra khi thay đổi tư thế

6 U trung thất, tràn dịch trung thất, tràn dịch màng tim : ho như ho gà, ho khan thành tràng

7 Do rối loạn trương lực thần kinh: Basedow

II Khạc đàm:

Cơ chế: bình thường cây phế quản có một lớp dịch mỏng nhằm làm cho khí quản không bị khô khi chúng ta thở; nhằm bắt giữ bớt bụi bậm, vitrùng có trong luồng không khí hít vào

Đàm được tiết ra từ bên dưới nắp thanh quản, đẩy dần về phía họng và đẩy ra ngòai bằng động tác ho

Khi hỏi triệu chứng về đàm, cần lưu ý:

• Ho có đàm có từ bao lâu

• Khạc đàm có liên quan đến sự thay đổi tư thế không

• Thường ho khạc đàm vào lúc nào trong ngày

• Số lần khạc đàm

Trang 3

• Lượng đàm khạc mổi lần, và tổng cộng trong ngày.

• Màu sắc đàm

Tính chất Đàm:

1 Nhầy,

2 Mủ nhầy: Mủ trộn lẫn với đàm

Mủ nhầy để lắng xuống thành 4 lớp

3 Mủ có các màu sau đây: màu xanh lá cây, ánh vàng, trắng, đỏ dâu đóng khuôn, màu

rỉ sét, nâu chocolat

4 Bọt trắng hồng, xốp= phù phổi

5 Thanh dịch: trong và lỏng

5 Giống như fibrine

6 Ho ra máu

II Ộc mủ:

Là tình trạng mủ vọt ra miệng thành dòng do mủ xuất phát từ đường hô hấp

Số lượng mủ có thể nhiều, có thể thành tưng đốm tròn như đồng tiền

Nguyên nhân gây ộc mủ: Aùp xe phổi vở, dò mủ màng phổi khí quản,tràn mủ trung thất, áp xe gan vở vào xoang màng phổi dò với khí quản

III Ho ra máu:

Ho ra máu là tình trạng bài xuất máu phát xuất từ đường hô hấp dưới nắp thanh quản, qua miệng

Có 6 nguyên nhân thường gây ho ra máu: lao phổi, k phổi, dãn phế quản, kén khí ở phổi, hẹp 2 lá, nhồi máu phổi

Có 3 bệnh cảnh lâm sàng thường gặp:

+ Ho ra máu khối lượng tương đối nhiều:

• Tiền triệu: Cảm giác nóng ở ngực, có vị sắt trong miệng, cảm giác kim châm vùng hâu họng trước khi ho

• Máu vọt ra miệng máu tươi có bọt, số lượng thay đổi từ 100cc đến 300cc

Các dấu hiệu khác kèm theo: BN lo lắng hoảng sợ, da niêm xanh xao, khó thở

+ Ho đàmvướng máu:, máu màu đỏ sậm hay đỏ nâu chuyển màu đen

Trang 4

+ Ho ra máu khối lượng cực lớn: có thể xảy ra sau ho ra máu lượng ít hay lượng trung bình vài ngày trước đó Thường không có tiền triệu , BN có thể chết do máu gây tắt nghẽn đường hô hấp hơn là do mất máu cấp gây trụy mạch

Chẩn đoán phân biệt ho ra máu với:

Ói ra máu: máu chảy từ đường tiêu hóa, lượng máu có thể nhiều, máu không có bọt

Đối khi có lẫn thức ăn Sau vài giờ BN bị đau bụng, có thể đi cầu phân máu đỏ hay phân đen

Chảy máu đường hô hấp trên, hay từ xoang hầu họng như chảy máu chân răng,

chảy máu nướu răng, từ mạch máu ở đáy lưỡi

Căn nguyên ho ra máu:

Bên cạnh những nguyên nhân thường gặp đã kể trên, còn có những nguyên khác gây

ho ra máu như:

• Rối loạn đông máu do xử dụng thuốc kháng đông,

• Aùp xe phổi,

• Viêm khí phế quản,

• Khối u PQ lành tính,

• Nấm phổi,

• Viêm phổi dạng mô hạt,

• Viêm phổi do dị ứng

• Dị vật đường thở,

• Bệnh bụi phổi,

• Chấn thuơng ngực

IV Khó thở

Nhắc lại sinh lý:

1 Chu kỳ hô hấp có thì hít vào là thì chủ động, trong thì này thể tích lồng ngực gia tăng theo trục ngang , trục trước sau, và trục thẳng đứng do sự chuyển động của khung xương ra phía bên, trước, và sự hạ thấp 2 cơ hoành trong thì này

2 Thì thở ra thụ động, cơ hoành không co nữa, do tính đàn hồi của nhu mô phổi, màng phổi làm cho làm cho lồng ngực trở về vị trí ban đầu

3 Thở là phản xạ, cung phản xạ gồm có:

a) Trung khu hô hấp:ở hành tuỷ ở sàn não thất thứ tư

b) Đường thần kinh hướng tâm :

_ Chính: Thần kinh hoành

_ Phụ: Các thần kinh liên sườn

Trang 5

c) Đường thần kinh ly tâm:

_ Gồm những sợi thần kinh xuất phát từ võ não,

_ Gồm những sợi thần kinh xuất phát từ phổi

_ Gồm những sợi thần kinh xuất phát xoang cảnh hay thần kinh Hering

Trung tâm hô hấp được điều hoà bởi khí carbonic trong máu ĐM, CO2 kích thích hành tủy

4 Cơ chế hô hấp gồm có:

a) Thì hít vào gọi thì thở ra và ngược lại

Phản xạ Hering Breuer: trong thì hít vào, phổi nở ra, các sợi Tk phế vị có nguồn gốc từ phổi bị kích thích , dẫn về trung khu hô hấp dòng ức chế sự hít vào Khi trung tâm hô hấp ngừng hít vào thì kéo theo sau thì thở ra

Trong thì thở ra trung tâm hô hấp không còn nhận tín hiệu ức chế sự hít vào, nó hoạt động trở lại và thì hít vào xuất hiện

b) Sư thiếu oxy kích thích trung tâm hô hấp:

Các tế bào cuả thân xoang cảnh rất nhậy cảm với sự thiếu oxy, khi oxygene trong máu giảm ,nó sẽ kích thích trung khu hô hấp qua phản xạ Hering

c)Tăng thán khí trong máu gây kích thích trung tâm hô hấp:

Phân loại khó thở:

1 Dựa theo trường hợp xúât hiện:

a) Khó thở liên tục

b) Khó thở thành cơn:

• Khó thở khi gắng sức,

• Khóthở khi nằm đầu thấp

2 Dựa theo tần số thở:bình thường ở người lớn tần số thở # 16- 20 lần / phút

a) Khóù thở chậm : tần số thở < 10 lần/phút

b) Khó thở nhanh :

3 Dựa thì hô hấp:

a Khó thở thì hít vào: gặp trong khó thở thanh quản

b Khó thở thì thở ra:

Trong cơn hen phế quản kịch phát, viêm phế quản mãn

Trang 6

4) Khó thở kèm theo các triệu chứng khác:

+ Đau ngực mổi khi hít thở sâu hoặc vận động mạnh: viêm màng phổi

+ Lo sợ : thường gặp trong trạng thái lo lắng buồn phiền

+ Co kéo cơ hô hấp phụ ,cơ ức đòn chủm ở thì hít vào

+ Cánh muĩ phập phòng

Căn nguyên khó thở:

Khó thở có nguồn gốc từ thanh quản: khó thở chậm , thì hít vào , có dấu hiệu co kéo

cơ hô hấp phụ, đôi có khi thay đổi giọng nói

Nguyên nhân: dị vật đương thở, phù nề thanh môn, k thanh quản

Ở trẻ con có bạch hầu thanh quản.,cúm

Phế quản: hen, phế quản, viêm phế quản mãn, Kphế quản, dị vật đường hô hấp.

Phổi phù phổi cấp, nhồi máu phoiå,khí phế thủng, bụi phổi, lao phổi

Màng phổi: Tràn dich màng phổi, tràn khí màng phổi

Trung thất:Tràn dịch trung thất, các khối u trung thất.

Tim: xem phần triệu chứng học tim mạch

Thành ngực: Gẫy xương sườn.

Thần kinh:do u bướu, tai biến mạch máu não, v.iêm não ,màng não.

Yếu tố tâm lý:lo lắng , hysterie

Hít phải các chất khí độc,

V Đau ngực.

Đau ngực kiểu màng phổi: thường gặp trong viêm màng phổi giai đoạn sớm, tràn

khi màng phổi

Nhu mô phổi:Viêm phổi, nhồi máu phổi lao phổi

Trung thâùt:do các khối u vùng trung thất.

Tim mạch: xem phần tim mạch.

Thần kinh: zona, chèn ép dây thần kinh tuy sốngû.

Xương: lõang xương, gẫy xương, k di căn xương.

VI :Thay đổi giọng nói

1 Mất tiếng: viêm thanh khí quản cáp tính hay mãn tính

2 Giọng nói khàn :viêm thanh khí quản cáp tính hay mãn tính

Trang 7

3 Nói giọng mũi:

4 giọng nói đôi : liệt dây thanh bên trái

CÁC DẤU HIỆU THỰC THỂ TRONG BỆNH LÝ ĐƯỜNG HÔ HẤP.

Thăm khám tìm các dấu hiệu thực thể gồm các bước :

Nhìn , Sờ, Gõ ,Nghe

Phần kỹ thuật khám phổi :tham khảo tài lệu huấn luyện kỹ năng y khoa

Nhìn:

Dạng lồng ngực:

Bất thường bẩm sinh :lồng ngực ức gà, lồng ngực hình phểu, gù, vẹo cột sống

Bất thường do bệnh lý:

Lồng ngực hình thùng: gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tinh

Xẹp 1 bên ngực: xẹp phổi, dầy dính màng phổi

Tuần hoàn bàng hệ ở ngực trên là 1 dấu hiệu trong hội chứng chèn ép TM C trên : u trung thất

Nhịp thở: tần số thở 16- 20lần/phút

Kiểu thở :

Rối lọan nhịp thở:

Thở kiểu Cheyne Stokes: Gặp trong u não, bệnh tim, suy thận mãn, viêm màng não, viêm phổi

Kiểu thở Kussmaul: tiễu đường bị toan acid lactic, , viêm màng não, xuất huyết não có tăng áp lực nội sọ

Khó thở thì Hít vào: khi hít vào BN phải gồng cơ ức đòn chủm, co kéo cơ liên sườn: khó thở thanh quản

Khó thở thì thở ra: (thở ra gắng sức ) Thì thở ra kéo dài, BN phải gồng vai, dùng cơ cổ, xử dụng cơ bụng,thở chúm môi : COPD

Sờ:

Lồng ngực : tìm khoảng liên sườn,

Rung thanh

Hạch

Gõ: Nghe tiếng vang khi gõ ngực

Trang 8

Nghe phổi:

Nghe tiếng nói, giọng ho, tiếng thở, tiếng nói thầm

Bình thường: tiếng thở khí phế quản, tiếng rì rào phế nang

Tiếng thở bất thường :

Các tiếng thổi: khi tiếng thở thanh khí quản đi qua vùng phổi bị đông đặc, dẫn truyền âm

tốt hơn vùng phế nang còn bình thường , âm thanh của tiếng thổi sẽ được khuếch đại lên tạo thành các tiếng thổi

Aâm thổi ống:nghe rõ ở thì hít vào,cường độ mạnh , âm độ cao Nghe được ở vùng phổi

đông đặc trong viêm phổi thuỳ

Aâm thổi màng phổi:Nghe rõ ở thì thở ra, tiếng thổi nghe xa xăm , êm dịu Nghe được

trong trường hợp tràn dịch màng phổi lượng trung bình, dịch không phải là mủ, không phải là máu

Aâm thổi hang: Nghe rõ ở thì hít vào, cường độ mạnh , âm độ cao, âm sắc cao Nghe được

tiếng thổi này trong trường hợp có hang trong nhu mô phổi như hang lao, hang của ổ áp xe phổi

Tiếng thổi vò :Nghe rõ ở thì thở ra,âm sắc và âm độ cao Nghe trong trương hợp có tràn

khí màng phổi lượng vừa

Các tiếng ran :

Ran rít: do đường kính phế quản bị hẹp lại vì phế quản bị co thắt

Nghe được ở thì thở ra trong viêm PQ mãn, nghe được cả 2 thì trong hen phế quản

Ran ngáy: do lòng phế quản bị hẹp lại do đàm Aâm trầm, nghe ở 2 thì, thay đổi khi BN ho,

vỗ lưng

Ran ẩm: do lòng phế quản lớn có chứa dịch tiết lỏng Các tiếng nghe không đều , khi BN

hít vào nghe lọc xọc thổi mạnh dòng khí qua 1 lớp nước

Ran nổ: do lòng phế nang có chứa dịch tiết đăïc, ít Khi hít vào các phế nang bị bóc tách ra

tạo nên tiếng nổ, nghe như tiếng muối rang nổ Khô, âm độ nhỏ

Tiếng cọ màng phổi: Nghe rõ ở đầu thì hít vào ,cuối thì thở ra Nghe như tiếng 2 mảnh

lụa cọ vào nhau Nghe trong giai đoạn đầu của tràn dịch màng phổi hay trong giai đoạn dịch màng phổi cạn gần hết dịch

Tiếng nói

Yêu cầu BN đếm lớn giọng cao, giọng trầm: kế tiếp yêu cầu BN nói thầm Các tiếng nói có phụ âm R gíup nghe rung thanh rõ hơn các âm khác

Tiếng vang phế quản,nghe trong trường hợp đông đặc thùy phổi.

Trang 9

Tiếng ngực thầm: nghe trong trường hợp có hang lao, tràn dịh màng phổi thanh tơ Tiếng dê kêu: nghe trong trường hợp tràn dịh màng phổi thanh tơ.

Tiếng nói vang kim khí : nghe trong tràn khí màng phổi.

Ngày đăng: 22/03/2016, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w