MỤC TIÊU, Ý NGHĨA MÔN HỌCBảo vệ sức khỏe con người trong cộng đồng Bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái Thiết lập các tiêu chuẩn môi trường Phát hiện các tác nhân trong môi trư
Trang 1GV: Th.S Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 2MỤC TIÊU, Ý NGHĨA MÔN HỌC
Bảo vệ sức khỏe con người trong cộng đồng
Bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái
Thiết lập các tiêu chuẩn môi trường
Phát hiện các tác nhân trong môi trường có nguy cơ gây độc cho người và hệ sinh thái
Đánh giá và suy đoán nồng độ của các tác nhân đó
Đánh giá rủi ro cho những quần thể sinh vật trong thiên nhiên khi bị tiếp xúc với chất gây ô nhiễm môi trường
Trang 4Độc học (toxicology): môn khoa học
nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học,
www.themegallery.com
LOGO
vật lý, sinh học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống (J.F Borzelleca).
Trang 5- Độc học môi trường (environmental toxicology) và
(ecotoxicology) là môn khoa học
nghiên cứu các tác động gây hại của độc chất, độc tố trong môi trường đối với các sinh vật sống
và con người.
Trang 6- Độc chất: Chỉ vai trò tác nhân hóa học gây độc
của nó
VD: các loại hoá chất (tự nhiên và tổng hợp, hữu
cơ và vô cơ) như SO , DDT, benzen, thủy ngân,
cơ và vô cơ) như SO2 , DDT, benzen, thủy ngân,chì
- Độc tố: Chỉ vai trò bản chất sinh học của nó.
VD: độc tố cá nóc, nọc rắn, nấm độc, độc tố từnấm mốc, vi khuẩn, virut
www.themegallery.com
LOGO
Trang 7- Chất độc (chất nguy hại) là bất cứ loại vật chất
nào có thể gây hại lớn tới cơ thể sống và hệ sinh thái,làm biến đổi sinh lý, sinh hoá, phá vỡ cân bằng sinhhọc, gây rối loạn chức năng sống bình thường, dẫnđến trạng thái bệnh lý hoặc gây chết
- Tác nhân gây độc: Bất kỳ chất nào gây nên những
hiệu ứng xấu cho sức khỏe hoặc gây chết
Trang 8- Liều lượng độc (dose): là một đơn vị biểu hiển độ
lớn sự xuất hiện các tác nhân gây độc
- Đơn vị: mg (ml) / kg thể trọng (m2 bề mặt cơ thể),trong môi trường nước: ppm, ppb…
Trong môi trường khí: g/m3 không khí, thể tích/phần
Trong môi trường khí: g/m không khí, thể tích/phầntriệu thể tích không khí
- Tính độc: là tác động có hại của chất đó đối với cơ thể sống.
www.themegallery.com
LOGO
Trang 9- Độ độc cấp tính: là độ độc tính thường xác định
bằng nồng độ của 1 hóa chất, 1 tác nhân gây độctác động lên 1 nhóm sinh vật thử nghiệm trong thờigian ngộ độc ngắn và có kiểm soát
- LD5050 (Median lethal dose) liều lượng gây chết 50%động vật thí nghiệm, mg/kg động vật
- LC50 (Median lethal concentration) nồng độ gâychết 50% động vật thí nghiệm, mg/l dung dịch hóachất.
www.themegallery.com
LOGO
Trang 10-ED: effect Dose
- EC: effect concentrate
- LT: median lethal time
- TU: toxicity units là đại lượng thể hiện lượng độc
chất của mẫu thử với sinh vật thí nghiệm
TU = 100 (%)/ EC50
Trang 11-Độ độc mãn tính: là độ độc tính thường xác định
bằng nồng độ của 1 hóa chất, 1 tác nhân gây độc tácđộng lên 1 nhóm sinh vật thử nghiệm trong thời gianngộ độc dài và xuất hiện các biểu hiện suy giảm sứckhỏe do nhiễm độc
www.themegallery.com
LOGO
khỏe do nhiễm độc
-Độ độc bán cấp: tác dụng gây hại cơ thể động vật
nếu hằng ngày hóa chất được đưa vào cơ thể trongkhoảng thời gian dưới 10% thời gian sống của độngvật thí nghiệm
Trang 12-Mức không thấy được hiệu ứng thuốc: (no
observable effect level – NOEL) liều lượng tối đa của
độc chất mà tại đó không quan sát thấy ảnh hưởngnhiễm độc đến cơ thể sinh vật
-Phản hồi: (response) những phản ứng của một cơ
www.themegallery.com
LOGO
-Phản hồi: (response) những phản ứng của một cơ
quan hay một phần cơ quan đối với tác nhân kíchthích
-Đáp ứng: phản ứng toàn bộ, một hay một vài bộ
phận của cơ thể sống với chất gây kích thích
Trang 13-Sức khỏe: một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất,
tinh thần xã hội, chứ không phải chỉ một tình trạng không bệnh tật hay tàn tật “WHO”
-Sức khỏe môi trường: tình trạng sức khỏe của con người
liên quan và chịu tác động của yếu tố môi trường xung quanh.
www.themegallery.com
LOGO
quanh.
-Ngưỡng độc: liều lượng thấp nhất gây ra ngộ độc
-Không ngưỡng: không có một mức tiếp xúc nào mà không
mang lại nguy cơ cho sức khỏe.
-Nồng độ tối đa cho phép: nồng độ cực đại, không ảnh
hưởng trực tiếp/gián tiếp tới tình trạng sức khỏe hiện nay.
Trang 14-Phơi nhiễm: tiếp xúc với yếu tố nguy cơ gây bệnh -Chất gây ung thư: chất có xu hướng gây ung thư
khi phơi nhiễm (bất kỳ hàm lượng nào chất gây ung
www.themegallery.com
LOGO
thư thì cũng có khả năng tạo ung thư.)
-Chất không gây ung thư: là chất có ngưỡng gây tác
động mà dưới ngưỡng đó nó không gây ra ảnh hưởngbất lợi nào cho sức khỏe khi phơi nhiễm
Trang 151.2 Nhiễm bẩn – ô nhiễm chất độc và ngộ độc 1.2.1 Nhiễm bẩn
- Là các chất lạ làm thay đổi thành phần vi lượng, hóa học, sinh học của môi trường nhưng chưa làm thay đổi tính chất và chất lượng thành phần của môi trường.
- Ngộ độc: là sự tăng hàm lượng của một chất nào đó trong
cơ thể Nếu sự tăng cường này xảy ra đột ngột với hàm
lượng cao sẽ gây nhiễm độc cấp tính, còn nếu xảy ra từ
từ sẽ gây nhiễm độc mãn tính (thường nhiễm).
www.themegallery.com
LOGO
Trang 17CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
1.2.3 Ô nhiễm
-Ô nhiễm môi trường: sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người
và sinh vật
-Nguồn ô nhiễm: Nguồn thải ra các chất ô nhiễm
-Tác nhân gây ô nhiễm: vật lý, hóa học, sinh học
-Chất ô nhiễm: Hóa chất, tác nhân vật lý, sinh học khi xuất
hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Trang 18Tính độc cấp
Biểu hiện tức thời sau
thời gian nhiễm ngắn
• Ảnh hưởng tức thời
• Thời gian nhiễm ngắn
• Liều nhiễm thường là
Trang 191.3 Đặc trưng của tính độc và một số yếu tố ảnh hưởng đến tính độc của chất độc
Tính độc của một chất tác động lên các cơ quan hoặc cơ thể khác nhau thì khác nhau
Vd: so sánh tính độc khi CO tiếp xúc với da? Và tiếp xúc với
Trang 20Trong môi trường có tồn tại nhiều tác nhân độc thì tính độc sẽ khuếch tán lên hoặc giảm.
Vd: Trong môi trường axit và môi trường bazo thì khả năng hấp thụ kim loại nặng vào cơ thể thực vật???
Luôn luôn tồn tại một ngưỡng gây độc riêng đối với mỗi
www.themegallery.com
LOGO
tác động lên cơ thể.
Vd: 30 – 20 mgSO2 / m 3 Giới hạn của độc tính
50 mgSO2 / m 3 Tác hại đường hô hấp, ho
260 – 130 mgSO2 / m 3 Liều nguy hiểm sau khi hít thởi 30 – 60’
260 - 1000 mgSO2 / m 3 Liều gây chết nhanh 30 – 60’
Trang 21Tính độc có thể biểu hiện qua nhiễm độc cấp tính và nhiễm độc mãn tính.
Tính độc có tính thuận nghịch hay không thuận nghịch.
Trang 22Một số yếu tố ảnh hưởng đến tính độc của chất độc
Liều lượng và thời gian tiếp xúc với hóa chất
Vd: 1 chất có LD50 là 200mg/kg trọng lượng có tính độc bằng 1 nửa chất có LD50 là 100mg/kg trọng lượng
3/ Yếu tố gen di truyền
Nhân tố môi trường: pH môi trường, Độ dẫn điện (EC), các chất
cặn, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, yếu tố khí tượng thủy văn, khả năng tự làm sạch môi trường.
Trang 23- Vào cơ thể chuyển thành chất khác có tính độc hơn
Trang 24- Nồng độ nền: nồng độ của các nguyên tố sẵn có trong
môi trường tự nhiên trong sạch (không ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
b) Theo nồng độ và liều lượng
- Nồng độ cho phép của chất độc: là chỉ tiêu về nồng độ
dùng để khống chế chất độc cho việc bảo vệ sức khỏe cho người và sinh vật.
Trang 26d) Theo độ bền vững
- Chất độc không bền vững, tồn tại 1-12 tuần (P- hữu cơ)
- Chất độc có độ bền vững trung bình, 3 tháng đến 18 tháng
- Chất độc bền vững, 2 - 5 năm (DDT, aldrin, chlordane )
- Chất độc rất bền vững, lưu tồn rất lâu trong cơ thể sinh
vật (kim loại nặng )
Trang 27e)Theo mức tác dụng sinh học
- Loại A: không gây ảnh hưởng
- Loại B: gây tác hại đến sức khỏe nhưng có thể phục hồi
- Loại C: gây bệnh nhưng phục hồi được
- Loại C: gây bệnh nhưng phục hồi được
(Với thời gian tiếp xúc 8 giờ/ngày và 5 ngày/tuần)
Trang 28f) Phân loại theo độ độc (độc lực)
1) Nhóm chất độc cực mạnh: LD50 ≤ 1 mg/l
2) Nhóm chất độc mạnh: 1 ≤ LD50 ≤ 10 mg/l
3) Nhóm chất độc trung bình: 10 ≤ LD50 ≤ 100 mg/l 4) Nhóm chất độc yếu: LD50 > 100 mg/l
5) Nhóm chất độc cực yếu: TLm > 1000 mg/l
Trang 29g) Dựa vào nguy cơ gây ung thư (dựa IARC)
- Nhóm 1: Tác nhân là chất gây ung thư ở người
- Nhóm 2A: Tác nhân có thể gây ung thư ở người
- Nhóm 2B: Tác nhân có lẽ gây ung thư ở người
- Nhóm 3: Tác nhân không thể phân loại dựa trên tính gây ung thư ở người
- Nhóm 4: Tác nhân có lẽ không gây ung thư ở người
Trang 301.5 Một số văn bản quy định của nhà nước vềđiều kiện môi trường và sức khỏe con người
Trang 311.6 Sự thay đổi môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe
Môi trường tiếp xúc: môi trường bao quanh con người
4 cấp độ tiếp xúc môi trường:
1 Môi trường gia đình
1 Môi trường gia đình
2 Môi trường làm việc
3 Môi trường cộng đồng
4 Môi trường khu vực
www.themegallery.com
LOGO
Trang 32Sức khỏe môi trường: trạng thái sức khỏe của
con người liên quan và chịu tác động của các yếu
tố môi trường xung quanh
Vd: 25% bệnh tật là do môi trường gây nên trong
đó có 80% các loại bệnh do nước hoặc liên quantới nước
www.themegallery.com
LOGO
Trang 33Mối liên hệ giữa môi trường và sức khỏe
Yếu tố môi trường bao vây và ảnh hưởng tới sức khỏe con người???
Con
Yếu tố tâm lý: stress,
công việc lặp đi lặp lại,
tiền lương
Yếu tố sinh học
Yếu tố vật lý
Yếu tố hóa học
Trang 34Ảnh hưởng của yếu tố môi trường trong từng cá thể rất khác nhau
Bệnh tật
Tuổi
Cá tính Dinh dưỡng
Trang 371.6 Đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của
độc học môi trường
- Các ảnh hưởng của độc chất, độc tố sinh học, độc tố
từ người bệnh tiết ra, lên: cá thể sinh vật, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
- Các ảnh hưởng của độc chất lên vi địa sinh thái,
trung địa sinh thái:
Những thay đổi của hệ thống sinh học và chức năng sinh thái của môi trường
Sự tổn hại của sinh vật và con người
www.themegallery.com
LOGO
Trang 38Sự thay đổi loài, tuổi, cấu trúc, kích thước và những loài mới
Thay đổi tốc độ và mức độ hô hấp trong đất
Độc chất và độc tố làm thay đổi hàm lượng của các thành phần môi trường
Thay đổi đặc tính và tập tục sinh học của vi sinh vậtThông qua dây chuyền thức ăn mà nó gây hại toàn
bộ hệ sinh thái
www.themegallery.com
LOGO
Trang 39GV: Th.S Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 40MỤC TIÊU, Ý NGHĨA MÔN HỌC
Bảo vệ sức khỏe con người trong cộng đồng
Bảo tồn cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái
Thiết lập các tiêu chuẩn môi trường
Phát hiện các tác nhân trong môi trường có nguy cơ gây độc cho người và hệ sinh thái
Đánh giá và suy đoán nồng độ của các tác nhân đó
Đánh giá rủi ro cho những quần thể sinh vật trong thiên nhiên khi bị tiếp xúc với chất gây ô nhiễm môi trường
Trang 42Độc học (toxicology): môn khoa học
nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học,
www.themegallery.com
LOGO
vật lý, sinh học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống (J.F Borzelleca).
Trang 43- Độc học môi trường (environmental toxicology) và
(ecotoxicology) là môn khoa học
nghiên cứu các tác động gây hại của độc chất, độc tố trong môi trường đối với các sinh vật sống
và con người.
Trang 44- Độc chất: Chỉ vai trò tác nhân hóa học gây độc
của nó
VD: các loại hoá chất (tự nhiên và tổng hợp, hữu
cơ và vô cơ) như SO , DDT, benzen, thủy ngân,
cơ và vô cơ) như SO2 , DDT, benzen, thủy ngân,chì
- Độc tố: Chỉ vai trò bản chất sinh học của nó.
VD: độc tố cá nóc, nọc rắn, nấm độc, độc tố từnấm mốc, vi khuẩn, virut
www.themegallery.com
LOGO
Trang 45- Chất độc (chất nguy hại) là bất cứ loại vật chất
nào có thể gây hại lớn tới cơ thể sống và hệ sinh thái,làm biến đổi sinh lý, sinh hoá, phá vỡ cân bằng sinhhọc, gây rối loạn chức năng sống bình thường, dẫnđến trạng thái bệnh lý hoặc gây chết
- Tác nhân gây độc: Bất kỳ chất nào gây nên những
hiệu ứng xấu cho sức khỏe hoặc gây chết
Trang 46- Liều lượng độc (dose): là một đơn vị biểu hiển độ
lớn sự xuất hiện các tác nhân gây độc
- Đơn vị: mg (ml) / kg thể trọng (m2 bề mặt cơ thể),trong môi trường nước: ppm, ppb…
Trong môi trường khí: g/m3 không khí, thể tích/phần
Trong môi trường khí: g/m không khí, thể tích/phầntriệu thể tích không khí
- Tính độc: là tác động có hại của chất đó đối với cơ thể sống.
www.themegallery.com
LOGO
Trang 47- Độ độc cấp tính: là độ độc tính thường xác định
bằng nồng độ của 1 hóa chất, 1 tác nhân gây độctác động lên 1 nhóm sinh vật thử nghiệm trong thờigian ngộ độc ngắn và có kiểm soát
- LD5050 (Median lethal dose) liều lượng gây chết 50%động vật thí nghiệm, mg/kg động vật
- LC50 (Median lethal concentration) nồng độ gâychết 50% động vật thí nghiệm, mg/l dung dịch hóachất.
www.themegallery.com
LOGO
Trang 48-ED: effect Dose
- EC: effect concentrate
- LT: median lethal time
- TU: toxicity units là đại lượng thể hiện lượng độc
chất của mẫu thử với sinh vật thí nghiệm
TU = 100 (%)/ EC50
Trang 49-Độ độc mãn tính: là độ độc tính thường xác định
bằng nồng độ của 1 hóa chất, 1 tác nhân gây độc tácđộng lên 1 nhóm sinh vật thử nghiệm trong thời gianngộ độc dài và xuất hiện các biểu hiện suy giảm sứckhỏe do nhiễm độc
www.themegallery.com
LOGO
khỏe do nhiễm độc
-Độ độc bán cấp: tác dụng gây hại cơ thể động vật
nếu hằng ngày hóa chất được đưa vào cơ thể trongkhoảng thời gian dưới 10% thời gian sống của độngvật thí nghiệm
Trang 50-Mức không thấy được hiệu ứng thuốc: (no
observable effect level – NOEL) liều lượng tối đa của
độc chất mà tại đó không quan sát thấy ảnh hưởngnhiễm độc đến cơ thể sinh vật
-Phản hồi: (response) những phản ứng của một cơ
www.themegallery.com
LOGO
-Phản hồi: (response) những phản ứng của một cơ
quan hay một phần cơ quan đối với tác nhân kíchthích
-Đáp ứng: phản ứng toàn bộ, một hay một vài bộ
phận của cơ thể sống với chất gây kích thích
Trang 51-Sức khỏe: một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất,
tinh thần xã hội, chứ không phải chỉ một tình trạng không bệnh tật hay tàn tật “WHO”
-Sức khỏe môi trường: tình trạng sức khỏe của con người
liên quan và chịu tác động của yếu tố môi trường xung quanh.
www.themegallery.com
LOGO
quanh.
-Ngưỡng độc: liều lượng thấp nhất gây ra ngộ độc
-Không ngưỡng: không có một mức tiếp xúc nào mà không
mang lại nguy cơ cho sức khỏe.
-Nồng độ tối đa cho phép: nồng độ cực đại, không ảnh
hưởng trực tiếp/gián tiếp tới tình trạng sức khỏe hiện nay.
Trang 52-Phơi nhiễm: tiếp xúc với yếu tố nguy cơ gây bệnh -Chất gây ung thư: chất có xu hướng gây ung thư
khi phơi nhiễm (bất kỳ hàm lượng nào chất gây ung
www.themegallery.com
LOGO
thư thì cũng có khả năng tạo ung thư.)
-Chất không gây ung thư: là chất có ngưỡng gây tác
động mà dưới ngưỡng đó nó không gây ra ảnh hưởngbất lợi nào cho sức khỏe khi phơi nhiễm
Trang 531.2 Nhiễm bẩn – ô nhiễm chất độc và ngộ độc 1.2.1 Nhiễm bẩn
- Là các chất lạ làm thay đổi thành phần vi lượng, hóa học, sinh học của môi trường nhưng chưa làm thay đổi tính chất và chất lượng thành phần của môi trường.
- Ngộ độc: là sự tăng hàm lượng của một chất nào đó trong
cơ thể Nếu sự tăng cường này xảy ra đột ngột với hàm
lượng cao sẽ gây nhiễm độc cấp tính, còn nếu xảy ra từ
từ sẽ gây nhiễm độc mãn tính (thường nhiễm).
www.themegallery.com
LOGO
Trang 55CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
1.2.3 Ô nhiễm
-Ô nhiễm môi trường: sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người
và sinh vật
-Nguồn ô nhiễm: Nguồn thải ra các chất ô nhiễm
-Tác nhân gây ô nhiễm: vật lý, hóa học, sinh học
-Chất ô nhiễm: Hóa chất, tác nhân vật lý, sinh học khi xuất
hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.
Trang 56Tính độc cấp
Biểu hiện tức thời sau
thời gian nhiễm ngắn
• Ảnh hưởng tức thời
• Thời gian nhiễm ngắn
• Liều nhiễm thường là
Trang 571.3 Đặc trưng của tính độc và một số yếu tố ảnh hưởng đến tính độc của chất độc
Tính độc của một chất tác động lên các cơ quan hoặc cơ thể khác nhau thì khác nhau
Vd: so sánh tính độc khi CO tiếp xúc với da? Và tiếp xúc với