BÁO CÁO XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC LÀ MỘT PHẦN CỦA HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC. HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XẢ THẢI GỒM: -ĐƠN XIN XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC - Hai (02) bản báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. - Hai (02) bản đánh giá tác động môi trường. - Hai (02) đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước. Đề nghị Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang xem xét cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho Công ty cổ phần thủy sản ABC Công ty cổ phần thủy sản ABC cam kết chấp hành đúng nội dung quy định trong giấy phép và quy định của pháp luật có liên quan./.
Trang 1GIỚI THIỆU
1 Thông tin chung:
- Tên : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN ABC
- Địa chỉ: Ấp Tân Thuận – xã Bình Đức – huyện Châu Thành – tỉnh Tiền Giang
- Điện Thoại:
- Fax:
2 Lĩnh vực sản xuất:
Công Ty Cổ Phần Thủy Sản ABC thuộc lĩnh vực chế biến thuỷ sản xuất khẩu, cụ thể
là chế biến Nghêu vỏ, Mực, Tôm, Bạch tuộc
3 Quy mô:
Công suất thiết kế nhà máy như sau:
- 01 băng chuyền đông IQF 650kgs/giờ, mỗi ngày chạy 10 giờ, mỗi năm chạy 290ngày
0.65 x 10 x 290 = 1.885 tấn/năm
- 03 tủ đông tiếp xúc 2.500kgs/mẻ, thời gian đông 3h30, mỗi ngày bình quân chạy 3
mẻ mỗi năm chạy 280 ngày
2,5 x 3 x 290 = 2.175 tấn/nămTổng công suất thiết kế của nhà máy 4.060 tấn thành phẩm/năm Tuy nhiên, do tínhchất của mặt hàng nghêu, tôm, mực, bạch tuộc không có nguyên liệu thường xuyên côngsuất hoạt động thực tế của nhà máy chỉ khoảng 50% công suất thiết kế tương đương 2.030tấn thành phẩm/năm
Trang 24 Qui trình công nghệ; nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất, sản phẩm:
4.1 Công nghệ sản xuất:
Có thể tóm tắt quy trình sản xuất như sau:
Rửa 1Ngâm, Rửa(Nghêu)
Luộc Tách vỏ
Rửa 2Phân cở, Bảo quản
Ghép thịt vào vỏRửa 3Cấp đông
Bảo quản kho lạnh -20oC
Mực, Bạch tuộc
Sơ chếRửa 2Phân loại, Phân cỡChế biến, Bảo quảnRửa 3Cấp đông
Bao gói PECân, Mạ băng
Trang 3Thuyết minh dây chuyền công nghệ:
a Nghêu:
Tiếp nhận nguyên liệu: Nghêu sống được chuyển về nhà máy bằng ghe hoặc xe tảikín(xe bảo ôn) Riêng nghêu từ vùng Nam Định Thái bình được vận chuyển bằng xe lạnh,nhiệt độ từ 12 ÷ 150C Tại công ty, từng lô nghêu được kiểm tra cảm quan trước khi nhận.Chỉ nhận nghêu đạt chất lượng và được khai thác từ vùng được phép khai thác (kiểm tragiấy chứng nhận xuất xứ hoặc phiếu thu hoạch từng lô nguyên liệu)
Rửa 1: Nghêu nguyên liệu được vận chuyển từ ghe đến nơi tiếp nhận nguyên liệu vàrửa bằng vòi nước sạch để loại bỏ tạp chất bám bên ngoài vỏ trước khi ngâm
Ngâm: Ngâm nghêu trong hồ nước sạch có hệ thống sụt khí, nồng độ muối 1,5 ÷ 2%trong thời gian 4 ÷ 6 giờ Kiểm tra cát trong thịt nghêu sau 4 ÷ 6 giờ ngâm, chỉ đưa vàoluộc nếu sạch cát Sau đó rửa nghêu qua nước sạch trước khi đưa lên băng chuyền luộc
Luộc: Luộc nghêu bằng băng chuyền Băng chuyền được cấp hơi bởi nồi hơi có côngsuất 1.500kg hơi/giờ Luộc ở nhiệt độ ≥ 1000C, thời gian luộc ≥ 4 phút, nhiệt độ thịt nghêusau khi luộc ≥ 900C trong thời gian 90 giây
Tách vỏ: Tách thịt nghêu bằng tay
Phân cở, bảo quản: Nghêu thịt được phân thành các cỡ theo yêu cầu khách hàng, luônướp thêm đá để giữ nhiệt độ sản phẩm ≤ 40C Nghêu sau khi phân cỡ và lựa sạch tạp chất,được bảo quản theo từng cỡ trong các thùng bảo quản với đá vẩy Nhiệt độ sản phẩm đảmbảo ≤ 40C trong thời gian không quá 4 giờ
Rửa 2: Rửa nghêu bằng máy rửa chuyên dùng với nước chảy luân lưu để loại cát cònsót trong nghêu
Ghép thịt vào vỏ: Ghép từng con nghêu thịt sau khi được rửa vào từng mảnh vỏnghêu Đảm bảo nhiệt độ sản phẩm ≤ 100C trước khi đông, sau đó được rửa và chuyển lêncấp đông
Cấp đông: Sản phẩm đã vào khuôn được chất vào ngăn plac trong tủ nhiệt độ tủđông - 35oC Sau khi sản phẩm đông được mang ra đóng gói trong bao bì cẩn thận
Mạ băng với nước mạ băng bằng vòi phun sương, đảm bảo băng bám điều, không rạngnứt, không bị chảy Sản phẩm sau khi mạ băng được bao gói cho vào thùng niềng dây, nhậpkho
Trang 4Sau khi bao gói, sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyển đến kho lạnh và sắp xếp theo thứ
tự, bảo quản ở nhiệt độ -200C ± 20C
b Mực, Bạch tuộc:
Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được kiểm tra, đánh giá chất lượng theo yêu cầucủa nhà máy Chỉ nhận nguyên liệu đạt tiêu chuẩn cảm quan, có giấy cam kết của đại lý camkết không sử dụng hóa chất có kháng sinh cấm để bảo quản nguyên liệu, loại bỏ hoàn toàntại khâu này những con bạch tuộc có đốm tròn màu xanh trên lưng (bạch tuộc đốm xanh).Rửa 1: Mực, bạch tuộc được rửa trong 02 hồ nước sạch được làm lạnh để loại bỏ tạpchất bám bên ngoài
Sơ chế: Dùng tay lột da, tách bỏ mai và nội tạng mực, bạch tuộc, sau đó dùng dao inoxtách bỏ răng, mắt Sau khi sơ chế đảm bảo mực phải sạch da, nội tạng, răng, mắt Bạch tuộcphải sạch nội tạng, răng, mắt, trong quá trình sơ chế, làm sạch bán thành phẩm luôn đượcgiữ ở nhiệt độ ≤ 60C
Rửa 2: Sau khi sơ chế xong mực, bạch tuộc được rửa sạch
Phân loại, phân cỡ: Mực nang, mực ống, bạch tuộc sau khi làm sạch và được rửa vàphân loại theo nhu cầu sản xuất (hàng nguyên con, cắt trái thông hoặc cắt sợi trộn coctaik)
và phân cỡ theo yêu cầu khách hàng Trước và sau phân cỡ luôn phủ đá đảm bảo nhiệt độ ≤
60C
Chế biến, bảo quản: Tùy theo yêu cầu sản xuất, sản phẩm được phân loại chế biếntheo các cách sau:
+ Bạch tuộc cắt khúc: cắt khúc cả mình và râu, thường khoảng 3 – 4cm
+ Mực nang cắt sợi: cắt theo chiều dọc của thân mực, ngang 1 – 1.5cm, cắt cả đầuhoặc chỉ cắt thân)
+ Mực ống cắt khoanh từ 1.5 – 2cm
+ Mực nang cắt trái thông: dùng dao inox cắt xéo 1 góc 300 so trục đứng con mực,nghiêng dao 1 góc 450 so phương ngang Các đường cắt cách nhau 0.3 – 0.4cm tạo thànhnhững hình thoi đều nhau Từng loại sản phẩm sau khi chế biến xong được bảo quản riêngvới đá vẩy trong các thùng cách nhiệt, sau đó được rửa và chuyển lên cấp đông
Cấp đông: Cấp đông: Sản phẩm đã vào khuôn được chất vào ngăn plac trong tủ nhiệt
độ tủ đông - 35oC Sau khi sản phẩm đông được mang ra đóng gói trong bao bì cẩn thận
Trang 5Mạ băng với nước mạ băng chảy liên tục, đảm bảo băng bám điều, không rạng nứt,phần đuôi cá không bị chảy Sản phẩm sau khi mạ băng được bao gói theo hai dạng blockhoặc IQF:
IQF: Cho vào túi PE đóng theo dạng bulk pack, hoặc theo dạng bao gói lẻ cho vàothùng carton niềng dây, nhập kho
Sau khi bao gói, sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyển đến kho lạnh và sắp xếp theo thứ
tự, bảo quản ở nhiệt độ -200C ± 20C
Rửa 1: Tôm được rửa trong 02 hồ nước sạch được làm lạnh để loại bỏ tạp chất bámbên ngoài
Sơ chế: Tôm được ướp đá vảy giữ nhiệt độ ≤ 60C Tùy theo loại sản phẩm, tôm được
sơ chế như sau:
+ HLSO: Lặt đầu bằng tay
+ PD, PUD: Lặt đầu, lột vỏ bằng tay
Rửa 2: Tôm được rửa qua 02 bồn nước lạnh nhiệt độ ≤ 100C để loại bỏ tạp chất
Phân cỡ, bảo quản: tôm sau khi được rửa sạch được chuyển qua công đoạn phân cỡ
và phân cỡ theo yêu cầu khách hàng luôn được ướp đá vảy giữ nhiệt độ ≤ 60C Nếu chưa đủ
mẻ cấp đông, tôm sẽ được bảo quản với đá vảy trong thùng cách nhiệt, lạnh ≤ 40C trong thờigian không quá 04 giờ Sau đó được rửa chuyển lên khu cấp đông
Cấp đông: Cấp đông: Sản phẩm đã vào khuôn được chất vào ngăn plac trong tủ nhiệt
độ tủ đông - 35oC Sau khi sản phẩm đông được mang ra đóng gói trong bao bì cẩn thận
Mạ băng với nước mạ băng chảy liên tục, đảm bảo băng bám điều, không rạng nứt,phần đuôi cá không bị chảy Sản phẩm sau khi mạ băng được bao gói theo hai dạng blockhoặc IQF:
IQF: Cho vào túi PE đóng theo dạng bulk pack, hoặc theo dạng bao gói lẻ cho vào
Trang 6thùng carton niềng dây, nhập kho.
Sau khi bao gói, sản phẩm cuối cùng sẽ được chuyển đến kho lạnh và sắp xếp theo thứ
tự, bảo quản ở nhiệt độ -200C ± 20C
4.2 Hóa chất sử dụng:
Trong quá trình hoạt động của Nhà máy hóa chất sử dụng chủ yếu là chlorine dùng
để vệ sinh nhà xưởng, nhúng ủng, rửa tay công nhân và trong một số công đoạn sản xuất.Gas NH3 khoảng 20 – 25 kg/tháng, lượng này rất ít do hiện nay hệ thống lạnh trung tâm củaNhà máy còn khá mới và hoạt động rất tốt, vì vậy lượng gas bổ sung hao hụt rất ít Ngoài racòn sử dụng dầu DO để đốt nồi hơi khoảng 9.960 lít dầu DO/năm
4.3 Nguyên, vật liệu sản xuất:
Nguyên liệu chính
Nguyên liệu chính phục vụ sản xuất của nhà máy chủ yếu là nghêu vỏ, bạch tuộctôm Nguồn nghêu được nhà máy thu mua từ các đơn vị hoặc cá nhân nuôi nghêu ở tỉnhTiền Giang, Bến Tre, Nam Định, hàng năm nhà máy tiêu thụ khoảng 7.800 tấn nghêunguyên liệu Đối với Tôm và Mực, bạch tuộc thu mua các vùng phụ cận thông qua các hợpđồng mua bán đứt đoạn với đại lý
Nguyên vật liệu phụ:
Ngoài ra trong quá trình sản xuất nhà máy còn sử dụng các loại nguyên vật liệu phụnhư: muối ăn, bao bì PE, PA, thùng carton,….với lượng không lớn được mua từ TP Hồ ChíMinh và trong tỉnh
4.4 Nhiên liệu sản xuất:
Nguồn năng lượng phục vụ cho hoạt động của Nhà máy chủ yếu là điện, điện được
sử dụng cho hoạt động của các thiết bị như: máy cấp đông IQF, đông block, máy sản xuất đávảy, kho trử đông, máy lạng da, máy quay tăng trọng,…ngoài ra điện còn phục vụ cho thắpsáng, cho hoạt động hệ thống xử lý nước cấp, xử lý nước thải lượng điện sử dụng dụngkhoảng 2.3700Kw/ngày, nguồn điện này được cấp từ lưới điện Quốc gia thông qua trạmbiến thế 1.200KVA của Nhà máy
Mặt khác Nhà máy còn sử dụng một lượng dầu Diesel nhất định phục vụ cho máyphát điện dự phòng khi lưới điện Quốc gia bị mất Lượng dầu sử dụng khoảng 100 đến 200lit/tháng
Trang 75 Nhu cầu dùng nước và xả nước thải:
5.1 Nhu cầu dùng nước:
- Nước sử dụng của nhà máy được khai thác từ giếng khoan có độ sâu 320m Đưa
qua hệ thống xử lý nước có công suất 28m3/giờ, khi nước đã xử lý đạt tiêu chẩn đưa vào tháp chứa nước Từ đây nước được cung cấp mạng lưới đường ống sử dụng
- Tổng nhu cầu dùng nước trung bình 110 m3/ngày trong đó:
+ Nước dùng cho sản xuất: (sơ chế, chế biến, rửa, luộc, mạ băng, sản xuất đá vảy, vệsinh ): = 25 x 2.8 = 70m3/ngày (theo báo cáo đánh giá tác động môi trường lĩnh vựcthủy sản năm 2002 của Bộ Thủy sản thì mỗi tấn nguyên liệu thủy sản khi chế biếnthành thành phẩm sẽ thải ra môi trường 2.8 m3 nước thải)
+ Nước dùng cho vệ sinh nhà xưởng: 30 m3/ ngày
+ Nước dùng cho sinh hoạt: = 200 x (25+25)/1000 = 10m3/ngày (Tiêu chuẩn nướcdùng cho sinh hoạt của công nhân được tính theo TCXDVN 33:2006 của bộ xây dựng:nước dùng cho ăn uống 25 lít/ người/ ngày, nước dùng tắm rửa vệ sinh 25 lít/ ngày/người)
- Tuy nhiên trong thực tế sản xuất, có những ngày nguyên liệu về nhiều hơn nên nhucầu nước sử dụng cho sản xuất cũng nhiều hơn
Bảng số liệu khai thác nước giếng ngầm của công ty:
Trang 85.2 Nhu cầu xả thải:
Nhu cầu xả thải thực tế ước tính bằng 100% nhu cầu nước cấp, tức là lượng nước thải trungbình 110 m3/ ngày đêm:
- Nước thải từ quá trình sản xuất: 100 m3/ ngày đêm
- Nước thải từ quá trình sinh hoạt: 10 m3/ ngày đêm
Tuy nhiên cũng có những ngày nhu cầu xả thải lên cao 204 m3/ ngày đêm (tháng 09/2012)
6 Đánh giá hiện trạng hệ thống công trình xả nước thải:
6.1 Hiệu quả xử lý:
Hệ thống xử lý nước thải với công suất 400m3/ngày đêm của nhà máy đã đáp ứngđược nhu cầu xả nước thải trung bình 110m3/ngày đêm theo tình hình thực tế hiện nay vàcũng đáp ứng nhu cầu xả thải cao hơn (204 m3/ ngày đêm khi gia tăng sản xuất vào tháng09/2012) Đồng thời nước thải sau xử lý đều đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thảithủy sản QCVN 11: 2008/BTNMT (cột A) trước khi thải ra môi trường
6.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải và xả thải
Theo thực tế tình hình hoạt động của nhà máy với số lượng công nhân khoảng 200người, dự tính sẽ thải ra một lượng nước thải sinh hoạt trung bình khoảng 10m3/ngày
Với công suất sản xuất hiện tại là 25 tấn nguyên liệu/ngày, lượng nước thải sản xuấtkhoảng 100m3 Với hệ thống xử lý nước thải công suất 400m3/ngày.đêm của nhà máy đã đápứng được nhu cầu xử lý nước thải sản xuất của công ty hiện nay là 110m3/ngày đêm
7 Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo:
- Luật tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012
Trang 9- Luật bảo vệ môi trường được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Namthông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định vềviệc quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồnnước
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ quy định về việc
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Thông tư số 02/2005/ TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Trưởng Bộ TàiNguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/ NĐ- CP quyđịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 03 năm 2009 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải vào nguồn nước
- Giấy đăng ký kinh doanh số … do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Tiền Giang cấp
8 Tài liệu sử dụng xây dựng báo cáo:
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội địa phương, cụ thể khu vực nhàmáy nói riêng và của tỉnh Tiền Giang nói chung
- Các số liệu điều tra và đo đạc thực tế tại nhà máy
- Bộ thủy sản, 1998, Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 130-1998: Cơ sở chế biến thủy sản – Điềukiện chung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
- Đề án bảo vệ môi trường “Nhà máy chế biến thủy sản ABC”
- Một số giấy tờ pháp lý có liên quan
9 Phương pháp tổ chức thực hiện báo cáo:
- Để thực hiện báo cáo này, các phương pháp sau được sử dụng:
- Phương pháp thống kê: Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng,thủy văn, kinh tế, xã hội tại khu vực xây dựng nhà máy
Trang 10- Phương pháp khảo sát, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và thí nghiệm phân tích trongphòng nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường nước xung quanhkhu vực nhà máy.
- Phương pháp phân phân tích và đánh giá tác động môi trường của nhà máy về phươngdiện: nước thải
- Phương pháp so sánh nhằm làm rõ những vấn đề môi trường đang diễn ra ở các nhà máyđông lạnh tương tự trong vùng
- Xem xét quy trình công nghệ, danh mục nguyên vật liệu, hóa chất sử dụng và quy mô sảnxuất của nhà máy Xác định các nhân tố tác động đến môi trường của nhà máy và xếp loạitheo mức độ tác động của chúng để làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật đểhạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực phát sinh từ hoạtđộng của nhà máy đến môi trường
Trang 11CHƯƠNG 1 ĐẶC TRƯNG NGUỒN THẢI
VÀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI
I Đặc trưng nguồn nước thải:
1 Các loại nước thải có trong nguồn thải:
Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn là lượng nước mưa thu gom được trên toàn bộ diện tích khuônviên của nhà máy Lưu lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào cường độ của cơn mưa vàchất lượng của nó phụ thuộc vào độ trong sạch khí quyển tại khu vực đang xét và đặc điểmmặt bằng rửa trôi Hiện tại thì các khu vực sân bãi và đường giao thông nội bộ của nhà máyđều được trãi nhựa hoặc lót dal bêtông cốt thép, không để hàng hóa hoặc rác rưởi tích tụ lâungày trên khu vực sân bãi, do đó khi nước mưa chảy tràn qua các khu vực này có mức độ ônhiễm không đáng kể,cùng với nước mưa thu gom từ mái của các công trình xây dựng đượctập trung lại bằng các hố gas sau đó đưa đến hệ thống cống thoát nước dành riêng cho nướcmưa đổ vào nguồn tiếp nhận mà khồng cần phải xử lý
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt: với số cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy khoảng 200người, sẽ thải ra một lượng nước thải sinh hoạt trung bình khoảng 10m3/ngày
Trong nước thải sinh hoạt có chứa các chất có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước nếuthải vào nguồn tiếp nhận mà không qua xử lý
Bảng 1: tính chất nước thải sinh hoạt so với tiêu chuẩn xả.
Chỉ tiêu ô nhiễm Nồng độ (mg/l) QCVN14:2008/BTNMT Giá trị A
Trang 12Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất phát sinh từ các khâu trong quá trình sản xuất như: tiếp nhậnnguyên liệu, sơ chế nguyên liệu, nước rửa nguyên liệu, rửa bán thành phẩm,…và nước thảiphát sinh từ quá trình vệ sinh thiết bị nhà xưởng sản xuất của nhà máy
Ngoài ra, nước thải từ quá trình vệ sinh xưởng sản xuất và phương tiện vận chuyển
có đặc tính giống như nước thải sản xuất nên ta xem xét tác động của chúng đến môi trườngcũng như đề xuất biện pháp xử lý giống như nước thải sản xuất
2 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm trước khi xử lý:
Theo kết quả phân tích thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất chưaqua xử lý của nhà máy ngày 29/11/2012 như sau:
Bảng 2: Kết quả phân tích thành phần ô nhiễm trong nước thải sản xuất chưa qua xử lý của
nhà máy
Stt Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả
QCVN11:
2008/BTNMT (Cột A) (C)
Nồng độ tối đa cho phép (C max )
- Ngày thu mẫu: 29/11/2012.
- Đơn vị thu mẫu: Sở KH & CN Tiền Giang – Trung tâm kỹ thuật và công nghệ sinh học
Trang 13- Đơn vị phân tích: Trung Tâm Kỹ Thuật và Công Nghệ Sinh Học Tiền Giang
Nhận xét: Theo QCVN 11: 2008/BTNMT, có công thức Cmax = C x Kq x Kf
Trong đó:
- Cmax: nồng độ tối đa cho phép của các chỉ tiêu
- C : giá trị qui định ở cột A
- Kq : hệ số lưu lượng sông Tiền (Kq = 1.1)
- Kf : hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf = 1.1)
Như vậy, áp dụng công thức trên để tính và so sánh cho thấy nguồn nước thải sảnxuất chưa qua xử lý của nhà máy đã bị ô nhiễm với nồng độ các chất ô nhiễm trong nướcthải điều vượt quá mức cho phép QCVN 11: 2008/BTNMT (Cột A) rất nhiều lần gây ảnhhưởng nghiêm trọng đến chất lượng nguồn tiếp nhận
3 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải sau khi xử lý:
Theo kết quả phân tích thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải đầu ra sau quátrình xử lý của nhà máy ngày 29/11/2012 như sau:
Bảng 3: Kết quả phân tích thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất đã qua xử lý của nhà máy.
Stt Chỉ tiêu Đơn vị tính Kết quả
QCVN11:
2008/BTNMT (Cột A) (C)
Nồng độ tối đa cho phép (C max )
Trang 14- Kq : hệ số lưu lượng sông Tiền (Kq = 1.1)
- Kf : hệ số lưu lượng nguồn thải (Kf = 1.1)
Như vậy, áp dụng công thức trên để tính và so sánh thì các chỉ tiêu đều đạt Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải thủy sản QCVN 11: 2008/BTNMT (Cột A)
4 Đánh giá chung về chất lượng nước thải của nhà máy:
Qua kết quả phân tích chất lượng nguồn nước thải của nhà máy trước và sau khi xử
lý cho thấy hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đã đáp ứng được yêu cầu xử lý nước thảicủa nhà máy Chất lượng nguồn nước sau khi xử lý có thể thải ra nguồn tiếp nhận
II Hệ thống xử lý nước thải:
1 Hệ thống thu gom nước thải:
Để thuận lợi trong quá trình xử lý nước thải, nhà máy đã xây dựng hoàn chỉnh hệthống thoát nước của nhà máy gồm hai tuyến ống chính như sau:
a Thu gom nước mưa (Tuyến thứ 1):
Nhà máy xây dựng cống thoát nước mưa riêng Hệ thống này bao gồm các mươngrãnh thoát nước xây dựng xung quanh các khu nhà, để thu gom nước mưa từ các mái nhà,mặt sân và dẫn đến hệ thống cống ngầm thoát nước mưa đặt dọc theo đường nội bộ Nướcmưa trên các khu vực sân bãi và đường bộ sẽ chảy vào hố gas xây dựng dọc theo các lề củađường nội bộ từ đó thoát ra nguồn tiếp nhận (Sông Tiền) sau khi xử lý cục bộ bằng hố lắng
b Thu gom nước thải (Tuyến thứ 2):
- Nước thải sinh hoạt (phần nước vệ sinh cá nhân) được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn,sau đó được thu gom về hệ thống xử lý nước thải Định kỳ hút bùn khoảng 1 lần/năm
- Nước thải từ khu vực nhà ăn và nước thải trong các công đoạn sản xuất và nước vệsinh thiết bị nhà xưởng của nhà máy, nước thải vệ sinh các phương tiện vận chuyển, nước
Trang 15thải khử trùng bảo hộ lao động dẫn vào trạm xử lý nước tập trung và đảm nhận chức năngthoát sau khi ra khỏi trạm xử lý nước thải tập trung vào nguồn tiếp nhận (sông Tiền).
2 Hệ thống xử lý nước thải:
a Tiền xử lý nước thải sinh hoạt:
Phương pháp được sử dụng: bể tự hoại
Đối với nước thải loại này, hiện tại nhà máy đã xây dựng bể yếm khí tự hoại 3 ngănvới thể tích là 45m3 Nguyên tắc hoạt động của loại công trình này là lắng cặn và phân hủy,lên men cặn lắng hữu cơ Áp dụng loại công trình này, hiệu quả xử lý theo chất lơ lững đạt
65 – 70% và theo BOD5 có thể đạt 60 – 65% Bể tự hoại yếm khí 3 ngăn đã xây dựng đượctính toán trên cơ sở như sau:
- Thể tích phần nước:
Wn = K.Q = 2,5 x 12,5 = 31,3m3
K: hệ số lưu lượng, K = 2,5
Q: lưu lượng trung bình ngày đêm,
Q = 200 người x 25 lít người/ngày đêm = 12,5m3/ngày đêm
- Thể tích bùn:
Wb = a x N x t x (100 – P1) x 0,7 x 1,2 x(100 – P2)/100.000
a: tiêu chuẩn cặn lắng cho 1 người, a = 0,4 - 0,5 lit/người – ngày đêm
N: số công nhân viên, N = 200 người
t: thời gian tích lũy cặn trong bể tự hoại, t = 180 – 365 ngày đêm
0,7: hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải
1,2: hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại bể tự hoại để “mồi khuẩn” cho cặn tươi.P1: độ ẩm của cặn tươi, P1 = 95%
P2: độ ẩm trung bình của cặn trong bể tự hoại, P2 = 90%
Wb = 0,4 x 200 x 270 x(100 – 95) x 0,7 x 1,2 x(100 – 90)/100.000 = 9,1m3
- Thể tích tổng cộng của bể tự hoại sẽ là:
W = Wn + Wb = 31,3 + 9,1 = 40,4m3 (làm tròn 45m3)
Trang 16- Thuyết minh cơ chế hoạt động của bể tự hoại:
Bể tự hoại ba ngăn có dạng hình chữ nhật, nước thải từ các khu vệ sinh thoát xuống bể
tự hoại và lần lượt đi qua các ngăn trong bể, các chất cặn lơ lửng dần dần lắng xuống đáy
bể Vai trò của bể tự hoại là lắng các chất rắn, phân hủy yếm khí các chất hữu cơ trong cácngăn lắng và chứa cặn, đồng thời ở ngăn thứ 3 được thiết kế có thêm lớp vật liệu lọc, lớp vậtliệu này phía trên có than hoạt tính, lớp dưới có lớp cát, đá, lớp vật liệu này đã có thể giữ lạimột phần lượng vi sinh vật Do đó sau khi qua bể tự hoại đã tiêu diệt được lượng đáng kể visinh vật Lượng nước thải này thoát ra ngoài theo ống dẫn Hiệu suất xử lý của bể là giảmkhoảng 60% hàm lượng BOD so với đầu vào
- Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản và có hiệu quả xử lý tương đối cao được sử dụng phổ
biến
- Các điểm cần lưu ý khi vận hành bể tự hoại:
Cần thoát các khí sinh ra (H2S, CO2, CH4) tránh ăn mòn, phá hoại cấu kiện bê tông- cốtthép trong bể
Hạn chế tối thiểu sự tiếp xúc hóa chất ( chất tẩy rửa, Chlorine ) vào bể tự hoại
Khi bể tự hoại đã đầy chất lắng đọng thì phải được cơ quan xử lý bùn có giấy phép hút
và xử lý Trong thực tế, thời gian lấy cặn lắng trong bể là năm/lần
b Quy trình công nghệ xử lý nước thải:
Đặc điểm của nước thải từ loại hình chế biến thủy sản có chứa thành phần dinh dưỡngcao, lưu lượng lớn nên việc áp dụng phương pháp xử lý sinh học là phương án khả thi và íttốn kém trong chi phí đầu tư lẫn chi phí vận hành Quy trình xử lý nước thải của nhà máy sẽ
Cho vào hệ thống xử lý nước thải
Trang 17xây dựng là sự kết hợp các phương pháp hóa, lý và sinh học nhằm đạt được hiệu suất xử lýcao.
Đối với nước thải từ hoạt động chế biến thủy sản, các giai đoạn xử lý hóa, lý mang tínhchất tiền xử lý Giai đoạn xử lý sinh học tiếp theo đóng vai trò quyết định mức độ sạch củanước thải sau xử lý