1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Biểu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2012 - phần 1

32 846 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu Thuế Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Năm 2012 - Phần 1
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 602,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu thuế xuất nhập khẩu 2012, tổng hợp đầy đủ tât cả các mặt hàng và các hiệp định thuế quan, mọi người có thể xem số hàng hóa và thuế xuất

Trang 2

MỤC LỤC

· PHẦN THỨ NHẤT : BỐ CỤC CỦA BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU

Thông tư 157/201 1/TT-BTC ngày 14/11/2011 Ban hành Biểu thuế xuất

khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế 13 Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 Hướng dẫn thực hiện

thuế Giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa của Biếu thuế nhập khẩu

ưu đãi

19

THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU

NHẬP KHẨU

MỤC I: THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ÁP DỤNG ĐỐI VỚI

97 CHƯƠNG THEO DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chương 2: Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ 35 Chương 3: Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật

Chương 4: Sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng chim và trứng gia cầm;

mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết

hoặc ghi ở nơi khác

73

Chương 5: Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các

PHẦN II: CÁC SẢN PHẤM THỰC VẬT

Chương 6: Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và các loại

tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí 84

Chương 7: Rau và một số loại củ, thân củ, rễ ăn được 87 Chương 8: Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc chi cam quýt hoặc

Trang 3

Chương 12: Hạt dầu và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác;

cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm, rạ và cỏ khô làm thức ăn gia

súc

117

Chương 13: Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết

Chương 14: Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa

PHẦN III : MỠ VÀ DẦU ĐỘNG VẬT HOẶC THỰC VẬT VÀ CÁC SẢN PHẨM

TÁCH TỪ CHÚNG; MỠ ĂN ĐƯỢC ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC LOẠI SÁP ĐỘNG

VẬT HOẶC THỰC VẬT

Chương 15: Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm tách từ chúng:

mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật 130

PHẦN IV: THỰC PHẨM CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM;

THUỐC LÁ VÀ CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU THAY THẾ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ

BIẾN

Chương 16: Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm

hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác 141

Chưong 19: Chế phẩm từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh 151 Chương 20 : Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các sản phẩm khác của

Chương 23: Phế liệu và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia

Chương 24: Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá lá đã chế biến 175 PHẦN V : KHOÁNG SẢN

Chương 25 : Muối; lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng 177

Chương 27: Nhiên liệu khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ

chúng; các chất chứa bi tum; các loại sáp khoáng chất 190

Trang 4

PHẦN VI: SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT HOẶC CÁC

NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN

Chương 28: Hoá chất vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý,

kim loại đất hiếm, các nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị 197

Chương 32: Các chất chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; tannin và các

chất dẫn xuất của chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và

véc ni; chất gân và các loại ma tít khác; các loại mực

256

Chương 33: Tinh dầu và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỳ phẩm hoặc các

Chương 34: Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bề mặt, các chế phẩm

dùng để giặt, rửa, các chế phẩm bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp chế biên, các

chế phẩm dùng để đánh bóng hoặc tẩy sạch, nến và các sản phẩm tương tự,

bột nhão dùng làm hình mầu, sáp dùng trong nha khoa và các chế phẩm

dùng trong nha khoa có thành phần cơ bản là thạch cao

PHẦN VIII : DA SỐNG, DA THUỘC, DA LÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ

DA; BỘ ĐỒ YÊN CƯƠNG, HÀNG DU LỊCH, TÚI XÁCH TAY VÀ CÁC

LOẠI ĐỒ CHỨA TƯƠNG TỰ CÁC MẶT HÀNG TỪ RUỘT ĐỘNG VẬT

(TRỪ TƠ TỪ RUỘT CON TẰM)

Trang 5

Chương 41 : Da sống (trừ da lông) và da thuộc 337 Chương 42 : Các sản phẩm bằng da thuộc; bộ đồ yên cương; các mặt hàng

du lịch, túi xách và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột

động vật (trừ tơ từ ruột con tằm)

342

Chương 43 : Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và

PHẦN IX : GỖ VÀ CÁC MẶT HÀNG BẰNG GỖ; THAN TỪ GỖ; LIE VÀ

CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIE; CÁC SẢN PHẨM TỪ RƠM, CỎ GIẤY

HOẶC CÁC VẬT LIỆU TẾT BỆN KHÁC; CÁC SẢN PHẨM BẰNG LIỄÚ

GAI VÀ SONG MÂY

Chương 44 : Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gồ 348

Chương 46: Sản phẩm làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện

khác; các sản phẩm bằng liễu gai và song mây 364

PHẦN X: BỘT GIẤY TỪ GỖ HOẶC TỪ CHẤT LIỆU XO SỢI XENLULO

KHÁC; GIẤY LOẠI HOẶC CÁC TÔNG LOẠI (PHẾ LIỆU VÀ VỤN

THỪA); GIẤY VÀ CÁC TÔNG VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG

Chương 47: Bột giấy từ gồ hoặc từ chất liệu xơ sợi xenlulo khác; giấy loại

hoặc các tông loại (phế liệu và vụn thừa) 366

Chương 48: Giấy và các tông; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy

Chương 49: Sách báo tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp

in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ 393

PHẦN XI : NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ SẢN PHẨM DỆT

Chương 51: Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông

đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên 403

Chương 53 : Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy 417

Trang 6

Chương 54: Sợi filament nhân tạo; sợi dạng dải và các dạng tương tự từ

Chương 56 : Men xơ, phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt:

sợi xe, sợi COÓC (cordage), sợi xoắn thừng và sợi cáp và các sản phẩm của

Chương 57: Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác 437 Chương 58: Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng;

hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu 441

Chương 59: Các loại vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp;

các mặt hàng dệt thích hợp dùng trong công nghiệp 447

Chương 61: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc 456 Chương 62: Quần áo và hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc 465 Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt cũ

PHẦN XII : GIÀY, DÉP, MŨ VÀ CÁC VẬT ĐỘI ĐẦU KHÁC, Ô, DÙ BA

TÔNG, GẬY TAY CẦM CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH GHẾ, ROI GẬY

ĐIỀU KHIỂN, ROI ĐIỀU KHIỂN XÚC VẬT THỒ KÉO VÀ CÁC BỘ

PHẬN CỦA CÁC LOẠI HÀNG TRÊN; LÔNG VŨ CHẾ BIẾN VÀ CÁC

SẢN PHẨM LÀM TƠ LÔNG VŨ CHẾ BIẾN; HOA NHÂN TẠO; CÁC

SẢN PHẨM LÀM TỪ TÓC NGƯỜI

Chương 64: Giầy, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của

Chương 65: Mũ và các vật đội đầu khác và các bộ phận của chúng 486

Chương 66: ô, dù che, ba toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi

điều khiển, roi điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm

trên

488

Chương 67: Lông vũ và lông; tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc

lông tơ; hoa nhân tạo; các sản phẩm làm từ tóc người 489

Trang 7

PHẦN XIII : SẢN PHẤM BẰNG ĐÁ, THẠCH CAO, XI MĂNG, AMIĂNG,

MICA HOẶC CÁC VẬT LIỆU TƯƠNG TỰ; ĐỒ GỐM; THỦY TINH VÀ

CÁC SẢN PHẨM BẰNG THUỶ TINH

Chương 68: Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica

Chương 70: Thuỷ tinh và các sản phẩm bàng thuỷ tinh 504 PHẦN XIV: NGỌC TRAI TỰ NHIÊN HOẶC NUÔI CẤY, ĐÁ QUÝ HOẶC

ĐÁ BÁN QUÝ, KIM LOẠI QUÝ, KIM LOẠI ĐƯỢC DÁT PHỦ KIM LOẠI

QUÝ, VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG; ĐỒ KIM HOÀN GIẢ; TIỀN

KIM LOẠI

Chương 71: Ngọc trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý,

kim loại quý, kim loại được dát phủ kim loại quý, và các sản phấm của

chúng; đồ kim hoàn giả; tiền kim loại

Chương 81: Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng 608 Chương 82: Dụng cụ, đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ

bản; các bộ phận của chúng làm từ kim loại cơ bản 611

PHẦN XVI: MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN;

CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO Ầ M THANH,

THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ

CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN

Trang 8

Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ

Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi

và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình,

bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên 720

PHẦN XVII : XE CỘ, PHƯƠNG TIỆN BAY, TÀU THUYỀN VÀ CÁC

THIẾT BỊ VẬN TẢI LIÊN HỢP

Chương 86: Đầu máy xe lửa hoặc xe điện, toa xe lửa và các bộ phận của

chúng; vật cố định và ghép nối đường ray xe lửa hoặc xe điện và bộ phận

của chúng; thiết bị tín hiệu giao thông bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại 775

Chương 87: Xe cộ trừ thiết bị chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các

Chương 88: Phương tiện bay, tầu vũ trụ và các bộ phận của chúng

813 Chương 89: Tàu thuỷ, thuyền và các kết cấu nổi 815 PHẦN XVIII : DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ MÁY QUANG HỌC, NHIẾP

ẢNH ĐIỆN ẢNH, ĐO LƯỜNG, KIỂM TRA ĐỘ CHÍNH XÁC, Y TẾ

HOẶC PHẪU THUẬT; ĐỒNG HỒ CÁ NHÂN VÀ ĐỒNG HỒ THỜI

GIAN KHÁC: NHẠC CỤ; CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA

CHÚNG

Chương 90: Dụng cụ, thiết bị và máy quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo

lường, kiểm tra độ chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ

Chương 94 : Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ

dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;

biển hiệu được chiếu sáng, biên đề tên được chiếu sáng và các loại tương

tự; cấu kiện nhà lắp ghép

847

Trang 9

Chương 95 : Đồ chơi, dụng cụ dùng cho các trò chơi và thể thao; các bộ

PHẦN XXI: CÁC TÁC PHẨM NGHỆ THUẬT, ĐỒ SƯU TẦM VÀ ĐỒ CỔ

IMỤC II: CHƯƠNG 98 - QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ MỨC THUẾ SUẤT NHẬP

ƯU ĐÃI RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÓ NHÓM MẶT HÀNG, MẶT HÀNG 868

Trang 10

Cột số : 1-2-3-4-5-6: MÃ HS, MÔ TẢ HÀNG HOÁ, ĐƠN VỊ TÍNH :

Tuân thủ hoàn toàn theo nguvên tắc phân loại của danh mục hài hoà mô

tả và mã hoá hàng hoá của Tổ chức hải quan thế giới, mã hoá ở cấp độ 8 số

cho tất cả các dòng thuế

Cột số 7-8: Thuế suất CEPT/AFTA (Common Effective Preferential Tariff/ASEAN

Free Trade Area)

Tham chiếu theo Quỵết định số 36/2008/QĐ-BTC ngày 12/06/2008 Của Bộ

Tài Chính Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để

thực hiện Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của

các nước {SEAN giai đoạn 2008-2013

Điều kiện áp dụng thuế nhâp khẩu CEPT/AFTA:

a) Thuộc Biểu thuế nhập khâu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện

Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các

nước ASEAN do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

b) Được nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN vào Việt Nam, bao

gồm các nước sau: Bru-nây Đa-ru-sa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng

hoà In-đô-nê-xi-a; Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào; Ma-lay-xi-a: Liên bang:

V-an-ma; Cộng hoà Phi-líp-pin; Cộng hoà Sing-ga-po và Vương quốc Thái

lan;

c) Thoả mãn yêu cầu xuất xứ ASEAN được xác nhận bằng giấy chứng

nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN – Mẫu D (viết tắt là có mẫu D) do các cơ quan

sau đây cấp: Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương: Tại

Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà In-đô-nê-xi-a là

Bộ Thương mại; Tại Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và

Thương mại; Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp; Tại Liên

bang My-an-ma là Bộ Thương mại; Tại Cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính;

Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan; và Tại Vương quổc Thái lan là

Bộ Thương mại

Trang 11

d) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu là thành viên của ASEAN đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương

Cột số 9: THUẾ XUẤT ƯU ĐÃI (MFN) (Most-Favoured-Nation/ World

Trade Organization )

Áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước, nhóm nước, hoặc từ vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam Thuế suất đã được cập nhật theo Thông tư 157/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 Ban hành Biểu thuế xuất khẩu Biếu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Cột số 10: THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNG :

Áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu từ nước, nhóm nước, hoặc từ vùng lãnh thố thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt nam Thuế suất thông thường được áp dụng bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

THUẾ SUẤT THÔNG THƯỜNG = THUẾ SUẤT ƯU ĐÃI X 150 %

Cột số 11: THUẾ SUẤT VAT:

Tham chiếu theoThông tư sổ 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 Hướng dẫn thực hiện thuế Giá trị gia tăng theo danh mục hàng hóa của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

* Lưu ý: Dấu (+) tại cột thuế (19) là các mặt hàng không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT;

Dấu (+,5) tại cột thuế suất thuế GTGT (VAT) là các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác chỉ qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế GTGT tại khâu kinh doanh thương mại với mức thuế GTGT là 5%

Dấu (+,10) tại cột thuế suất thuế GTGT (VAT) là các mặt hàng không

chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng phải chịu thuế GTGT ở khâu kinh

doanh thương mại là 10%

Trang 12

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;

Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường

vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007

và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Nghị định thư quy định việc thực hiện Danh mục Biểu thuế hài hóa ASEAN (AHTN) 2012;

Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế xuất nhập khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế như sau:

Điều 1 Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo các danh mục mặt hàng chịu thuế

Ban hành kèm theo Thông tư này:

1 Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế theo quy định tại phụ lục I

2 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục

Trang 13

II

Điều 2 Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế

1 Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục I gồm mô tả hàng hóa ( tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số ( nhóm mặt hàng gồm 04 chữ số, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm mặt hàng chịu thuế xuất khẩu

2 Trường hợp một mặt hàng không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hài quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

và ghi mức thuế suất xuất khẩu là 0% (không phần trăm)

Thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu:

a) Trường hợp hàng hóa có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì không phải nộp thuế xuất khẩu Đối với mặt hàng

gỗ nếu có thêm sơn, véc ni, đinh vít thì được xác định là phụ liệu

b) Trường hợp hàng hóa được sản xuất, chế biến từ hai nguồn: Nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu có nguồn gốc trong nước thì không phải nộp thuế xuất khẩu đối với số lượng hàng hóa xuất khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu

đã được sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa thực tế đã xuất khẩu Số lượng hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu trong nước phải nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng xuất khẩu đó

c) Hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nộp cho cơ quan Hải quan, gồm:

Công văn đề nghị không thu thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu, trong đó có giải trình cụ thể số lượng, trị giá nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu; số lượng hàng hóa xuất khẩu; số tiền thuế xuất khẩu không thu: 01 bản chính;

Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu đã làm thủ tục hải quan: Nộp 01 bản sao, xuất trình 01 bản chính để đối chiếu;

Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 01 bản chính;

Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản sao;

Hợp đồng mua bán hàng hóa (trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu về sản xuất, chế biến sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp xuất khẩu hay ủy thác xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài): 01 bản sao;

Hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu: 01 bản sao;

Trang 14

Bảng đăng ký định mức nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nêu rõ phần nguyên liệu nhập khẩu, phần nguyên liệu trong nước (mỗi Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu đăng ký 01 lần): Doanh nghiệp xuất trình 01 bản chính và nộp 01 bản sao

Bảng kê các tờ khai nhập khẩu nguyên liệu sử dụng để sản xuất, chế biến hàng hóa xuất khẩu nêu rõ số lượng nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản sao;

Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị không thu thuế: 01 bản chính;

Nội dung kê khai của hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nêu tại điểm này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đối với một số mặt hàng vàng (thuộc nhóm 71.08), đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm 71.15) được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 0%: Ngoài hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định chung, phải có giấy giám định hàm lượng vàng của cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện giám định theo hướng dẫn tại Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Xuất trình 01 bản chính để đối chiếu, nộp 01 bản sao cho cơ quan Hải quan

Điều 3 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế qui định tại phụ lục II bao gồm:

1 Mục I: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam Nội dung gồm mô tả hàng hóa (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số (nhóm mặt hàng, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế nhập khâu ưu đãi qui định cho nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng chịu thuế

2 Mục II: Chương 98 – Quy định mã số và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng Nội dung gồm:

a) Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng Đối với các nhóm mặt hàng, mặt hàng áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng qui định từ nhóm 98.17 đến nhóm 98.22 tại chương 98 (trừ nhóm 9820 và 9821): Người nộp thuế phải thực hiện quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hóa theo qui định tại mục II phụ lục II ban hàng kèm theo Thông tư này

b) Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: Qui định tên nhóm mặt hàng, mặt hàng; mã số hàng hóa tại chương 98; mã số tương ứng của nhóm hàng hóa, mặt hàng đó tại Mục I phụ lục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại chương 98

Trang 15

Điều 4 Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu

Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu được qui định như sau:

1 Xe ô tô chở từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và 87.03 áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo qui định tại Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài Chính

2 Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.02 và xe vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn thuộc nhóm 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị, xe chở

xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) là 150%

3 Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các loại xe ô tô khác thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 qui định tại mục

I phụ lục II – Biểu tuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kém theo Thông tư này

Điều 5 Tổ chức thực hiện

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012

2 Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 184/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

b) Thông tư số 201/2010/TT-BTC ngày 13/12/2010 của Bộ Tài chính Quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục

vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 7 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên;

c) Thông tư số 208/2010/TT-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2711 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

d) Thông tư 214/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế nhập khẩu ưu đãi đối với vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và để đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;

e) Thông tư số 07/2011/TT-BTC ngày 14/01/2011 hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

f) Thông tư số 20/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 17/02/2011 Quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng phốt pho vàng thuộc mã 2804.70.00.00

Trang 16

trong Biểu thuế xuất khẩu;

g) Thông tư 24/2011/TT-BTC ngày 23/02/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm

2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

h) Thông tư 29/2011/TT-BTC ngày 01/3/2011 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng đường thuộc nhóm 17.01 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

i) Thông tư số 46/2011/TT-BTC ngày 05/04/2011 của Bộ Tài Chính Quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng dừa quả thuộc mã 0801.19.00.00 trong Biểu thuế xuất khẩu;

j) Thông tư số 67/2011/TT-BTC ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng quặng sắt và tinh quặng sắt thuộc nhóm 26.01 quy định tại Biểu thuế xuất khẩu;

k) Thông tư 77/2011/TT-BTC ngày 7/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng amoniac thuộc mã số 2814.10.00.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

l) Thông tư 82/2011/TT-BTC ngày 10/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm

2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

m) Thông tư 91/2011/TT-BTC ngày 20/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu

ưu đãi;

n) Thông tư 95/2011/TT-BTC ngày 04/7/2011 của Bộ Tài Chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng sắt thép phế liệu, phế thải thuộc nhóm 7204 trong Biểu thuế xuất khẩu;

o) Thông tư 102/2011/TT-BTC ngày 11/7/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng hạt đào lộn hột (hạt điều) thuộc mã 0801.31.00.00 trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

p) Thông tư số 103/2011/TT-BTC ngày 11/7/2011 sửa đổi, bổ sung Khoản 75 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính;

q) Thông tư 108/2011/TT-BTC ngày 28/7/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng trong biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

r) Thông tư 111/2011/TT-BTC ngày 02/8/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi quy định về thuế xuất khẩu một số mặt hàng vàng tại Biểu thuế xuất khẩu;

s) Thông tư 119/2011/TT-BTC ngày 16/8/2011 của BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với bộ phận dùng cho màn hình dẹt (mỏng) thuộc các

mã số 8529.90.94.10, 8529.90.94.90 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi;

Ngày đăng: 03/10/2012, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông). - Biểu thuế xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2012 - phần 1
Hình vu ông) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w