Vụ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trân trọng giới thiệu tới bạn đọc tài liệu dịch Tiêu chuẩn ngành của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa: “Quy phạm kỹ thuật tưới tiết kiệm nước” SL 207 98 do Bộ Thuỷ lợi Nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm 1998 để sử dụng tham khảo trong ngành (ông Võ Công Quang dịch và một số chuyên gia trong ngành hiệu đính).
Trang 1sö dông tham kh¶o trong ngµnh)
Trang 2(Tµi liÖu dÞch tõ Tiªu chuÈn cña Trung Quèc,
sö dông tham kh¶o trong ngµnh)
Hµ néi 2004 –
Trang 3lời giới thiệu
Vụ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trân trọng giới
thiệu tới bạn đọc tài liệu dịch Tiêu chuẩn ngành của nớc Cộng hoà Nhân dân Trung
Hoa: Quy phạm kỹ thuật t“ ới tiết kiệm nớc - SL 207- 98 ” do Bộ Thuỷ lợi Nớc Cộng
Hoà Nhân Dân Trung Hoa ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 05 năm
1998 để sử dụng tham khảo trong ngành (ông Võ Công Quang dịch và một số chuyên
gia trong ngành hiệu đính)
Vụ Khoa học công nghệ mong nhận đợc nhiều ý kiến góp ý của bạn đọc, mọi ý kiến
góp ý xin gửi về Vụ Khoa học công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 2
Ngọc Hà - Ba Đình - Hà Nội
vụ khoa học công nghệ
Trang 4Tiêu chuẩn ngành Nớc cộng hoà nhân dân trung hoa
Quy phạm kỹ thuật tới tiết kiệm nớc
SL 207- 98
Đơn vị chủ biên :
Vụ Thuỷ lợi Nông thôn Bộ Thuỷ lợi - Phòng nghiên cứu tới đồng ruộng Bộ Thuỷ lợi
Đơn vị phê duyệt :
Bộ Thuỷ lợi Nớc Cộng hoà Nhân Dân Trung Hoa
Thời gian có hiệu lực thi hành : 01.05.1998
Nhà xuất bản Thuỷ lợi Thuỷ điện Trung Quốc
Trang 5Bắc Kinh 1998
Bộ thuỷ lợi nớc cộng hoà nhân dân trung hoa
Thông tin về việc ban hành
" Quy phạm kỹ thuật tới tiết kiệm nớc SL 207 - 98"
Căn cứ vào kế hoạch biên soạn, hiệu chỉnh tiêu chuẩn kỹ thuật thuỷ lợi thuỷ
điện năm 1997 của Bộ Thuỷ lợi " Quy phạm kỹ thuật tới tiết kiệm nớc " do Vụ Thuỷ lợi Nông thôn chủ trì, Vụ Thuỷ lợi Nông thôn, phòng nghiên cứu tới đồng ruộng là đơn vị chủ biên, đã thông qua Bộ Thuỷ lợi thẩm định nay phê chuẩn thành Tiêu chuẩn ngành Thuỷ lợi, đồng thời ban hành để thực hiện
Tên gọi là phiên hiệu của tiêu chuẩn là :
" Quy phạm kỹ thuật tới tiết kiệm nớc " SL 207 - 98
Tiêu chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01.05.1998
Trong quá trình thực hiện, các đơn vị nên chú ý đúc rút tổng kết kinh nghiệm nếu phát hiện vấn đề xin gửi văn bản báo cáo ngành chủ trì, và do đơn vị
đó phụ trách giải thích
Quy phạm do nhà xuất bản Thuỷ lợi Thuỷ điện chịu trách nhiệm phát hành
Ngày 04 tháng 04 năm 1998
Trang 6Lời nói đầu
Căn cứ vào sự cần thiết của thực tiến sản xuất và sự phân tích chính xác của tình hình tới tiết kiệm nớc Năm 1990 Vụ Thuỷ lợi Nông thôn Bộ thuỷ lợi đã bố trí nhiệm vụ nghiên cứu tiêu chuẩn tới tiết kiệm nớc, tiến hành tìm hiểu, tích luỹ kinh nghiệm, năm 1994 lại tổ chức khai triển nghiên cứu vấn đề tiêu chuẩn tới tiết kiệm nớc ở 27 sở (cục), thuỷ lợi của Tỉnh, khu tự trị và thành phố trực thuộc, hình thành manh nha quy phạm Năm 1996 hoàn thành biên soạn đề cơng quy phạm Đầu năm
1997, sau khi giao nhiệm vụ biên soạn chính thức, dới sự chủ trì của Vụ Thuỷ lợi Nông thôn Bộ Thuỷ lợi, tổ biên soạn bắt tay vào biên soạn ngay Tháng 4 năm 1997 hoàn thành bản thảo lần thứ 1, qua 2 lần trng cầu ý kiến, sau đó bổ sung sửa đổi Tháng 12 năm 1997 hoàn thành bản thảo trng cầu ý kiến, cuối tháng 12 năm 1997 triệu tập hội nghị thẩm định, thông qua thẩm định của các chuyên gia
" Quy phạm kỹ thuật tới tiết kiệm nớc " SL 207 - 98 phân ra nguyên tắc chung, quy hoạch công trình, nguồn nớc tới, lợng nớc dùng để tới, hệ số lợi dụng nớc tới, yêu cầu kỹ thuật của công trình và biện pháp, hiệu ích, diện tích tới tiết kiệm nớc cộng tất cả 8 chơng 42 điều và 2 phụ lục Quy phạm phản ánh trình độ giai đoạn hiện nay của Trung Quốc, vừa tham khảo kỹ thuật tiên tiến của nớc ngoài, tức là kiên trì cao khởi điểm, cao yêu cầu, lại vừa chú ý tính thực dụng và tính có thể thao tác
Tức là vừa coi trọng tính chung của quy phạm xây dựng thuỷ lợi lại vừa có đặc
điểm tới tiết kiệm nớc đột xuất, tiếp thu một cách đầy đủ kỹ thuật tiên tiến và kinh nghiệm thành công của sự nghiệp phát triển tới tiết kiệm nớc của Trung Quốc
Đơn vị chịu trách nhiệm giải thích quy phạm:
Vụ Thuỷ lợi Nông thôn Bộ Thuỷ Lợi
Đơn vị chủ biên quy phạm:
Vụ Thuỷ lợi Nông thôn Bộ Thuỷ lợi - Phòng nghiên cứu tới đồng ruộng Bộ Thuỷ Lợi
Đơn vị tham gia biên soạn quy phạm:
Trung tâm bồi dỡng khai thác kỹ thuật tiêu, tới nớc Trung QuốcPhòng nghiên cứu sinh Bắc Kinh học viện Thuỷ lợi Thuỷ điện Hoa Bắc
Vụ khoa học Kỹ thuật Bộ Thuỷ lợi
Sở Thuỷ lợi tỉnh Hắc Long Giang
Sở Thuỷ lợi khu tự trị Quảng Tây
Sở Thuỷ lợi tỉnh Cam Túc
Sở Thuỷ lợi Hà Bắc
Các nhân viên biên soạn chủ yếu:
Trang 7Lý Anh N¨ng; Hoµng Tu KiÒu; ThÈm Tó Anh; §Ëu DÜ; Tïng TriÖu L¹i Thi; V¬ng HiÓu Linh; Lý T¸n §êng; M· TÒ Nguyªn; Viªn Phæ
¢n; Lôc KiÖt ThÇn; Vò Phóc Häc; Tèng VÜ
Môc lôc PhÇn Tiªu chuÈn
PhÇn ThuyÕt minh biªn so¹n
6 Yªu cÇu kü thuËt cña c«ng tr×nh vµ biÖn ph¸p 24
1 Nguyªn t¾c chung
Trang 81.01 Vì muốn cho việc xây dựng công trình tới tiết kiệm nớc có một thớc đo hợp lý, có
thể thực hiện đợc, thống nhất, xúc tiến sự nghiệp tới tiết kiệm nớc phát triển khoẻ mạnh nên đã biên soạn ra quy phạm này
1.0.2 Xây dựng công trình tới tiết kiệm nớc cần phải chú ý: hiệu ích, bảo đảm chất lợng,
tăng cờng quản lý, làm cho đợc việc thích ứng địa phơng, hoàn cảnh, kinh tế hợp lý,
kỹ thuật tiên tiến, vận hành chắc chắn
1.0.3 Quy phạm này thích dụng với quy hoạch, thiết kế, thi công, nghiệm thu, quản lý và
đánh giá công trình tới tiết kiệm nớc của: đồng ruộng lớn xây dựng mới, xây dựng
mở rộng và xây dựng cải tạo, với đất trồng rau hoa màu, vờn cây ăn quả, vờn ơm cây giống, đồng trồng cỏ vv
1.0.4 Đơn vị chịu trách nhiệm thiết kế công trình tới tiết kiệm nớc cần phải có giấy chứng
nhận " T cách thiết kế công trình thuỷ lợi " cấp C trở lên Đơn vị thi công lắp đặt công trình cần phải có giấy chứng nhận đơn vị lắp ráp thi công của ngành chủ quản hành chính thuỷ lợi cấp tỉnh
Công trình tới tiết kiệm nớc cần phải chọn dùng vật liệu và thiết bị phải qua cơ quan kiểm định kiểm tra đạt yêu cầu mới đợc sử dụng Không đợc sử dụng sản phẩm không có nhà sản xuất, không có ngày tháng sản xuất và không có thuyết minh sử dụng sản phẩm
1.0.5 Công trình tiết kiệm nớc nên xây dựng, kiện toàn tổ chức quản lý và chế độ nội quy,
phát huy thiết thực tác dụng của tăng sản tiết kiệm nớc
1.0.6 Xây dựng công trình tới tiết kiệm nớc ngoài việc nên phù hợp quy phạm này ra, còn
nên phù hợp với quy định của các tiêu chuẩn hữu quan hiện hành của nhà nớc
2 Quy hoạch công trình
2.0.1 Quy hoạch công trình tới tiết kiệm nên thu thập các tài liệu cơ bản: nguồn nớc, khí
tợng, địa hình, thổ nhỡng, cây trồng, thí nghiệm tới, nguồn năng lợng, vật liệu, thiết
bị, tình hình kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển vv
2.0.2 Quy hoạch công trình tới tiết kiệm nớc nên phù hợp với yêu cầu quy hoạch thuỷ lợi
đồng ruộng và quy hoạch khu nông nghiệp địa phơng, đồng thời nên hiệp đồng điều hoà với quy hoạch phát triển nông thôn Kỹ thuật tiết kiệm nớc sử dụng nên kết hợp với phẩm loại cây trồng, vơi kỹ thuật vun trồng
2.0.3 Công trình tới tiết kiệm nớc nên thông qua so sánh kinh tế kỹ thuật và đánh giá môi
trờng để xác định phơng án tối u duy trì lợi dụng nguồn tài nguyên nớc Hình thành công trình tới tiết kiệm nớc nên căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của
địa phơng, đặc điểm của tài nguyên đất và nớc yêu cầu phát triển nông nghiệp, chọn hình thức phù hợp với hoàn cảnh
2.0.4 Công trình tới tiết kiệm nớc diện tích tới của khu đồng bằng lớn hơn 100hm2, diện
tích tới của khu vực miền núi lớn hơn 50hm2, nên tiến hành theo 2 giai đoạn: Quy hoạch và thiết kế
Đối với công trình có diện tích nhỏ có thể phân thành 1 giai đoạn (thiết kế) để tiến hành
Trang 92.0.5 Kết quả quy hoạch công trình tới tiết kiệm nớc nên bao gồm: báo cáo quy hoạch, tài
liệu khái toán và bản vẽ bố trí công trình Bố trí công trình có diện tích t ới 333hm2
trở lên nên vẽ bản đồ địa hình không nhỏ hơn 1/5000 Diện tích nhỏ hơn 333 hm2
nên vẽ bản đồ địa hình 1/2000 ~ 1/5000
2.0.6 Quy hoạch công trình tới tiết kiệm nớc nên kết hợp với quy hoạch đờng giao thông,
dải trồng cây, hệ thống cung cấp điện vv và kết hợp quy hoạch điểm c dân Lợi dụng triệt để thiết bị công trình đã có, đồng thời căn cứ theo sự cần thiết bố trí hệ thống tiêu nớc
3 nguồn nớc tới
3.0.1 Công trình tới tiết kiệm nớc nên bố trí phối hợp tối u hoá, lợi dụng hợp lý tài
nguyên nớc, phát huy lợi ích lớn nhất nguồn nớc tới
3.0.2 Tới tiết kiệm nớc nên lợi dụng triệt để ma của địa phơng khu vịn tới bằng giếng
nên phòng ngừa nớc ngầm vợt dùng Khu tới bằng kênh nên thu thập lợi dụng nớc hồi quy tới Khu tới bằng giếng kênh kết hợp thông qua vận dụng liên hợp nớc mặt
đất và nớc ngầm Nâng cao suất lợi dụng lặp lại của nớc tới
3.0.3 Khi dùng nớc hơi có kiềm để làm nguồn nớc tới, dùng nớc có kiềm và nớc ngọt hỗn
hợp dùng hoặc tới luân phiên Khi dùng nớc ô nhiễm công nghiệp hoặc nớc ô nhiễm sinh hoạt để dùng làm nguồn nớc tới, cần phải qua xử lý lọc sạch, đạt đợc tiêu chuẩn nớc tới mới có thể dùng để tới
3.0.4 Khi lợng nớc ma trung bình nhiều năm lớn hơn 250mm của khu công nghiệp khô
hạn, tìm biện pháp tập trung trữ nớc lại để làm nguồn nớc tới, quy mô của công trình nguồn nớc cần phải qua luận chứng, lợng nớc tập trung trữ thoả mãn yêu cầu t-
ới trong mùa ma
4 lợng nớc dùng để tới
4.0.1 Sau khi công trình tới tiết kiệm nớc xây xong đa vào sử dụng, lợng nớc dùng cho
diện tích đơn vị của năm thuỷ văn bình thờng nên tiết kiệm nớc 20% trở lên so với trớc khi xây dựng
4.0.2 Lợng nớc dùng để tới cho lúa nớc nên căn cứ vào mô thức tới khống chế " mỏng,
nông, ớt, phơi nắng " mà xác định
4.0.3 Cây trồng cạn, hoa màu, cây ăn quả, rau xanh vv lợng nớc dùng để tới nên căn cứ
vào chế độ tới tiết kiệm nớc theo sản lợng cao, suất sản suất thuỷ phân cao mà xác
định
4.0.4 Khu vực thiếu khẩn cấp nguồn nớc, lợng nớc dùng để tới có thể căn cứ vào tính
nhạy cảm đối với nớc của giai đoạn phát triển khác nhau của cây trồng, sử dụng nớc mấu chốt để tới, phơng thức tới không đầy đủ để xác định
5 Hệ số lợi dụng nớc tới
Trang 105.0.1 Hệ số lợi dụng nớc của hệ thống kênh, đối với khu tới loại lớn không nên thấp hơn
0,55 Đối với khu tới vừa không nên thấp hơn 0,65, đối với khu tới nhỏ không nên thấp hơn 0,75 Khu tới bằng giếng dùng kênh chống thấm không nên thấp hơn 0,9 Dùng đ-ờng ống chuyển tải nớc không nên thấp hơn 0,95
5.0.2 Hệ số lợi dụng nớc giữa ruộng, khu tới ruộng trồng lúa nớc, không nên thấp hơn 0,95
Khu tới trồng màu không nên thấp hơn 0,9
5.0.3 Hệ số lợi dụng nớc tới, đối với khu tới lớn không nên thấp hơn 0,50, đối với khu tới
trung bình không nên thấp hơn 0,60, đối với khu tới nhỏ không nên thấp hơn 0,70, đối với khu tới giếng không nên thấp hơn 0,80 , đối với khu tới phun, khu tới phun nhỏ (vi phun) không nên thấp hơn 0,85 , đối với khu tới nhỏ giọt không nên thấp hơn 0,90
5.0.4 Hệ số lợi dụng nớc tới của khu tới giếng kênh kết hợp có thể căn cứ vào bình quân gia
quyền lợng nớc dùng của giếng, kênh, dùng công thức (B4) của phụ lục B quy phạm này để tính toán xác định
6 Yêu cầu kỹ thuật của công trình và biện pháp
6.0.1 Công trình chống thấm cho kênh nên phù hợp những yêu cầu sau đây:
1 Mặt cắt kênh chống thấm nên thông qua tính toán thuỷ lực để xác định, khi mực nớc ngầm tơng đối cao và có yêu cầu chống đông, có thể dùng mặt cắt kiểu rộng nông
2 Khi mực nớc nầng cao hơn đáy kênh nên bố trí thiết bị thoát tiêu nớc
3 Vật liêu và tỷ lệ phối liệu chống thấm nên thông qua thí nghiệm để chọn
4 Khi sử dụng vật liệu có tính cứng để chống thấm, nên bố trí khe co giãn
5 Tại khu vực có độ sâu đúng tiêu chuẩn lớn hơn 10cm, nên xét dùng biện pháp kỹ thuật chống đông căng
6 Suất chống đông của kênh, đối với khu tới loại lớn không nên thấp hơn 50%, đối với khu tới loại nhỏ không nên thấp hơn 70%, khu tới kênh giếng kết hợp dùng kênh cố
định để tải nớc, nên chống thấm toàn bộ
7.Khu tới loại lớn, trung bình, u tiên tiến hành chống thấm cho kênh cốt cán
6.0.2 Công trình tải nớc đờng ống áp thấp khu tới bằng giếng nên phù hợp với yêu cầu dới
đây:
1 Lợng dùng đờng ống cố định giữa ruộng không nên thấp hơn 90m/hm2
2 Khoảng cách ống nhánh, khi bố trí đơn hớng, không nên lớn hơn 75m, khi bố trí 2 hớng không nên lớn hơn 150m
3 Khoảng cách cửa nớc ra (vòi cấp nớc) không nên lớn hơn 100m, nên dùng ống mềm
và nối tiếp để tới
4 Nên bố trí thiết bị bảo vệ an toàn Tại khu vực giá rét nên đặt thiết bị thoát nớc, xả trống và chống đóng băng làm hại
5 Đối với quy hoạch sẽ cần phải thực thi hệ thống đờng ống tải nớc tới phun, nên theo yêu cầu kỹ thuật của công trình tới phun
6.0.3 Công trình tới phun nên phù hợp yêu cầu dới đây:
Trang 111 Tới phun nên thoả mãn yêu cầu độ phun đều, không đợc phun rò rỉ dột, không đợc sản sinh dòng chẩy mặt đất.
2 Chỉ tiêu hoá mù tới phun nên thoả mãn yêu cầu của cây trồng
3 Hệ thống tới phun kiểu đờng ống nên có thiết bị khống chế, đo lờng và thiết bị bảo
6.0.4 Công trình tới nhỏ (vi tới) nên phù hợp những yêu cầu sau đây:
1 Nớc sẽ dùng cho vi tới cần phải qua lọc một cách nghiêm khắc, xử lý sạch sẽ
2 Khi tới nên thoả mãn yêu cầu độ đều, không đợc sản sinh dòng chẩy trên mặt đất
3 Nên lắp đặt thiết bị khống chế, đo đạc và thiết bị bảo vệ an toàn
4 Lợng dùng ống mao quản tới nớc của hệ thống tới nhỏ giọt kiểu di động cây trồng gieo thành hàng thành luống không nên nhỏ hơn 900m/hm2
6.0.5 Công trình giữa ruộng của tới mặt đất nên phù hợp với yêu cầu sau đây:
1 Khu tới lúa nớc nên biến thành ô, không đợc tới xuyên
Khu đồng bằng quy cách ruộng ô lấy dài 60 ~ 120m, rộng 20 ~ 40m là vừa Khu vực miền núi có thể căn cứ địa hình mà điều chỉnh thích đáng
2 Khu tới cây trồng mầu nên bằng phẳng, độ dài thửa ruộng không nên vợt quá 75m, rộng của thửa ruộng không nên lớn hơn 3m, đồng thời nên thích ứng với yêu cầu tác nghiệp của máy móc công nghiệp
3 Độ dài mơng nớc tới không nên vợt quá 100m
6.0.6 Tới nớc rót nên phù hợp yêu cầu sau đây:
1 Nên có nguồn nớc và lấy nớc đáng tin cậy, thiết bị vận chuyển nớc, thiết bị tới rót ớcvà lợng nớc cung cấp nên thoả mãn yêu cầu nớc tới cây trồng ở trong thời kỳ gieo hạt và nẩy mầm tốt nhất, nớc tới phải đều
n-2 Diện tích khống chế nguồn nớc nên tính toán theo lợng nớc dùng mỗi ngày không ít hơn 75m3/hm2
3 Khoảng cách chuyển nớc từ nguồn nớc đến giữa ruộng, dùng sức của súc vật vận chuyển nớc, không nên lớn hơn 200m, dùng cơ giới vận chuyển không nên lớn hơn 500m
6.0.7 Công trình tập trung nớc ma dùng cho tới, nên phù hợp với yêu cầu sau đây:
1 Nên bao gồm các biện pháp: Tập trung dòng chẩy, vận chuyển nớc, lắng động, tồn trữ, tới tiết kiệm v.v phải đồng bộ hợp lý
2 Mặt tập trung dòng chẩy chuyên dụng nên dùng vật liệu phủ chống thấm tập trung dòng chẩy hiệu suất cao, ao hồ chữ nớc cần phải dùng biện pháp chống thấm
Trang 123 Dùng tới nhỏ giọt hoặc tới lên trên màng, quy mô công trình nên theo lợng nớc tới mỗi lần không ít hơn 150m3/hm2 để xác định.
6.0.8 Tới trên màng nên phù hợp với quy định sau đây:
1 Quy cách thửa ruộng nên phù hợp với quy định của 6.0.5 của quy phạm này
2 Hệ số đồng đều của tới không nên thấp hơn 0,7
3 Đối với màng nhựa mỏng bỏ đi nên thu thập và xử lý lại
6.0.9 Tới bằng ống nhựa mềm di động trên mặt đất nên phù hợp với yêu cầu sau đây:
1 Nên có nguồn nớc đáng tin cậy, máy, bơm, ống đồng bộ hợp lý
2 Độ dài của ống mềm không nên lớn hơn 200m
3 Công trình giữa ruộng không nên phù hợp với quy định của điều 6.0.5 của bản quy phạm này
7 hiệu ích
7.0.1 Tới tiết kiệm nớc nên có lợi cho việc nâng cao hiệu quả kinh tế, hiệu ích xã hội và hiệu
ích môi trờng, cải thiện điều kiện lao động, giảm nhẹ cờng độ lao động, đẩy mạnh sản nghiệp hoá nông nghiệp và pháp triển kinh tế nông thôn
7.0.2 Tới tiết kiện nớc nên làm cho biện pháp công trình và biện pháp công nghệ nông
nghiệp, biện pháp quản lý kết hợp với nhau, nâng cao hiệu ích sản xuất của nớc tới
7.0.3 Sau khi thực hiện tứơi tiết kiệm nớc, tổng sản lợng lơng thực, nên tăng 15% trở lên,
suất sản suất thuỷ phân nâng cao 20% trở lên, không nên thấp hơn 1,2kg/m3
7.0.4 Tỷ lệ hiệu ích chi phí của các hạng mục tới tiết kiệm nớc nên lớn hơn 1,2
8 Diện tích tới tiết kiệm nớc
8.0.1 Phù hợp một trong các điều kiện sau đây, mà các chỉ tiêu khác đạt đến quy định của
quy phạm này, có thể đợc coi nh diện tích công trình tới tiết kiệm nớc:
1 Công trình tới tải nớc bằng kênh, kênh phải phù hợp với quy định của điều 5.0.1 hoặc điều 6.0.1 của quy phạm này Giữa ruộng phải phù hợp với quy định của điều 5.0.2 hoặc điều 6.0.5 của quy phạm này
2 Công trình tới vận tải nớc bằng đờng ống áp thấp, đờng ống phải phù hợp với quy
định của điều 5.0.2 hoặc 6.0.5 của quy phạm này
3 Công trình tới phun nên phù hợp với quy định của điều 5.0.3 hoặc 6.0.3 của quy phạm
4 Công trình vi tới nên phù hợp với quy định của điều 5.0.3 hoặc điều 6.0.4 của quy phạm
8.0.2 Phù hợp một hoặc các điều kiện dới đây, có thể coi nh diện tích biện pháp tới nớc tiết
kiệm nớc:
1 Công trình cống thấm của kênh phù hợp với quy định của điều 5.0.1 hoặc điều 6.0.1 của quy phạm
Trang 132 Công trình vận chuyển nớc bằng đờng ống áp thấp phù hợp với điều 5.0.1 hoặc điều 6.0.2 của quy phạm.
3 Công trình giữa ruộng phù hợp với quy định của điều 6.0.5 của quy phạm
4 Ruộng lúa nớc dùng "Mỏng, nông, ớt, phơi nắng" khống chế tới màng
5 Tới rót nớc phù hợp quy định của điều 6.0.6 của quy phạm
6 Công trình tập trung trữ nớc ma dùng để tới phù hợp với quy định của điều 6.0.7 của quy phạm
7 Tới trên màng phù hợp với quy định của điều 6.0.8 của quy phạm
8 Tới bằng ống mềm di động trên mặt đất phù hợp với quy định của điều 6.0.9 của quy phạm
8.0.3 Diện tích công trình tới tiết kiệm nớc và diện tích biện pháp tới tiết kiệm nớc không
đ-ợc thống kê trùng lặp Trên cùng một diện tích tới, dùng nhiều công trình tới tiết kiệm nớc hoặc nhiều biện pháp, chỉ có thể thống kê một loại phơng trình hoặc biện pháp chủ yếu
Phụ lục A
Giải thích danh từ
Trang 141 Tới tiết kiệm nớc -là một loại hình tới, cố gắng dùng nớc ít nhất đa vào tới, cố gắng thu
đợc sản lợng cây trồng sản xuất ra nhiều nhất
Mục đích là nâng cao suất lợi dụng của nớc và suất thuỷ phân
Trong tới tiết kiệm nớc bao gồm các mặt: lợi dụng khai thác hợp lý tài nguyên nớc, tiết kiện nớc của hệ thống vận tải phân phối nớc, tiết kiệm nớc công trình tới giữa ruộng, tiết kiệm nớc của quản lý dùng nớc và biện pháp kỹ thuật tăng sản tiết kiệm nớc công nghệ nông nghiệp v.v
2 Nớc hồi tới- là nớc tới thừa, trong khi tới ruộng, dòng chẩy trên mặt đất của đồng
ruộng và chảy qua hệ kênh mơng, dòng nớc thấm dới đất chảy về lại kênh mơng hạ lu hoặc về sông
3 Tới "Mỏng, nông, ớt, phơi nắng" - là một loại mô hình tới tiết kiệm nớc ruộng lúa nớc
Điểm mấu chốt của kỹ thuật là: Nớc mỏng để cấy mạ, nớc nông để cho xanh lại, nớc ớt mỏng để đẻ nhánh, nở bụi, phơi ruộng hãm mạ, nớc về thúc đòng, nớc nông mỏng phơi mầu, hoa, ớt nhẽo làm sữa ngậm sữa, cạn nớc lúa chín vàng
4 Tới khống chế - Là một dạng tới tiết kiệm nớc, các giai đoạn sinh sản của lúa nớc sau
khi xanh lại, mặt ruộng không tạo nớc, căn cứ vào đặc điểm cần nớc của sinh lý sinh thái của cây lúa nớc, lấy lợng nớc ngậm trong nớc làm chỉ tiêu khống chế, xác định thời gian tới nớc và định mức nớc tới
5 Suất sản xuất (sinh sản) thuỷ phân - Trị số tỷ lệ giữa sản lợng diện tích đơn vị của cây
trồng với lợng tiêu hao nớc của toàn thời kỳ phát triển cây trồng
6 Nớc mấu chốt - Nớc tới của thời kỳ nhạy cảm nhất của cây trồng sinh trởng và sản lợng
hình thành
7 Tới không đầy đủ - Là một kiểu tới không thể thoả mãn đợc yêu cầu nớc cần cho toàn
bộ thời kỳ sinh trởng của cây trồng, chỉ có thể thu đợc lợi ích tốt nhất tổng thể
8 Hệ số lợi dụng nớc tới - Trị số tỷ lệ giữa lợng nớc (hoặc lu lợng) tới vào trong ruộng
với tổng lợng nớc (Hoặc lu lợng) của kênh mơng dẫn vào
9 Hệ số lợi dụng nớc của hệ thống kênh - Trị số tỷ lệ giữa tổng lợng nớc phóng ra của
kênh cố định cấp cuối với tổng lợng nớc của đầu kênh dẫn vào
10 Hệ số lợi dụng nớc giữa ruộng - Trị số tỷ lệ giữa định mức nớc tới dòng với lợng nớc
t-ới diện tích đơn vị phóng ra của kênh cố định cấp cuối
11 Suất chống thấm của kênh - trị số tỷ lệ giữa diện tích chống thấm trong diện tích bề
mặt nớc chảy qua lớn nhất của kênh cố định khu tới với tổng diện tích bề mặt, tính bằng phần trăm
12 Tới trên màng - là loại phơng pháp tới cung cấp cho cây trồng thống qua lỗ trồng cây
và thấm bên cạnh, lợi dụng màng ni lông che ruộng, trên cơ sở vun trồng ở màng ni lông che mặt đất
13 Tới rót nớc - Là một loại phơng pháp tới cục bộ, lợi dụng thiết bị chuyên môn đa một
l-ợng nớc nhất định rót đổ vào trong đất, nâng cao độ ẩm trong đất, thoả mãn nớc cần cho hạt giống nẩy mầm và nuôi dỡng mầm
14 Khu tới loại lớn - Khu tới có diện tích khống chế 20000hm2 trở lên