Địa chỉ logic địa chỉ lớp 3 được chuyển đổi sang địa chỉ MAC địa chỉ lớp 2 bằng việc lan truyền tin trên mạng Quá trình phân giải địa chỉ hoàn thành khi máy tính ban đầu đã nhận đư
Trang 2CÁC TIỆN ÍCH TCP/IP
Trang 4Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Giao thức phân giải địa chỉ (ARP) được thiết kế nhằm
cung cấp một ánh xạ từ các địa chỉ TCP/IP logic tới các địa chỉ MAC vật lý
Phân giải địa chỉ là quá trình phân giải hoặc chuyển đổi
các địa chỉ từ dạng này sang dạng khác
Địa chỉ logic (địa chỉ lớp 3) được chuyển đổi sang địa chỉ
MAC (địa chỉ lớp 2) bằng việc lan truyền tin trên mạng
Quá trình phân giải địa chỉ hoàn thành khi máy tính ban
đầu đã nhận được thông tin địa chỉ MAC của hệ thống đích và sau đó có thể gửi dữ liệu.
Trang 5Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Quy trình ARP
Trang 6Giao thức phân giải địa chỉ ARP
ARP duy trì các quy tắc giao thức cho việc hoán chuyển này
và cung cấp chương trình chuyển đổi địa chỉ, từ địa chỉ lớp 3 thành địa chỉ lớp 2 (ARP), và từ địa chỉ lớp 2 thành địa chỉ lớp 3 (ARP đảo ngược).
ARP được sử dụng để chuyển đổi địa chỉ lô –gic thành địa chỉ vật lý
Trang 7Giao thức phân giải địa chỉ ARP
• Giao thức ARP có nhiệm vụ xác định địa chỉ MAC phù hợp với
địa chỉ IP của máy tính đích
• Trước hết giao thức ARP phải xác định địa chỉ phù hợp ở bên
trong bảng bộ đệm của nó
• Sau đó địa chỉ MAC đích sẽ được thêm vào gói dữ liệu và gửi đi.
• ARP lưu trữ địa chỉ IP đích và lan truyền tập tin ARP yêu cầu tới
tất cả các máy trên mạng LAN để xác định địa chỉ MAC của máy
mà có địa chỉ IP phù hợp
• Máy chủ có địa chỉ IP phù hợp đó sẽ gửi một trả lời ARP có chứa
địa chỉ MAC, trong khi tất cả các máy chủ khác sẽ không trả lời bởi vì không có địa chỉ IP như được chỉ định trong ARP yêu cầu
Trang 8Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Cơ chế hoạt động của ARP (tiếp.)
• Máy tính gửi sẽ phân giải địa chỉ IP của bộ định tuyến.
• ARP cung cấp các chức năng rất cơ bản; 4 loại tin mà giao
thức phân giải địa chỉ ARP có thể gửi đi, đó là:
ARP request
RARP request
Trang 9Giao thức phân giải địa chỉ ARP
• Bảng này được gọi là bộ nhớ đệm ARP được sử dụng để duy
trì ánh xạ giữa mỗi địa chỉ MAC với địa chỉ IP tương ứng
• Đây là phần quan trọng nhất của giao thức phân giải địa chỉ
• Do kích thước bộ nhớ đệm ARP có hạn nên các thông tin đưa
vào máy tính làm mới định kỳ
• Quá trình này cũng loại bỏ bất kì nổ lực không thành công
nào để liên hệ với các máy tính không hoạt động
• Các thông tin đưa vào bộ nhớ đệm ARP có thể được xem,
thêm hoặc xóa bằng việc sử dụng tiện ích của ARP
Trang 10Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Trang 11Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Trang 12Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Trang 13Giao thức phân giải địa chỉ ARP
Trang 14Giao thức phân giải địa chỉ ARP
• Xóa các mục tĩnh
Sử dụng lệnh sau để xóa một mục khỏi bộ nhớ đệm ARP:
ARP -d <địa chỉ IP >
• Tăng thời gian lưu trữ ARP Cache (ARP cache aging)
Một thông số đăng ký trong hệ điều hành Windows cũng có sẵn để cho phép thay đổi thông số về thời gian lưu trữ bộ nhớ đệm ARP
Thông số đăng ký được đặt ở vị trí sau:
Hkey_Local_Machine\System\CurrentControlSet\Services\Tcpip\Parameters\ArpCacheLife
Nếu Mục ArpCacheLife không được tìm thấy trong phần Tcpip\Parameters của Registry thời gian mặc định 2 phút (120 giây) được sử dụng để quy định thời gian lưu trữ ARP cache
Trang 15Giao thức phân giải địa chỉ ARP
• Giao thức phân giải địa chỉ ngược (RARP) cho phép các
máy biết được địa chỉ IP của nó bằng cách quảng bá để phân giải địa chỉ MAC
• Máy chủ RARP có chứa các ánh xạ này, có thể hồi đáp với
địa chỉ IP dành cho máy chủ yêu cầu
• RARP chủ yếu được sử dụng trong các tình huống như trạm
làm việc không ổ đĩa hoặc các máy không có ổ cứng
• ARP là một giao thức đơn giản so với các giao thức khác, nó
cũng quan trọng như bất kỳ giao thức TCP/IP nào khác với các chức năng phù hợp
• Tiện ích có trong giao thức này (ARP) sẽ cho phép các bạn
hiển thị và điều chỉnh bộ nhớ ARP khi cần
Trang 16 Telnet là một chương trình đầu cuối Công cụ này được
thiết kế để cung cấp một kết nối ảo hoặc giao diện đăng nhập từ xa để Nó cho phép người dùng có thể thực thi các lệnh đến một máy tính từ xa ở bất cứ đâu giống như họ ngồi trước máy tính đó.
Trang 17 Telnet hoạt động như thế nào
• Dịch vụ Telnet sử dụng cổng TCP 23 và được xác định trong
chuẩn RFC 854
• Nó dựa trên kết nối và xử lý thỏa thuận tác vụ của mình, làm
cho tiện ích trở nên hiệu quả và có ích
• Một máy khách sử dụng chương trình kết nối telnet tới máy
chủ từ xa & máy chủ đó cũng phải đang chạy dịch vụ Telnet mới cho phép máy khách kết nối được
• Telnet sử dụng khái niệm đầu cuối ảo của mạng (network
virtual terminal - NVT) để định nghĩa cả hai đầu của kết nối Telnet
Trang 18Thiết bị mạng đầu cuối Telnet
Sử dụng Telnet
• Tiện ích máy khách của Telnet có trong hầu hết các hệ điều hành như Windows và Linux
• VT100 là mô phỏng đầu cuối mặc định được sử dụng cho Telnet.
Connecting to a Telnet server
Trang 19Thiết bị mạng đầu cuối Telnet
Sử dụng Telnet (tiếp.)
• Điều chỉnh các cài đặt Telnet
Telnet có nhiều loại tùy chọn mô phỏng đầu cuối
Những tùy chọn này bao gồm mô phỏng đầu cuối, kích thước
bộ đệm lệnh, phông chữ màn hình và các di chuyển của con trỏ
Một số tùy chọn được yêu cầu hoạt động trên các loại máy chủ từ xa khác nhau, những tùy chọn khác hoàn toàn không
Các tùy chọn tác vụ Telnet
Trang 20Thiết bị mạng đầu cuối Telnet
Xử lý sự cố với Telnet
• Công dụng chính của Telnet là quản trị từ xa
• Telnet có thể vẫn hoạt động miễn là dịch vụ telnet hoặc
daemon được cài đặt trên máy chủ
• Điều này cho phép bạn xử lý sự cố và làm việc với máy chủ
từ xa không đứng trước nó Nếu máy chủ không thể truy cập, các bạn vẫn có thể liên hệ với các thiết bị ngoại vi của nó
• Giả sử máy chủ hệ điều hành Windows gặp sự cố và đang
hiển thị màn hình màu xanh Một số máy chủ có các thiết bị
hỗ trợ quản trị từ xa Trong trường hợp này, bạn có thể telnet đến thiết bị này để xác định thiết bị nào bị lỗi hoặc bạn có thể khởi động lại máy chủ
Trang 21 Bộ TCP/IP của Microsoft sử dụng giao thức phụ bổ sung cho
dịch vụ của nó, NetBIOS overTCP/IP (NetBT)
Mục đích của NetBIOS over TCP/IP là để kết nối các máy
chủ và trạm làm việc bằng tên NetBIOS của chúng, còn được biết đến như là tên máy tính và sau khi tên được chuyển đổi thành địa chỉ IP
Trang 22 Cơ chế hoạt động của NetBIOS trên TCP/IP
• NetBIOS là một giao diện phần mềm và đặt tên quy ước
trong môi trường mạng của Microsoft
• NetBIOS được xây dựng với NetBEUI và cũng là một phần
chính của bộ các giao thức TCP/IP của Microsoft
• NetBIOS over TCP/IP sử dụng giao diện lập trình ứng dụng
NetBIOS trên giao thức TCP/IP sử dụng NetBIOS như là một phương pháp tham chiếu các hệ thống qua mạng với tên NetBIOS
NBTSTAT
Trang 23 Cơ chế hoạt động của NetBIOS trên TCP/IP (tiếp.)
• Đặt tên NetBT
Không gian tên NetBIOS là một cấu trúc phẳng và được dùng để đặt tên NetBIOS xác định (tên máy tính) cho tất cả các hệ thống trên mạng
Trang 24 Cơ chế hoạt động của NetBIOS over TCP/IP (tiếp.)
• Các phiên làm việc NetBT
Các phiên được thiết lập theo cùng một cách giống nhau mặc dù các bạn đang kết nối trực tiếp thông qua TCP/IP Việc này tiêu tốn tài nguyên do phân giải tên, tuy nhiên thường rất nhỏ
Kết nối TCP được thiết lập với cổng 139, và được chỉ định cho phiên làm việc của dịch vụ NetBIOS
NBTSTAT
Trang 25 Sử dụng NBTSTAT
• NBTSTAT được sử dụng để xử lý sự cố kết nối giữa hai máy
tính đang cố gắng để giao tiếp thông qua via NetBT
• Nó hiển thị số liệu thống kê giao thức và các kết nối hiện tại
với mỗi máy chủ từ xa
NBTSTAT
Trang 26 Mục đích của việc này là để có được tên máy tính cần phân giải trong bộ nhớ đệm càng nhanh càng tốt, vì thế tên được phân giải từ bộ nhớ đệm và không thông qua quảng
bá, hoặc bằng cách liên hệ với máy chủ WINS
Tên NetBIOS tham chiếu thường xuyên được tải tự động
từ bộ nhớ đệm, các bạn có thể sử dụng thẻ #PRE trong tập tin LMHOSTS, vì thế những mục này được tải trong bộ nhớ trên bộ khởi động hoặc sử dụng bước chuyển -R
NBTSTAT
Trang 27 Sử dụng NBTSTAT (tiếp.)
• Kết nối với các máy từ xa
Khi một hệ thống & đăng ký tên NetBIOS của nó trong bảng tên NetBIOS, lưu trữ trên bộ nhớ của máy
Bảng tên NetBIOS có thể được truy vấn bởi bất kỳ thiết
bị nào trên mạng tại bất kỳ điểm nào trong thời gian đó bằng việc sử dụng tham số -a nếu các bạn truyền tên máy hoặc -A truyền địa chỉ IP của hệ thống từ xa
Bất kỳ thời điểm nào bạn có địa
Trang 28 Sử dụng NBTSTAT (tiếp.)
• Hiển thị số liệu thống kê đăng ký
Các dịch vụ có thể đăng ký trên mạng bằng 2 cách thông qua gói tin quảng bá (broadcast) hoặc bằng dịch vụ WINS
Việc sử dụng gói tin quảng bá có thể tốn rất nhiều băng thông và nhìn chung không được khuyến khích ngoại trừ các mạng nhỏ nhất
Để xem số liệu thống kê đăng ký, sử dụng tham số -r với
NBTSTAT (nbtstat -r)
NBTSTAT
Trang 29 Sử dụng NBTSTAT (tiếp.)
• Hiển thị thông tin kỳ tác vụ
Sử dụng tùy chọn -S (chữ hoa) để liệt kê tên bằng địa chỉ IP
Khi các bạn sử dụng tùy chọn -s (chữ thường), NBTSTAT sẽ cố gắng phân giải các địa chỉ IP với tên máy chủ
nbstat -s
NBTSTAT
Trang 30Bộ chuyển mạch lệnh NBTSTAT
NBTSTAT
Trang 31 Tracert là một tiện ích dòng lệnh, được thiết kế để thực
hiện một nhiệm vụ cơ bản: xác định đường dẫn được thực hiện bằng gói dữ liệu để đến đích
Điều này khác với việc sử dụng tiện ích Ping Tiện ích
Ping sẽ cho bạn hồi đáp nếu địa chỉ mà bạn vừa gõ xuất hiện và đang chạy Tracert gửi cho bạn một hồi đáp với mỗi bộ định tuyến mà nó gặp trên đường đi của gói tin
Trang 33 Sử dụng Tracert (tiếp.)
• Số lượng các bước nhảy tối đa
Một chức năng của tiện ích Tracert là cung cấp số lượng các bước nhảy hoặc mạng, mà dữ liệu đang truyền qua
Các bạn có thể muốn giới hạn các bước nhảy, chương trình sẽ tạo để tìm kiếm máy chủ từ xa; nếu các bạn không muốn, thì Tracert sẽ tiếp tục thực hiện 30 bước nhảy mặc định
Trong trường hợp bất thường, mà bạn phải qua nhiều hơn
30 bước nhảy để đến đích, các bạn cũng có thể thiết lập
cự li lớn hơn
Tracert
Trang 34 Sử dụng Tracert (tiếp.)
• Số lượng các bước nhảy tối đa
tracert –d –h 15 www.syngress.com
Tracert
Trang 35 Sử dụng Tracert (tiếp.)
• Điều chỉnh giá trị thời gian chờ
Một tùy chọn khác gắn với tiện ích Tracert đó là điều chỉnh giá trị thời gian chờ sử dụng tham số -w
Giá trị này quyết định lượng thời gian trong mili giây, chương trình sẽ chờ hồi đáp trước khi di chuyển tiếp Sử dụng tùy chọn này giúp bạn hiểu hơn về các vấn đề đang xảy ra
Các thiết bị từ xa đang hồi đáp, đây có thể là một dấu hiệu tốt để xác định rằng bạn gặp vấn đề với băng thông
Tracert
Trang 36 Sử dụng Tracert (tiếp.)
• Các tùy chọn định tuyến nguồn rời rạc
Tùy chọn -j có thể được sử dụng để ép gói dữ liệu ra
truyền thông qua một bộ định tuyến xác định và quay trở lại
Việc này cho phép bạn theo dõi đường đi khứ hồi dành cho một điểm đích
Một tracert thông thường theo dõi đường đi cho đến khi
nó đến đích hoặc hết thời gian chờ
Tracert theo đường dẫn đến bộ định tuyến cụ thể và trở lại máy tính của bạn Để sử dụng định tuyến nguồn rời rạc này, hãy nhập lệnh sau đây :
TRACERT -j <danh sách các hop>
Tracert
Trang 37 Sử dụng Tracert (tiếp.)
• Các tùy chọn định tuyến nguồn rời rạc
-d Không phân giải các địa chỉ với tên máy tính
-h Xác định số lượng các bước nhảy tối đa
-j Xác định bộ định tuyến nguồn rời rạc dọc theo danh
Trang 38 Netstat hiển thị số liệu thống kê các giao thức và các kết
nối mạng TCP/IP hiện có
Tiện ích này có thể được dùng để hiển thị chi tiết cụ thể
trạng thái và số liệu thống kê của giao thức đối với các giao diện mạng khác nhau, cũng như xem các cổng nghe
và bảng định tuyến hiện tại
Trang 39• Các kết nối dựa trên TCP sử dụng phương thức bắt tay 3
bước để thiết lập các phiên kết nối Điều này hình thành các nguyên tắc cơ bản đối với TCP và phương pháp truyền dữ liệu đáng tin cậy
• Điều này cho phép nó hoạt động như một giao thức xác nhận
thông điệp để truyền thông tin cậy giữa hai máy chủ
• Một phiên kết nối được tạo ra thông qua cái bắt tay này điều
khiển phù hợp các thông điệp vận tải
• Netstat hiển thị thông tin về các phiên kết nối, giao diện
mạng và chúng đang được sử dụng như thế nào
Trang 40 Netstat hoạt động như thế nào (tiếp.)
• Netstat liệt kê các loại giao thức, thông tin cổng và địa chỉ cục
bộ, thông tin cổng và địa chỉ từ xa và trạng thái hiện hành
• Thông tin đưa ra các giải thích về những kết nối mở hoặc các
tiến trình, cổng nào đi qua và trạng thái hiện tại của chúng
netstat
Hiển thị các kết nối hiện hành với Netstat
Trang 41Trạng thái Giải thích
SYN_SEND Hiển thị trạng thái mở chủ động
SYN_RECEIVED Máy chủ chỉ nhận SYN từ máy khách từ xa
ESTABLISHED Máy khách nhận SYN, và kết nối hoàn thành
LISTEN Máy chủ đang chờ kết nối
FIN_WAIT_1 Hiển thị trạng thái đóng chủ động
TIMED_WAIT Máy khách nhập vào trạng thái sau khi đóng chủ động
CLOSE_WAIT Hiển thị trạng thái đóng bị động, máy chủ chỉ nhận FIN đầu tiên từ máy khách FIN_WAIT_2 Máy khách chỉ nhận tin báo nhận FIN đầu tiên từ máy chủ
LAST+ACK Máy chủ nhập trạng thái này khi gửi FIN
CLOSED Máy chủ nhận ACK từ máy khách, và kết nối được đóng lại.
Nhìn vào các trạng thái khác nhau của Netstat
Trang 42 Các tùy chọn Netstat
• Các loại số liệu thống kê khác nhau có sẵn luôn phụ thuộc
vào các bước chuyển kiểu dòng lệnh được sử dụng với Netstat
• Bảng định tuyến có thể được hiển thị cùng với lệnh này.
• Các bạn có thể sử dụng tùy chọn -n để hiển thị địa chỉ và số
cổng mà không cần phân giải tên
• Việc phân giải tên có thể tiêu tốn tài nguyên nếu danh sách
dài, và có thể không hoạt động đúng cách nếu các bạn không
có biểu mẫu cài đặt phân giải tên
• Sau đây là một ví dụ về dòng lệnh:
NETSTAT -a 5
Trang 43 Các tùy chọn Netstat (tiếp.)
• Hiển thị các kết nối máy chủ và các cổng lắng nghe.
Từ đầu ra tiêu chuẩn, Netstat không hiển thị các kết nối
và cổng nghe của máy tính của bạn
Thông tin này có thể cần thiết để biết được máy tính giao tiếp với ai và liệu là cổng đã mở và sẵn sàng để nhận dữ liệu chưa
Có nhiều mối nguy hiểm mà các hacker đã cài vào các hệ thống để mở cổng, vì thể các hacker này có thể kết nối với cổng mở sau đó và gửi dữ liệu nguy hiểm đến cổng đó
Để xem danh sách các cổng đang lắng nghe, hãy gõ lệnh
Trang 44 Các tùy chọn Netstat (tiếp.)
• Hiển thị các số liệu thống kê giao diện
Một tùy chọn có sẵn khác cho phép bạn hiển thị số liệu thống kê giao diện Ethernet trên hệ thống của mình
Thông tin sẵn có với tùy chọn -e bao gồm số lượng các bít
đã nhận và gửi, số lượng các loại bỏ và lỗi, và các giao thức ẩn
netstat –e0
Trang 45 Các tùy chọn Netstat (tiếp.)
• Hiển thị các số liệu thống kê tiền giao thức
Với tùy chọn -s, các bạn có thể hiển thị số liệu thống kê đối với tất cả các giao thức truyền thông được sử dụng bởi TCP/IP
Các giao thức bao gồm TCP, UDP, ICMP, và IP
Thông tin chi tiết có được bằng tùy chọn này, có thể giúp các bạn cô lập các vấn đề truyền thông TCP/IP
Tùy chọn -p có thể được sử dụng một mình để hiển thị thông tin kết nối bằng giao thức TCP hoặc UDP, hay các bạn cũng có thể sử dụng nó cùng với tùy chọn thống kê các giao thức (-s) để lọc các số liệu thống kê bằng giao thức TCP, UDP, ICMP, hoặc IP
netstat -p TCP