Mô phỏng mạch điện bjt và mosfet bằng phần mềm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC
I SƠ LƯỢC VỀ ORCAD VÀ CÁCH TẠO PROJECT MÔ PHỎNG VỚI PSPICE 5
1 Giới thiệu 5
2 Cách tạo một project mô phỏng trong ORCAD 5
3 Thiết lập giá trị linh kiện và tiến hành mô phỏng 9
II GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC EMITTER CHUNG (KHÔNG ĐIỆN TRỞ Ở CỰC EMITTER) 11
III GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC EMITTER CHUNG (CÓ ĐIỆN TRỞ Ở CỰC EMITTER) 18
IV GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC BASE CHUNG 26
V GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC COLLECTOR CHUNG 34
VI GIẢI BÀI TOÁN MOSFET VỚI CỰC SOURCE CHUNG (KHÔNG ĐIỆN TRỞ Ở CỰC SOURCE) 41 VII GIẢI BÀI TOÁN MOSFET VỚI CỰC SOURCE CHUNG (CÓ ĐIỆN TRỞ Ở CỰC SOURCE) 48
VIII GIẢI BÀI TOÁN MOSFET VỚI CỰC GATE CHUNG 55
IX GIẢI BÀI TOÁN MOSFET VỚI CỰC DRAIN CHUNG 63
Trang 3
Figure I.1Khởi động chương trình 5
Figure I.2Giao diện cơ bản của CAPTURE 6
Figure I.3Tạo project mới 7
Figure I.4Hộp thoại New Project 7
Figure I.5Hộp thoại Create PSpice Project 8
Figure I.6Giao diện chính của chương trình mô phỏng 8
Figure I.7Nút chọn linh kiện 8
Figure I.8Giao diện thay đổi giá trị cho linh kiện 9
Figure I.9Tạo trình mô phỏng mới 9
Figure I.10Hộp thoại New Simulation 10
Figure I.11Khởi tạo giá trị cho chương trình mô phỏng 10
Figure I.12Các nút điều khiển chương trình mô phỏng 10
Figure II.1Mạch BJT Emitter chung, không có điện trở cực emitter 11
Figure II.2Mạch ở chế độ DC 11
Figure II.3Mạch ở chế độ DC rút gọn 12
Figure II.4Mạch ở chế độ AC theo mô hình pi 12
Figure II.5Mạch mô phỏng 14
Figure II.6Mạch mô phỏng với các giá trị điện áp 14
Figure II.7Mạch mô phỏng với các giá trị dòng điện 15
Figure II.8Đồ thị của mạch không méo dạng 15
Figure II.9Đồ thị ngõ ra bị méo dạng trên 16
Figure II.10Đồ thị bị méo dạng cả trên và dưới 17
Figure III.1Sơ đồ mạch BJT emitter chung, có điện trở ở cực emitter 18
Figure III.2Mạch ở chế độ DC 19
Figure III.3Mạch ở chế độ DC thu gọn 19
Figure III.4Mạch ở chế độ AC theo mô hình pi 20
Figure III.5Sơ đồ mạch mô phỏng 21
Figure III.6Sơ đồ mạch mô phỏng với các giá trị điện áp 22
Figure III.7Sơ đồ mạch mô phỏng với các giá trị dòng điện 23
Figure III.8Đồ thị ngõ ra và ngõ vào của mạch mô phỏng 24
Figure III.9Đồ thị bị méo dạng dưới của điện áp ngõ ra 25
Figure III.10Đồ thị bị méo dạng cả trên và dưới của điện áp ngõ ra 25
Figure IV.1Sơ đồ mạch BJT base chung 26
Figure IV.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC 27
Figure IV.3Sơ đồ mạch thu gọn ở chế độ DC 27
Figure IV.4Sơ đồ mạch ở chế độ AC theo mô hình pi 28
Figure IV.5Mạch mô phỏng 30
Figure IV.6.Mạch mô phỏng với các giá trị điện áp 31
Trang 4Figure IV.8Đồ thị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng 32
Figure IV.9Đồ thị ngõ ra bị méo trên.(đồ thị thứ ba) 33
Figure V.1Sơ đồ mạch BJT collector chung 34
Figure V.2Mạch ở chế độ DC 34
Figure V.3Mạch ở chế độ DC thu gọn 35
Figure V.4Mạch ở chế độ AC theo mô hình pi 35
Figure V.5Sơ đồ mạch mô phỏng 37
Figure V.6Sơ đồ mạch và các giá trị điện áp 37
Figure V.7Sơ đồ mạch và các giá trị dòng điện 38
Figure V.8Đồ thị ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng 38
Figure V.9Đồ thị ngõ ra bị méo dạng dưới 39
Figure V.10Đồ thị điện áp ngõ ra méo dạng cả trên và dưới 40
Figure VI.1Sơ đồ mạch MOSFET source chung (không có điện trở ở cực source) 41
Figure VI.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC 41
Figure VI.3Sơ đồ mạch ở chế độ AC theo mô hình pi 42
Figure VI.4Sơ đồ mạch mô phỏng 43
Figure VI.5Sơ đồ mạch mô phỏng và các giá trị điện áp 44
Figure VI.6Sơ đồ mạch mô phỏng và các giá trị dòng điện 44
Figure VI.7Đồ thị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng 45
Figure VI.8Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo dạng trên 46
Figure VI.9Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo cả trên và dưới 47
Figure VII.1Sơ đồ mạch MOSFET source chung (có điện trở ở cực source) 48
Figure VII.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC 48
Figure VII.3Sơ đồ mạch ở chế độ AC theo mô hình T 49
Figure VII.4Sơ đồ mạch mô phỏng 51
Figure VII.5Mạch mô phỏng và các giá trị điện áp 51
Figure VII.6Mạch mô phỏng và các giá trị dòng điện 52
Figure VII.7Đồ thị giá trị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng 52
Figure VII.8Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo dạng trên 53
Figure VII.9Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo dạng cả trên và dưới 54
Figure VIII.1Sơ đồ mạch MOSFET gate chung 55
Figure VIII.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC 55
Figure VIII.3Sơ đồ mạch ở chế độ AC theo mô hình T 56
Figure VIII.4Sơ đồ mạch mô phỏng 58
Figure VIII.5Mạch mô phỏng và các giá trị điện áp 59
Figure VIII.6Mạch mô phỏng và các giá trị dòng điện 60
Figure VIII.7Đồ thị giá trị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng 61
Figure VIII.8Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo dạng trên 62
Figure VIII.9Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo dạng 62
Trang 5Figure IX.1Sơ đồ mạch MOSFET drain chung 63
Figure IX.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC 64
Figure IX.3Sơ đồ mạch ở chế độ AC theo mô hình T 65
Figure IX.4Sơ đồ mạch mô phỏng 66
Figure IX.5Sơ đồ mạch mô phỏng và các giá trị điện áp 67
Figure IX.6Sơ đồ mạch mô phỏng và các giá trị dòng điện 67
Figure IX.7Đồ thị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng 68
Figure IX.8Đồ thị điện áp ngõ ra méo dạng dưới 69
Figure IX.9Đồ thị điện áp ngõ ra méo dạng cả trên và dưới 69
Trang 6I SƠ LƯỢC VỀ ORCAD VÀ CÁCH TẠO PROJECT MÔ PHỎNG VỚI
PSPICE
1 Giới thiệu
SPICE là một chương trình mô phỏng được phát triển bởi đại học California, Berkeley PSPICE là một trong số các sản phẩm từ SPICE và được phát triển thêm bởi MicroSim Corporation (hiện nay là Cadence với tên là ORCAD)
2 Cách tạo một project mô phỏng trong ORCAD
Bước 1: chạy chương trình bằng cách vào Start ORCAD (tuỳ theo phiên bản, ở đây là phiên bản 10.5)
Capture CIS (hoặc Capture)
Figure I.1Khởi động chương trình
Trang 7Bước 2: Sau khi mở giao diện chương trình Chọn File New Project
Figure I.2Giao diện cơ bản của CAPTURE
Trang 8Figure I.3Tạo project mới
Bước 3: Nhập tên project vào khung Name Chọn vào “Analog or Mixed A/D” Bấm OK
Figure I.4Hộp thoại New Project
Trang 9Bước 4: Xuất hiện hộp thoại Create Pspice Project, chọn Create a blank project Bấm OK
Figure I.5Hộp thoại Create PSpice Project
Bước 5: Giao diện làm việc để thiết kế mạch như sau:
Figure I.6Giao diện chính của chương trình mô phỏng
Chọn vào biểu tượng Place part để chọn linh kiện
Trang 103 Thiết lập giá trị linh kiện và tiến hành mô phỏng
Để thiết lập giá trị cho các điện trở, tụ điện… ta double-click vào linh kiện tương ứng và thay đổi giá trị của value
Figure I.8Giao diện thay đổi giá trị cho linh kiện
Sau khi hoàn thành thiết lập mạch điện cũng như các thông số.Ta tiến hành mô phỏng bằng PSPICE bằng cách chọn trên thanh menu PSpice New Simulation Profile
Figure I.9Tạo trình mô phỏng mới
Xuất hiện hộp thoại New Simulation Nhập tên vào khung Name sau đó bấm Create
Trang 11Figure I.10Hộp thoại New Simulation
Một hộp thoại xuất hiện cho phép thiết lập các thông số cần thiết cho chương trình mô phỏng Chọn Time Domain (Trasient) và các giá trị như hình
Figure I.11Khởi tạo giá trị cho chương trình mô phỏng
Bấm nút Run Spice để bắt đầu mô phỏng
Figure I.12Các nút điều khiển chương trình mô phỏng
Trang 12II GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC EMITTER CHUNG
(KHÔNG ĐIỆN TRỞ Ở CỰC EMITTER)
Cho mạch như hình, với các thông số như sau:
, giá trị điện áp để ngõ ra không méo
Figure II.1Mạch BJT Emitter chung, không có điện trở cực emitter
+ vo -
Trang 13hay Figure II.3Mạch ở chế độ DC rút gọn
Trang 14Vậy giá trị điện áp ngõ ra lớn nhất không méo là: V Omax I Cmax.R C ||R L2.429 V
Từ giá trị trên thì giá trị điện áp ngõ vào lớn nhất để ngõ ra không méo là: Im Omax 25
Trang 15Figure II.5Mạch mô phỏng
Sau đó, bắt đầu chạy mô phỏng ta sẽ được kết quả như sau:
Figure II.6Mạch mô phỏng với các giá trị điện áp
Trang 16Figure II.7Mạch mô phỏng với các giá trị dòng điện
Figure II.8Đồ thị của mạch không méo dạng
Trang 17Đường màu lục là giá trị điện áp ngõ ra, đường màu đỏ là giá trị điện áp ngõ vào
Theo đồ thị từ trên xuống lần lượt là điện áp ngõ ra (ở trên) và điện áp ngõ vào (ở dưới), với các giá trị cực đại được đánh dấu trên đồ thị
Qua đồ thị ta thấy được độ lợi điện áp có sự khác biệt với những gì tính được trên lý thuyết (ở đây
1
1.0236
41.281 24.796
V Gv
mV
đối với phía dưới) Do vậy, khi sử dụng mạch BJT mắc emitter chung không điện trở ở cực emitter thì độ lợi về áp lớn
Do đó giá trị điện áp ngõ vào có thể đạt các giá trị sau để đồ thị điện áp ngõ ra không méo:
Đồ thị méo 1 phía (trên/dưới) nếu
max
1
60.565
C C L Sig
Trong trường hợp cho nguồn áp vào có giá trị 80mV, đồ thị sẽ bị méo trên như hình sau
Figure II.9Đồ thị ngõ ra bị méo dạng trên
Trong trường hợp cho nguồn áp vào có giá trị 100mV, đồ thị sẽ bị méo cả trên và dưới như hình sau
Trang 18Figure II.10Đồ thị bị méo dạng cả trên và dưới
Trang 19III GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC EMITTER CHUNG (CÓ
ĐIỆN TRỞ Ở CỰC EMITTER)
Cho mạch như hình, với các thông số như sau:
R k R k R k R k R R k R kVcc V V V các tụ điện có giá trị rất lớn Tính Ri, Ro và độ lợi điện áp o
i
v Av v
, giá trị điện áp để ngõ ra không méo
Figure III.1Sơ đồ mạch BJT emitter chung, có điện trở ở cực emitter
Giải
Lý thuyết:
Ở chế độ DC: các tụ điện hở ra, ta có mạch như hình sau:
Trang 20Figure III.2Mạch ở chế độ DC
hay Figure III.3Mạch ở chế độ DC thu gọn
25
0.846 29.561
TH BE B
Trang 21Ở chế độ AC: các tụ điện nối tắc, các nguồn áp độc lập nối tắc Biến đổi mạch theo mô hình pi, ta được
Trang 22Vậy giá trị điện áp ngõ ra lớn nhất không méo là: V Omax I Cmax.R C ||R L2.956 V
Từ giá trị trên thì giá trị điện áp ngõ vào lớn nhất để ngõ ra không méo là: Im Omax 323.564
Figure III.5Sơ đồ mạch mô phỏng
Sau đó, bắt đầu chạy mô phỏng ta sẽ được kết quả như sau:
Trang 23Figure III.6Sơ đồ mạch mô phỏng với các giá trị điện áp
Trang 24Figure III.7Sơ đồ mạch mô phỏng với các giá trị dòng điện
Trang 25Figure III.8Đồ thị ngõ ra và ngõ vào của mạch mô phỏng
Đường màu lục là giá trị điện áp ngõ ra, màu đỏ là giá trị điện áp ngõ vào
Qua đồ thị ta thấy được độ lợi điện áp có sự khác biệt với những gì tính được trên lý thuyết (ở đây
1
810.392
8.104 100
mV Gv
1
364.768
C C L Sig
C L Sig
Trang 26Figure III.9Đồ thị bị méo dạng dưới của điện áp ngõ ra Trong trường hợp cho nguồn áp vào có giá trị 700mV, đồ thị sẽ bị méo cả trên và dưới như hình sau
Figure III.10Đồ thị bị méo dạng cả trên và dưới của điện áp ngõ ra
Trang 27IV GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC BASE CHUNG
Cho mạch như hình, với các thông số như sau:
, giá trị điện áp để ngõ ra không méo
Figure IV.1Sơ đồ mạch BJT base chung
Giải
Lý thuyết:
Ở chế độ DC: các tụ điện hở ra, ta có mạch như hình sau:
Trang 28Figure IV.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC
hay Figure IV.3Sơ đồ mạch thu gọn ở chế độ DC
25 1.755 14.249
Trang 29Ở chế độ AC: các tụ điện nối tắc, các nguồn áp độc lập nối tắc Biến đổi mạch theo mô hình pi, ta được
Trang 30Vậy giá trị điện áp ngõ ra lớn nhất không méo là: V Omax I Cmax.R C ||R L1.424 V
Từ giá trị trên thì giá trị điện áp ngõ vào lớn nhất để ngõ ra không méo là:
Trang 31Figure IV.5Mạch mô phỏng
Sau đó, bắt đầu chạy mô phỏng ta sẽ được kết quả như sau:
Trang 32Figure IV.6.Mạch mô phỏng với các giá trị điện áp
Figure IV.7Mạch mô phỏng với các giá trị dòng điện
Trang 33Figure IV.8Đồ thị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng
Đường màu lam là giá trị điện áp ngõ vào, đường màu lục là giá trị điện áp ngõ ra
Qua đồ thị ta thấy được độ lợi điện áp có sự khác biệt với những gì tính được trên lý thuyết (ở đây
1
810.392
0.579 1
mV Gv
V
1
mV Gv
1
2.459
C C L Sig
Trang 34Figure IV.9Đồ thị ngõ ra bị méo trên.(đồ thị thứ ba)
Trang 35V GIẢI BÀI TOÁN KHUẾCH ĐẠI BJT VỚI CỰC COLLECTOR CHUNG
Cho mạch như hình, với các thông số như sau:
, giá trị điện áp để ngõ ra không méo
Figure V.1Sơ đồ mạch BJT collector chung
Giải
Lý thuyết:
Ở chế độ DC: các tụ điện hở ra, ta có mạch như hình sau:
RSig v_sig
Trang 36hay Figure V.3Mạch ở chế độ DC thu gọn
25 1.786 14.000
Trang 37Vậy giá trị điện áp ngõ ra lớn nhất không méo là: V Omax I Emax.R E ||R L0.199 V
Từ giá trị trên thì giá trị điện áp ngõ vào lớn nhất để ngõ ra không méo là:
Trang 38Figure V.5Sơ đồ mạch mô phỏng
Sau đó, bắt đầu chạy mô phỏng ta sẽ được kết quả như sau:
Figure V.6Sơ đồ mạch và các giá trị điện áp
Trang 39Figure V.7Sơ đồ mạch và các giá trị dòng điện
Trang 40Trong đồ thị trên, đường màu đỏ biểu thị cho điện áp ngõ vào, đường màu lục biểu thị cho điện áp ngõ ra
Qua đồ thị ta thấy được độ lợi điện áp có sự khác biệt với những gì tính được trên lý thuyết (ở đây
1
76.088
0.761 100
mV
đối với phía dưới) Mạch BJT mắc kiểu collector chung thì độ lợi về điện áp nhỏ hơn hoặc bằng 1
Do đó giá trị điện áp ngõ vào có thể đạt các giá trị sau để đồ thị điện áp ngõ ra không méo:
Đồ thị méo 1 phía (trên/dưới) nếu
max
1
261.211
E E L Sig
V
Gv
Trong trường hợp cho nguồn áp vào có giá trị 400mV, đồ thị sẽ bị méo dưới như hình sau
Figure V.9Đồ thị ngõ ra bị méo dạng dưới
Trong trường hợp cho nguồn áp vào có giá trị 45V, đồ thị sẽ bị méo cả trên và dưới như hình sau
Trang 41Figure V.10Đồ thị điện áp ngõ ra méo dạng cả trên và dưới
Trang 42VI GIẢI BÀI TOÁN MOSFET VỚI CỰC SOURCE CHUNG (KHÔNG ĐIỆN
, giá trị điện áp để ngõ ra không méo
Figure VI.1Sơ đồ mạch MOSFET source chung (không có điện trở ở cực source)
Giải
Lý thuyết:
Ở chế độ DC: các tụ điện hở ra, ta có mạch như hình sau:
Figure VI.2Sơ đồ mạch ở chế độ DC
Trang 44Vậy giá trị điện áp ngõ ra lớn nhất không méo là: V Omax I Dmax.R D||R L174.333mV
Từ giá trị trên thì giá trị điện áp ngõ vào lớn nhất để ngõ ra không méo là: max
Trang 45Sau đó, bắt đầu chạy mô phỏng ta sẽ được kết quả như sau:
Figure VI.5Sơ đồ mạch mô phỏng và các giá trị điện áp
Figure VI.6Sơ đồ mạch mô phỏng và các giá trị dòng điện
Trang 46Figure VI.7Đồ thị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng
Theo đồ thị, đường màu đỏ biểu thị cho giá trị điện áp ngõ vào, đường màu lục biểu thị cho giá trị điện áp
mV Gv
1
624.851
D D L Sig
Trang 47Figure VI.8Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo dạng trên
Trong trường hợp cho nguồn áp vào có giá trị 100mV, đồ thị sẽ bị méo cả trên và dưới như hình sau
Trang 48Figure VI.9Đồ thị giá trị điện áp ngõ ra bị méo cả trên và dưới
Trang 49VII GIẢI BÀI TOÁN MOSFET VỚI CỰC SOURCE CHUNG (CÓ ĐIỆN TRỞ Ở
, giá trị điện áp để ngõ ra không méo
Figure VII.1Sơ đồ mạch MOSFET source chung (có điện trở ở cực source)
Giải
Lý thuyết:
Ở chế độ DC: các tụ điện hở ra, ta có mạch như hình sau:
RSig v_sig
+ vo -
Trang 50GS TH D S D
D DS GS
I V V
Trang 51Vậy giá trị điện áp ngõ ra lớn nhất không méo là: V Omax I Dmax.R D||R L389.191mV
Từ giá trị trên thì giá trị điện áp ngõ vào lớn nhất để ngõ ra không méo là: m Omax 1.886
Trang 52Figure VII.4Sơ đồ mạch mô phỏng
Sau đó, bắt đầu chạy mô phỏng ta sẽ được kết quả như sau:
Figure VII.5Mạch mô phỏng và các giá trị điện áp
Trang 53Figure VII.6Mạch mô phỏng và các giá trị dòng điện
Figure VII.7Đồ thị giá trị điện áp ngõ vào và ngõ ra của mạch mô phỏng