1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra ngữ văn 7

4 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 18,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: (3điểm) “ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động Tre, anh hùng chiến đấu” (Thép Mới, Cây tre Việt Nam) Đọc kĩ đoạn văn và thực hiện các yêu cầu dưới đây: 1. Xác định từ ghép trong các câu văn sau: “Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.” 2. Hãy xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ trong đoạn văn trên. + Chỉ ra : đoạn văn sử dụng phép tu từ

Trang 1

Đề kiểm tra ngữ văn 7

Câu 1 : (3điểm)

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe

tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệ con ngời Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”

(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)

Đọc kĩ đoạn văn và thực hiện các yêu cầu dới đây:

1 Xác định từ ghép trong các câu văn sau:

Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe

tăng, đại bác.”

2 Hãy xác định và phân tích tác dụng của phép tu từ nhân hóa, điệp ngữ trong đoạn văn trên

+ Chỉ ra : đoạn văn sử dụng phép tu từ

Điệp ngữ : “ tre”( 7 lần), “ giữ” ( 4 lần ), anh hùng( 2 lần) ( 0.5 điểm )

- Nhân hoá : Tre chống lại, xung phong, giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa, hi sinh, anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu.( 1 điểm )

+ Tác dụng : Tạo ra cách diễn

đạt sinh động, hấp dẫn, nhấn mạnh công dụng của cây tre ( 3.5 điểm )

- Cây tre trở thành vũ khí đắc lực, có mặt khắp nơi, xông pha tung hoành trong khói lửa: “ Chống lại sắt thép quân thù”, “ xung phong vào xe tăng đại bác”,

“giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

- Tre mang tầm vóc dũng sĩ, xả thân để bảo vệ quê hương, đất n ước “ Giữ làng, giữ nước, giữ mái nàh tranh, giữ đồng lúa chín.Tre hi sinh để bảo vệ con ngời”

- Trong lao động sản xuất, trong chiến đấu để bảo vệ Tổ Quốc, tre mang bao phẩm chất cao quý của con ngời Việt Nam.Tre sừng sững nh một tượng đài được tôn vinh và ngưỡng mộ “ Tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu”

> Tre là biểu tợng tuyệt đẹp về đất nước và con ngời Việt nam anh hùng, về người nông dân cần cù, dũng cảm, giàu tình yêu quê hơng, đất nước

Cõu 2: (2 điểm)

Chỏu chiến đấu hụm nay

Vỡ lũng yờu Tổ quốc

Vỡ xúm làng thõn thuộc

Bà ơi cũng vỡ bà

Vỡ tiếng gà cục tỏc

Trang 2

Ổ trứng hồng tuổi thơ.

(Tiếng gà trưa, Xuõn Quỳnh, Ngữ văn 7, tập 1)

a Chỉ ra và nờu đặc điểm của cỏc biện phỏp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.

b Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về hiệu quả nghệ thuật của cỏc phộp

tu từ đú trong việc thể hiện nội dung

Cõu 3 (5 điểm): Nụ cười của mẹ

Câu 3 ( 6 điểm ):Suy nghĩ của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Tiếng gà tra

của Xuân Quỳnh

G

ợi ý

1.Mở bài : ( 1 điểm )

+ Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ “Tiếng gà tra”( Hoặc đi từ đề tài viết

về bà )

+ Nêu khái quát cảm xúc về bà : Yêu mến ngời bà có nhiều phẩm chất tốt đẹp

2.Thân bài :

Lần lợt trình bày những suy nghĩa về phẩm chất tốt đẹp của bà :

a.Trân trọng ng ư ời bà tần tảo, chắt chiu, chịu th ư ơng chịu khó trong khó khăn để bảo tồn sự sống : ( 4 điểm )

+ Bà nhặt nhạnh từng quả trứng hồng để xây dựng cho cuộc sống gia đình no đủ trong cần kiệm

+ Tay bà khum khum soi trứng với tấm lòng chi chút, nâng đỡ từng sự sống nhỏ nhoi trong từng quả trứng: “ Tay bà khum soi trứng

Dành từng quả chắt chiu Cho con gà mái ấp”

b.Yêu mến ngời bà gần gũi, gắn bó và yêu thơng cháu tha thiết ( 4 điểm ):

+ Bà bảo ban nhắc nhở cháu, ngay cả khi có mắng yêu cháu khi cháu nhìn trộm

gà đẻ cũng là vì thơng cháu “

“ Có tiếng bà vẫn mắng

Gà đẻ mà mày nhìn

Rồi sau này lang mặt !”

+Bà dành trọn vẹn tình thơng yêu để chăm lo cho cháu :

Bà dành dụm, chi chút chăm sóc, nâng đỡ từng quả trứng, từng chú gà con nh chắt chiu, nâng đỡ những ớc mơ hạnh phúc đơn sơ nhỏ bé của đứa cháu yêu :

Bà hi vọng cháu có niềm vui khi mùa xuân đến qua một quá trình lâu dài : Từ lúc soi trứng cho gà ấp, nuôi gà lớn, chăm sóc khi mùa đông đến, bán lấy tiền mua quần áo mới:

“ Cứ hàng năm hàng năm Khi gió mùa đông tới

Bà lo đàn gà toi

Mong trời đừng sơng muối

Để cuối năm bán gà Cháu đợc quần áo mới”

Trang 3

c Khâm phục ng ư ời bà giàu đức hi sinh vì con cháu vì đất n ư ớc ( 1 điểm )

+ Bà không dành cho mình điều gì

Kết bài : ( 1 điểm )

+ Khẳng định lại cảm nghĩ : bà hiện lên có nhiều phẩm chất tốt đẹp : Tần tảo, chịu thơng, chịu khó, giàu tình thơng yêu, đức hi sinh Bà là tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của phụ nữ Việt nam

+ Liên hệ : trân trọng, biết ơn những người bà

A Mở bài (0,5đ) Giới thiệu đối tượng biểu cảm và tỡnh cảm thể hiện

+ Từ thủa ấu thơ em đó rất hay được thấy nụ cười của mẹ

+ Nụ cười của mẹ làm em ấm lũng và rạo rực con tim

B Thõn bài (4đ) Nờu cỏc biểu hiện, sắc thỏi nụ cười của mẹ và cảm nhận

tỡnh cảm của em trước nụ cười đú:

+ Nụ cười vui, đầy yờu thương khi em ngoan (1đ)

+ Nụ cười khuyến khớch khi em làm được nhiều việc tốt và thành tớch học tập cao (1đ)

+ Nụ cười an ủi khi em khụng vui (1đ)

Những khi vắng nụ cười của mẹ, em cảm thấy buồn (1đ)

C Kết bài (0,5đ)

- Lũng yờu thương và kớnh trọng mẹ

- Mong sao nụ cười của mẹ mói nở trờn mụi

1 Xác định từ ghép (xác định đúng mỗi từ cho 0,25 đ)

Các từ ghép là:

Gậy tre, chông tre, chống lại, sắt thép, quân thù, xung phong, xe tăng, đại bác

2 Xác định phép tu từ điệp ngữ, nhân hóa

Điệp ngữ:

Lặp đi lặp lại các từ: Tre, giữ, anh hùng

Nhân hóa:

Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, phẩm chất của ngời để chỉ hành động, phẩm chất của vật: chống lại (sắt thép);

xung phong (vào xe tăng, đại bác); giữ (làng, nớc…); hi sinh để bảo vệ (con ngời); anh hùng (lao động, chiến đấu)

3 Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ, nhân hóa

Điệp ngữ:

Tạo sự nhịp nhàng cho câu văn, nhấn mạnh hình ảnh, khẳng định chiến công của Cây tre Việt Nam.

Nhân hóa:

Làm cho Tre mang thuộc tính của con ngời, gần gũi với con ngời hơn, gây ấn tợng mạnh, ấn tợng sâu sắc với ngời

đọc.

- Điệp ngữ: vỡ Đặc điểm: điệp ngữ cỏch quóng.

- Liệt kờ: Vỡ lũng yờu Tổ quốc/ Vỡ xúm làng thõn thuộc/ Bà ơi cũng vỡ bà/ Vỡ

tiếng gà cục tỏc/ Ổ trứng hồng tuổi thơ Đặc điểm: trỡnh bày từ khỏi quỏt đến cụ

thể

Trang 4

* Lưu ý: Phép liệt kê ở đây về bản chất là liệt kê theo kiểu tăng tiến – trình tự

khái quát đến cụ thể cũng nhằm khắc sâu thêm lòng yêu quê hương, đất nước Thí sinh trình bày “tăng tiến” là chấp nhận được.

b Viết đoạn văn cảm nhận: (4,0 điểm)

Những ý chính cần thể hiện:

- Xác định được vị trí, nội dung chính của đoạn thơ: Sau những kỉ niệm về bà hiện lên trong hồi tưởng, người chiến sĩ trở về với hiện tại và bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ về mục đích chiến đấu

( 0,5 điểm)

- Điệp ngữ cách quãng “nghe” lặp lại bốn lần ở bốn dòng thơ liên tiếp gây chú ý cho người đọc, nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu của người chiến sĩ

( 0,5 điểm)

- Trở về hiện tại, người chiến sĩ nghĩ nhớ ngay đến nhiệm vụ chiến đấu và mục đích cao cả của nhiệm vụ đó Phép liệt kê theo trình tự từ khái quát đến cụ thể đã

giúp tác giả đưa ra một loạt hình ảnh gợi cảm và có hệ thống: Tổ quốc, xóm làng,

bà, tiếng gà, ổ trứng Hệ thống đó nằm trong một tập hợp mà hình ảnh sau là “tập

hợp con” của hình ảnh trước Nhờ phép liệt kê, tình cảm của tác giả vừa được thể

( 1,5 điểm)

- Điệp ngữ vì kết hợp phép liệt kê trên đây một cách nhuần nhuyễn không chỉ

nhấn mạnh được mục đích chiến đấu mà còn lí giải một cách cảm động ngọn

nguồn của lòng yêu nước, làm sáng lên một chân lí phổ biến Liên hệ: “Lòng yêu

nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trẻ nên lòng yêu Tổ quốc”(I Ê-ren-bua) Tiếng gà

đã đồng vọng với tiếng của quê hương, gia đình, đất nước

( 1,0 điểm)

- Đoạn thơ ngắn, diễn đạt tự nhiên với việc kết hợp hai phép tu từ đã hoàn thiện mạch cảm xúc của bài thơ, làm sâu sắc thêm tình yêu quê hương đất nước của nhân vật trữ tình

( 0,5 điểm)

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w