1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra ngữ văn 7 có đáp án

4 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm.Câu 1: Bài thơ :”Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương được viết theo thể thơ :A. Song thất lục bát. B. Thất ngôn bát cú Đường luật.C. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. D. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.Câu 2: Trong những từ sau đây từ nào là từ lấy toàn bộ?A. Nhẹ nhàng. B. Ấm áp. C. Lao xao. D. Thăm thẳm.Câu 3: Người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới năm 1980 là:A. Nguyễn Khuyến. B. Nguyễn Trãi. C. Hồ Chí Minh. D. Nuyễn Du.Câu 4: Nhà thơ nào được mệnh danh là “tiên thơ”?A. Hồ Xuân Hương. B. Đỗ Phủ. C. Lí Bạch.

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ MÔN NGỮ VĂN 7

Phần trắc nghiệm:

Học sinh khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0,25 điểm

Câu 1: Bài thơ :”Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương được viết theo thể thơ :

A Song thất lục bát B Thất ngôn bát cú Đường luật

C Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật D Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Câu 2: Trong những từ sau đây từ nào là từ lấy toàn bộ?

A Nhẹ nhàng B Ấm áp C Lao xao D Thăm thẳm

Câu 3: Người Việt Nam đầu tiên được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới năm

1980 là:

A Nguyễn Khuyến B Nguyễn Trãi C Hồ Chí Minh D Nuyễn Du

Câu 4: Nhà thơ nào được mệnh danh là “tiên thơ”?

A Hồ Xuân Hương B Đỗ Phủ C Lí Bạch D Xuân Quỳnh

Câu 5: Từ trái nghĩa là những từ có với nhau.

A nghĩa trái ngược nhau, không liên quan B nghĩa giống nhau, có liên quan

C âm thanh giống nhau, nghĩa không liên quan D âm thanh khác nhau, nghĩa giống nhau

Câu 6: Câu “Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật :

A Hoán dụ B Nhân hóa C Ẩn dụ D So sánh

Câu 7: Câu ca dao “Thân em như chẽn lúa đòng đòng” thể hiện:

A Thiên nhiên tươi tắn, đầy sức sống B Cảm giác buồi tủi

C Tình yêu và hôn nhân của người con gái D Nỗi nhớ mẹ

Câu 8: Dòng nào sau đây thể hiện đầy đủ nhất nổi khổ của Đỗ Phủ trong bài thơ “ Bài ca nhà

tranh bị gió thu phá”

A Xa quê một mình cô đơn B Nhà tranh dột nát, con thơ đói khát

Trang 2

C Nhà nghèo, bệnh tật không có thuốc chữa D Sống cảnh loạn li, nhà nghèo, tuổi già, con dại

Câu 9: Câu “Chúng ta hãy ngồi vào bàn để bàn lại vấn đề ấy” có sử dụng :

A.Từ đồng nghĩa B Từ đồng âm C Từ trái nghĩa D Từ nhiều nghĩa

Câu 10: Trong những câu sau đây, câu nào không phải là thành ngữ?

A Vắt cổ chày ra nước B Chó ăn đá, gà ăn sỏi

C Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống D Lanh chanh như hành không muối

Câu 11: Câu văn sau đây có sử dụng mấy từ ghép chính phụ

“Ngồi bên cửa sổ, tôi ngắm nhìn bầu trời trong xanh.”

A 2 từ B 3 từ C 4 từ D 5 từ

Câu 12: Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào chổ trống trong câu saau:

“ còn một tên xâm lược trên đất nước ta ta còn phải chiến đấu quét sạch chúng đi”

A Không những mà B Hễ thì

C Sở dĩ cho nên D Giá như thì

Phần tự luận (7 đ)

Cảm nghĩ về thầy cô giáo

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7

I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

II LÀM VĂN: ( 7 Điểm)

1 YÊU CẦU CHUNG:

Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn biểu cảm

Bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

2 YÊU CẦU CỤ THỂ:

Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản cần phải làm được các yêu cầu sau đây:

- Bài làm phải đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài

MB: Giới thiệu về thầy cô giáo mà mình yêu mến: Thầy cô nào? Dạy lớp mấy? Trường nào? TB: Em đã có những tình cảm, kĩ niệm gì đối với thầy cô.

+ Hình ảnh thầy cô giữa đàn em nhỏ

+ Giọng nói ấm áp, trìu mến thân thương khi thầy cô giảng bài

+ Lúc thầy cô theo dõi lớp học ……

→ Do đó, hình ảnh thầy cô đã để lại trong em nhiều tình cảm và kĩ niệm tốt đẹp mà không bao giờ em có thể quên được

KB: Tình cảm chung về thầy cô giáo Đó cũng chính là người lái đò đưa thế hệ trẻ cặp bến

tương lai

Cảm xúc cụ thể về thầy cô mà mình yêu quí nhất

3 TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM:

- Điểm 6 – 7: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt, có thể mắc một vài sai sót nhỏ

Trang 4

- Điểm 4 – 5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễm đạt khá, có thể mắc 4 – 5 lỗi về dùng từ đặt câu

- Điểm 2 – 3: đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, có bố cục của bài, diễm đạt tạm, có thể mắc 7 – 8 lỗi về dùng từ đặt câu

- Điểm 1 : Bài làm còn nhiều sai sót, chưa mắc vững phương pháp hoặc lạc đề

Ngày đăng: 12/03/2016, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w