• Cây bụi: Cây thân gỗ nhiều năm, thân chính không có hoặc kém phát triển, cành nhánh bắt đầu từ gốc của thân chinh.. 1.2 ÁNH SÁNGÁnh sáng ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng và phát triển câ
Trang 1CHƯƠNG I: NGUỒN GỐC CỦA TRỒNG TRỌT
Thời kỳ nông nghiệp cổ truyền
Thời kỳ nông nghiệp cổ đại
Thời kỳ nông nghiệp hiện đại
Trang 2• Cung cấp chất đốt và năng lượng.
• Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
• Cung cấp nông sản xuất khẩu đem lại
ngọai tệ.
• Cung cấp nguyên liệu cho ngành dược.
• Phục vụ trồng cảnh quan.
Trang 3Chủng - Loại ( Cultivar) indica
Tên khoa học ( Scientific name )
Trang 4NHẬN BIẾT QUA DẠNG CÂY
• Cây gỗ:
Cây sống nhiều năm, có thân sinh trưởng thứ cấp hoá gỗ, thân chính phát triển mạnh, trên thân chinh phân cành bên và chồi mang vòm lá Thân chính của cây gỗ to, nhỏ, cao, thấp, có cành nhánh nhiều hay ít tuỳ thuộc vào từng loài.
Trang 5• Cây bụi:
Cây thân gỗ nhiều năm, thân chính không có hoặc kém phát triển, cành nhánh bắt đầu từ gốc của thân chinh Chiều cao của cây bụi thường không vượt quá 7m
Trang 6• Cây thảo:
Cây có thân nằm trên mặt đất, thân cây khôg hóa gỗ, chết lụi vào cuối thời kỳ tạo quả.
Trang 7• Cây leo:
Cây có thân mềm, không mọc thẳng đứng được, phải dựa vào các cây khác hay các vật thể làm giá tựa hoặc nhờ các cơ quan đặc
biệt như tua cuốn, móc, rễ phụ, nhánh hoặc
lá
Trang 8Nhận biết qua các bộ phận của cây
1 Rễ:
- Rễ chính hay rễ cái
- Rễ chùm
- Rễ củ
Trang 92 Thân:
Thân bò lan Thân leo Thân quấn Thân rễ
Thân hành
Trang 103 Lá:
- Lá đơn với nhiều hình dạng khác nhau: hình kim, hình vẩy, hình dải hình ngọn giáo, hình trái xoan,
hình bầu dục, hình trứng, hình tim, hình thận, hình tam giác, hình khiên, hình mũi lao
- Lá kép có phiến lá phân chia thành nhiều thùy hoặc nhiều lá chét, có cuống hoặc không có cuống, đính vào cuống lá kép
+ Lá kép chẻ ngọn + Lá kép chân vịt + Lá kép lông chim
Trang 114 Hoa:
- Hoa mọc riêng lẻ hay tập hợp thành cụm hoa.
- Trục của cụm hoa có thể đơn hay phân nhánh
5 Qủa:
Trang 12• CÂY HAI LÁ MẦM (SONG TỬ DIỆP):
- Phôi: hai lá mầm, có thể có hay không có nội nhũ (thực phẩm tích trữ).
- Rễ: Rễ đầu tiên thường sống dai dẳng và lâu dần trở thành rễ cái khỏe mạnh, đâm sâu xuống đất và mang theo nhiều rễ con (kiểu rễ cọc).
- Cách tăng trưởng: Có thể là cây thân thảo, là loài thực vật mọc thấp; hoặc một thân mộc lớn, hay là lùm, bụi.
- Hạt phấn: thường có 3 nếp nhăn hay 3 lỗ.
- Hệ thống mạch dẫn: Những mạch để dẫn nước và thực phẩm nằm trong 1 vòng quanh lõi.
- Lá: thường rộng theo bề ngang, gân lá tạo thành 1 mạng lưới hay chạy theo hình vòng cung Lá có thể chia nhánh hoặc lá kép.
- Hoa: Được sắp xếp thành nhóm tiêu biểu 4 cánh hay 5 cánh hoa
Trang 13• CÂY MỘT LÁ MẦM (ĐƠN TỬ DIỆP):
- Phôi: một lá mầm, đa số đều có nội nhũ.
- Rễ: Rễ đầu tiên sớm biến dạng, được thay thế bằng
1 hệ thống các rễ nhỏ tạo thành chùm (kiểu rễ
chùm).
- Cách tăng trưởng: Hầu hết là cỏ, một số loài như
cọ, dừa trông giống như các cây thân mộc.
- Hạt phấn: thường chỉ có một nếp nhăn hay một lỗ.
- Hệ thống mạch dẫn: Những mạch để dẫn nước và thực phẩm được phân bố rải rác khắp bề rộng của thân cây.
- Lá: thường dài, hẹp và mọc thẳng ra từ thân cây Gân lá chạy song song với trục của lá.
- Hoa: Thường được sắp xếp thành từng cụm 3 cánh hay nhiều cụm 3 cánh.
Trang 14• Nhóm cây cho sợi: bông vải, đay…
• Nhóm cây lấy củ: khoai mì, khoai lang…
• Nhóm cây công nghiệp: mía, thuốc lá, thầu dầu.
• Nhóm cây đồng cỏ, thức ăn gia súc
Trang 15CÂY TRỒNG NGHỀ VƯỜN
• Nhóm rau: rau ăn lá (rau muống, cải….), rau ăn
quả( cà chua, cà tím, dưa leo, dưa hấu….), rau ăn
bông (bông cải….), rau ăn củ ( hành , tỏi , khoai
lang…)
• Nhóm cây ăn quả.
• Nhóm hoa kiểng: bao gồm hoa, cây kiểng, cây trang
trí, cỏ
• Nhóm cây đồn điền - cây công nghiệp: thường là cây
đa niên và yêu cầu sơ chế họăc chế biến trước khi sử dụng Bao gồm cây lấy dầu (dừa, cọ dầu), cây làm
thuốc chữa bệnh và thuốc sâu (cây quinine, dây
thuốc cá…), cây gia vị (tiêu, vani), cây lấy nhựa (cao su), cây dùng làm thức uống ( trà, cà phê, cacao).
Trang 16CHƯƠNG II:
ĐIỀU KIỆN NGỌAI CẢNH
1- Khí hậu – thời tiết
Nhiệt độ Ánh sáng Lượng mưa
Ẩm độ Gió
2- Đất đai và chất dinh dưỡng
Trang 17I/ KHÍ HẬU – THỜI TIẾT:
1.1 NHIỆT ĐỘ:
Sự tăng trưởng của cây trồng hầu hết chịu ảnh
hưởng của nhiệt độ
- Nhiệt độ tối thấp
- Nhiệt độ tối hảo
• Cây xứ lạnh: (thấp hơn 15 0 C ) bắp cải, bông cải, đậu
hà lan, khoai tây, trà….
• Cây xứ ấm ( 15 0 C – 26 0 C) lúa, cây họ cam chanh, dưa leo….
• Cây xứ nóng: (lớn hơn 26 0 C ): dừa, cà phê, cacao,
chuối , đu đủ, thuốc lá….
- Nhiệt độ tối cao
Trang 181.2 ÁNH SÁNG
Ánh sáng ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng và phát triển cây trồng dựa trên 2 yếu tố:
+ Cường độ ánh sáng + Quang kỳ.
Trang 191.2.1 Cường độ ánh sáng:
- Là số năng lượng chiếu tới trên một đơn vị diện tích nằm thẳng góc với tia tới trong 1 đơn vị thời gian.
- Điểm bù ánh sáng: là cường độ ánh sáng mà tại điểm đó cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp và sinh trưởng bình thường.
- Sự quang hợp tăng theo tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến mức bão hòa
Trang 20Cây trồng có yêu cầu ánh sáng khác nhau tùy theo lọai, có thể phân thành ba nhóm:
• Cây ưa bóng: phong lan, ca
cao, cà phê….
• Cây ưa sáng: lúa, bắp, thuốc lá, chuối, khoai….
• Cây trung gian: đậu nành….
Khi ánh sáng không đủ thì thời gian sinh trưởng của cây kéo dài ra, cây yếu, nhánh và chồi
ít, màu sắc bị vàng, cây vươn dài ra, yếu ớt.
Trang 211.2.2 Độ dài ngày hay còn gọi là Quang kỳ:
• Diễn tả thời gian ánh sáng chiếu trên cây trồng
• Biểu thị bằng số giờ trong ngày, tính từ khi mặt trời mọc đến khi mặt trời lặn.
• Quang kỳ có ảnh hưởng quan trọng ở giai đọan cây thay đổi từ trạng thái tăng trưởng sang sinh sản, hay còn gọi là giai đọan ra hoa
Trang 22Cây có thể chia thành các nhóm sau:
• Loại cây có quang kỳ dài: là loại cây nở hoa lúc ngày dài trên 13 giờ ( dâu tây, củ cải, xà lách, cúc, cải bắp,
cà rốt, táo….)
• Lọai cây có quang kỳ ngắn là lọai cây nở hoa lúc
ngày dài dưới 12 giờ ( đu đủ, cà tím, bắp, dừa, cao
su, đậu nành, mè, ….)
• Lọai cây trung gian ( không có quang kỳ) là lọai cây
có thể nở hoa bất cứ lúc nào ( ớt, cà chua, dưa, bầu
bí, dưa hấu, đậu phộng, cam quýt….)
• Ngòai ra quang kỳ cũng ảnh hưởng đến sự tượng
củ Đối với hành tây chỉ tượng củ khi ngày dài, ở
một số giống khoai mỡ, ngày dài phù hợp với phát triển thân lá, còn ngày ngắn thúc đẩy sự phát triển củ.
• Xu hướng tuyển chọn giống là tuyển chọn các giống không có phản ứng quang kỳ, có thể trồng được
quanh năm.
Trang 23không có mưa ) hay với lượng mưa là 0.25mm thì năng suất đậu sẽ giảm rõ rệt.
Trang 241.4 ẨM ĐỘ
- Ẩm độ đất và ẩm độ không khí:
+ Ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng
+ Ẩm độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến sự nở
hoa và kết trái của cây có hạt, với ẩm độ trung bình
trên 80% để hạt phấn giữ được sức sống và tỉ lệ nảy mầm cao trong vài giờ đến vài ngày.
+ Nếu ẩm độ thấp thì hạt phấn sẽ khô nhanh và chết đi đưa đến hiện tượng hạt lép một phần hay lép hòan
tòan.
* Vùng khí hậu chung không thể thích nghi với tất cả lọai cây trồng mà chỉ có các vùng tiểu khí hậu với vài lọai cây trồng phát triển tốt Vì vậy việc chọn giống
cây trồng phù hợp với điều kiện ẩm độ nhất là trong mùa khô cần được chú ý.
Trang 26II Đất đai - chất dinh dưỡng
II.1 ĐẤT ĐAI :
II.1.1 ĐẶC TÍNH LÝ HỌC CỦA ĐẤT:
Đất là 1 hổn hợp phức tạp của khóang và các chất hữu cơ sau 1 thời gian lâu dài có thể hàng ngàn năm, do sự tương tác của đá mẹ, vi sinh và khí hậu Cấu trúc đơn giản của thành phần đất có thể chia
thành vật liệu rắn, chất hữu cơ, tế khổng ( nước và không khí)
Trang 28B/ Cơ cấu đất:
a/ sự hình thành cơ cấu đất:
Khi đất bị phân hủy, các phân tử khóang như cát, sét, thịt sẽ kết hợp với chất hữu cơ và các vi sinh vật trong đất, quá trình kết hợp tao ra tính kết chặt ổn định tạo thành cơ cấu đất.
b/ Quan trọng của cơ cấu đất:
Cấu trúc đất tốt tạo khí khổng cao, ít dẽ chặt, chứa đủ nước, thóat nước tốt, và đủ khí khổng lưu chuyển Rễ cây có thể phát triển trong đất tốt và phát triển nhiều rễ phụ.
c/ Cải thiện cơ cấu đất:
Canh tác lâu ngày làm thóai hóa cơ cấu đất, vì vậy phải cải thiện cơ cấu bằng:
Cày đất Luân canh cây trồng Bón phân chuồng, phân hữu cơ hay bón vôi Trồng cây phân xanh
Trang 29II.1.2 ĐẶC TÍNH HÓA HỌC CỦA ĐẤT
- Lưu trữ dưỡng liệu và khả năng hóan đổi ion
Sự hóan đổi ion xảy ra khi có sự hấp thu chất dinh dưỡng từ cây trồng Khi rễ hút đi 1 ion thì dung dịch đất cần có 1 ion bù đắp để cân bằng bằng điện tích gọi là sự hóan đổi ion
Trang 30II.1.3 ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA ĐẤT
a/ Sinh vật trong đất:
Sinh vật lớn: bọ nâu, dế, quan trọng nhất là giun…
Trang 31Nấm rễ: cộng sinh với 80% lọai cây trồng chủ yếu, chúng có khả năng làm tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng
Trang 32II.2 CHẤT DINH DƯỠNG
Có ít nhất 60 nguyên tố hóa học hiện diện trong tế bào của cây
Dựa trên tiêu chuẩn của Arnon, có 16 nguyên tố thiết yếu cho cây trồng
Trong số này:
• 3 nguyên tố do nước và không khí cung cấp: C, H, O
• 13 nguyên tố khác do đất đai và phân bón cung cấp, bao gồm:
• 6 nguyên tố đa lượng: N,P,K,S,Ca,Mg
• 7 nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, Zn, Cu,Mo,B, Cl
• Ngoài ra còn một số nguyên tố khác cần thiết cho
một số loài cây trồng nhưng mức độ và chức năng của nó chưa rõ ràng như : Al, Na, Ni, Co, Si, I.
Trang 34CHƯƠNG III: KỸ THUẬT TRỒNG
1 Giai đọan vườn ươm
2 Giai đọan vườn trồng
Trang 35III.1 Giai đọan vườn ươm:
III.1.1Ý nghĩa của việc xây dựng vườn ươm:
• Vườn ươm là nơi nhân giống : tạo ra cây con với số lương lớn, đồng đều, khỏe mạnh đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp.
• Vườn ươm là nơi lọc sạch bệnh: qua việc kiểm tra cây bố- mẹ, cây gốc ghép…lọc được một số sâu
bệnh hại chính
• Vườn ươm là nơi tiến hành chọn giống tạo ra các tổ hợp cây mạnh khỏe đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Trang 36III.1.2 Cách xây dựng vườn ươm:
- Chọn địa điểm xây dựng vườn ươm
Đất tốt: lớp đất mặt dày, mực thủy cấp sâu hơn
40cm, đất thịt, ít cát, tránh đất sét nặng, giàu chất hữu cơ, pH gần trung tính, không bị nhiểm độc chất
và muối.
Gần đường giao thông.
Gần nguồn nước tưới.
Địa hình bằng phẳng họặc hơi dốc để dễ thoát nước Chọn chỗ thoáng mát.
- Thiết kế: bao gồm nhà cửa, kho bãi, đường đi lại trong vườn ươm, hố ủ phân, nhà mát, nhà lưới, bể giâm, tất cả chiếm 20% diện tích vườn ươm.
- Trồng cây bóng mát, hàng rào bảo vệ.
- Phân lô: vườn ươm cần được phân ra nhiều lô: lô cây mẹ, lô gieo hạt, lô ra ngôi cho cây gốc ghép, lô thử nghiệm, lô tập đòan giống, lô cây ghép, lô huấn luyện cây con…
Trang 37III.1.3 Gieo hạt và chăm sóc cây con:
- Giai đoạn hòan chỉnh cây con
Thân lá phát triển nhanh
mạnh, nhất là sự lớn lên về
lá
- Quá trình tổng hợp chất hữu
cơ diễn ra mạnh để cung cấp
cho thân lá phát triển
Trang 38III.2 Giai đọan vườn trồng:
III.2.1 Làm đất và lên liếp
- Nhằm tạo một cấu trúc đất phù hợp cho :
sự phát triển của rễ cây, gia tăng sự thấm
và thoát nước, tăng cường thoáng khí.
- Nhằm kiểm sóat cỏ dại 1 cách hữu hiệu: trong quá trình làm đất, cỏ dại sẽ bị chôn vùi vào trong đất, tránh được sự canh
tranh bước đầu với cây con.
- Nhằm trộn lẫn các vật liệu hữu cơ với đất
giai đọan ngập nước sau đó
Trang 39III.2.2 Trồng cây:
a/ Gieo thẳng ngoài đồng
- Gieo hạt trên hàng thẳng vào đất:
thường rải hạt vào hàng đã được
rạch sẵn, khi cây con lớn có thể tỉa thưa
- Gieo đều theo hốc trên hàng: gieo hạt trên hốc và tỉa bớt cây con, thường
lỗ, gieo hạt, bón phân tưới nước
- Sạ: sạ vãi lúa bằng tay hay sạ hạt
bằng máy bay
Trang 40b/ Cấy cây con
Áp dụng cho các cây phá triển khó khăn ở giai đọan cây con
Thông thường hạt được gieo trong liếp – khay sau đó cây lớn nhổ cây ra ruộng - liếp – rẫy bằng tay hay
bằng máy Các cây trồng thông thường là lúa, thuốc
lá, rau cải, ớt, cà chua, cà tím, các lọai hoa…
Trang 41c/ Trồng cây con
- Áp dụng cho cây lâu năm , cây
ăn quả Cây con được trồng
khỏang 4-6 tháng tuổi, sau đó
được ghép và đem trồng
- Các nhánh cây chiết cũng được đem trồng sau khi cắt bầu Các cây có thể cắt bớt ngọn, thân, rễ gọi là stump trồng như cao su
- Đối với cây con trồng trên hố,
kích thước hố đào: 60*60*60 cm
Hố bón phân chuồng hay phân hữu cơ, cây trồng âm 10-15 cm
để không bị lồi rễ
Trang 42III.2.3 Chăm sóc và bảo vệ cây trồng
a/ Chăm sóc cây trồng:
- Tỉa cành – tạo tán: đối với cây đa niên và hoa
kiểng Là biện pháp lọai bỏ một cách thận trọng, có kế họach các bộ phận của cây
trồng nhằm đạt được một số mục đích cụ thể.
Trang 43b/ Bảo vệ cây trồng:
• Kiểm sóat cỏ dại
• Quản lý côn trùng gây hại
• Quản lý bệnh hại cây trồng
• Quản lý động vật gây hại
Trang 44Kiểm soát cỏ dại:
• Biện pháp vật lý:cày bừa, cuốc,
cắt , nhổ, cho ngập nước, che
phủ đất, đốt.
• Biện pháp canh tác: xen canh,
luân canh, bố trí lịch canh tác
thich hợp
• Biện pháp hóa học:sử dụng
thuốc diệt cỏ
Trang 45Quản lý côn trùng gây hại:
• Sử dụng giống kháng: cây có lá dày, thân cứng rầy không chích hút được như các giống lúa kháng rầy.
• Biện pháp canh tác: vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt cỏ dại là ký chủ phụ hay nơi ẩn náu của côn trùng gây hại, bó trí lịch gieo trồng đồng lọat, trồng xen, luân canh Các biện pháp này sẽ giúp cắt đứt chu kỳ phát triển và hình thành dịch côn trùng trên 1 cây trồng nào đó ( cắt đứt nguồn thức ăn…)
• Biện pháp sinh học: sử dụng thiên địch, côn trùng
ăn thịt, vsv gây bệnh, sinh vật ký sinh hay phóng
thích côn trùng đực đã được chiếu xạ cho vô sinh, dùng động vật diệt côn trùng
• Biện pháp vật lý: dùng bẫy đèn, dùng bẫy cây trồng - diệt nơi trú ẩn của sâu - bẫy pheromone sinh dục cái
để dụ các côn trùng đực đến tiêu diệt.
• Biện pháp hóa học: mục tiêu chính là diệt côn trùng nhanh chóng bằng hóa chất tổng hợp.
Trang 46Quản lý bệnh hại cây trồng:
• Sử dụng giống kháng bệnh: là phương pháp hiệu quả nhất, tuy nhiên độ bền vững của gen duy trì
trong thời gian ngắn nên công việc lai tạo, chuyển gen cần được tiến hành thường xuyên.
• Biện pháp canh tác: áp dụng các biện pháp gieo
trồng, vệ sinh đồng ruộng, luân canh, dinh dưỡng hợp lý cho cây trồng.
• Biện pháp sinh học: trồng cây vạn thọ để tiết chất xua đuổi tuyến trùng, dùng nấm gây bệnh cho tuyến trùng hại cam – quýt.
• Sử dụng thuốc trừ bệnh: với mục tiêu giết họăc
ngăn cản sự sinh truởng của nấm bệnh
Trang 47Quản lý động vật gây hại:
• ốc sên, chim ,chuột
Trang 48CHƯƠNG V: THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN
V.1- Thời kỳ thu họach:
• Rau ăn lá: lá còn non , thu họach trước khi trổ hoa
• Lá để chế biến: lá trà theo tiêu chuẩn 1 tôm 2 lá, lá thuốc lá chín đổi sang vàng.
• Rau ăn quả: dưa leo non, đậu bắp non, mướp non
Cà chua chín vừa chuyển ửng hồng.
Trang 49• Củ: tích lũy đủ tinh bột, không quá xơ.
• Hạt ngũ cốc: chin sinh lý hòan tòan và chuyển sang màu vàng
• Hạt cây lâu năm: chin khối lượng theo biểu thị cấp màu của quả : xanh – vàng – đỏ nâu
• Quả cây lâu năm: (quít, chuối , đu đủ ) độ chín biểu thị theo cấp màu của quả Thông thường là màu
vàng, trái táo đặc trưng màu đỏ.
Trang 51• Mủ cao su: chủ yếu là dạng nhựa của cây cao su.
• Đường: từ mía khi cây có độ brix của gốc và ngọn bằng nhau.
• Măng tây và măng tre thu họach khi măng phát triển
đủ và còn non.
Trang 52V.2- Phương pháp thu họach:
• Thời gian thu họach thường là ở giai đọan cuối phát
triển của trái, hạt họăc bộ phận thu họach kinh tế.
• Đối với các lọai củ có thể áp dụng biện pháp thu
họach bằng máy hay thủ công: khoai tây, đậu phộng…
• Chuối được thu họach cắt và chạy dây chuyền đến
nơi chuyên chở.
• Máy hái trà….
• Các loại ngũ cốc thường thu họach bằng máy liên
hợp, hay gặt thủ công.
Trang 55V.3- Bảo quản sản phẩm sau thu họach:
• Bảo quả tươi: sử dụng nhiệt lạnh 15 0 C cho các lọai rau ăn lá, trái cây để giảm sự tạo ethylene trong quá trình chín.
• Bảo quản chân không: các loại quả: bưởi… và các
lọai hạt nhỏ : mè, đậu.
• Bảo quản nguyên vỏ: đậu phộng.
• Bảo quản khô: cho các lọai hạt ngũ cốc.
• Bảo quản trong nitrogen lỏng (-196 0 C): áp dụng cho mẫu dễ hư hỏng.