BÀI TOÁN THIẾT KẾ Thiết kế cung cấp điện "Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp" A.Dữ kiện Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong b
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ theo đường lối công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước , vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp ngày một tăng cao Hàng loạt khu chế xuất , khu công nghiệp cũng như các nhà máy , xí nghiệp công nghiệp được hình thành và đi vào hoạt động Từ thực tế đó , việc thiết kế cung cấp điện là một việc vô cùng quan trọng và là một trong những việc đầu tiên cần phải làm
Việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện là không đơn giản vì nó đòi hỏi người thiết
kế phải có kiến thức tổng hợp về nhiều chuyên ngành khác nhau như cung cấp điện , thiết bị điện , an toàn điện , Ngoài ra còn phải có sự hiểu biết nhất định về những lĩnh vực liên quan như xã hội , môi trường , về các đối tượng sử dụng điện và mục đích kinh doanh của họ Vì vậy đồ án môn học Cung cấp điện là bước khởi đầu giúp cho sinh viên ngành Hệ thống điện hiểu được một cách tổng quát những công việc phải làm trong việc thiết kế một hệ thống cung cấp điện và về chuyên ngành Cung cấp điện
Mặc dù kiến thức còn nhiều hạn chế nhưng em cũng đã cố gắng để hoàn thành tốt
đồ án môn học này Em rất mong sẽ nhận được nhiều lời góp ý của các thầy cô để đồ
án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy PHẠM Mạnh Hải đã giúp
đỡ em thoàn thành bản đồ án môn học này
Hà Nội, Ngày 24 Tháng 4 Năm 2014
Sinh viên
Đinh Trọng Thủy
Trang 2BÀI TOÁN THIẾT KẾ
Thiết kế cung cấp điện
"Thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp"
A.Dữ kiện
Thiết kế mạng điện cung cấp cho một phân xưởng với số liệu cho trong bảng số liệu thiết kế cấp điện phân xưởng Tỷ lệ phụ tải điện loại I là 70% Hao tổn điện
áp cho phép trong mạng điện hạ áp 4Ucp = 3.5% Hệ số công suất cần nâng lên
là cosϕ = 0.90 Hệ số chiết khấu i = 12%; Công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện
Sk,MVA; Thời gian tồn tại của dòng ngắn mạch tk = 2.5 Giá thành tổn thất điện năng c∆ = 1500đ/kWh.; Suất thiệt hại do mất điện gth = 8000đ/kWh Đơn giá tụ bù
là 110.103 đ/kVAr, chi phí vận hành tụ bằng 2% vốn đầu tư, suất tổn thất trong tụ 4Pb = 0.0025kW/kVAr Giá điện trung bình g = 1250đ/kWh Điện áp lưới phân phối
là 22kV
Thời gian sử dụng công suất cực đại TM = 4500(h) Chiều cao phân xưởng h = 4.7 (m) Khoảng cách từ nguồn điện đến phân xưởng L = 150(m)
Các tham số khác lấy trong phụ lục và sổ tay thiết kế cung cấp điện
Số hiệu trên Tên thiết bị Hệ số cos ϕ Công suất đặt
A
2;3 Máy biến áp hàn , ε = 0.4 0.32 0.58 6;12
4;19;27 Cần cẩu 10T, ε = 0.4 0.23 0.65 18;20;30
21;22;23;24 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0.53 0.69 10;12;15;17
Trang 3Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 4Mục lục
1.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng 7
1.2 Tính toán phụ tải động lực 7
1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị 7
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực: 10
1.2.3 Phụ tải tính toán tổng hợp 14
2 Xác định sơ đồ cấp điện 16 2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp cho phân xưởng 16
2.2 Chọn số lượng và công suất máy biến áp 16
2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp 16
2.2.2 Chọn công suất máy biến áp 17
2.3 Xác định tâm các nhóm phụ tải của phân xưởng 18
2.4 Lựa chọn sơ đồ nối điện tối ưu 20
2.4.1 Nguyên tắc chung 20
2.4.2 Chọn dạng sơ đồ nối điện cho phân xưởng 20
2.4.3 Lựa chọn dây dẫn đến trạm biến áp của xưởng 23
2.4.4 Lựa chọn dây dẫn và đi dây trong phân xưởng 25
2.4.5 Tổng kết và lựa chọn phương án tối ưu 38
3 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong sơ đồ nối điện của phân xưởng 39 3.1 Tính toán chế độ ngắn mạch cho phân xưởng 39
3.1.1 Tính ngắn mạch cho phía cao áp 39
3.1.2 Tính ngắn mạch cho 1 nhánh đại diện phía hạ áp 40
3.1.3 Tính ngắn mạch cho toàn bộ phân xưởng 43
3.2 Chọn thiết bị bảo vệ 47
4
Trang 53.2.1 Chọn thiết bị bảo vệ phía cao áp 47
3.2.2 Chọn thiết bị phía hạ áp 50
4 Tính toán bù , nâng cao hệ số công suất 57 4.1 Khái quát chung 57
4.2 Các biện pháp nâng cao hệ số công suất 58
4.2.1 Biện pháp tự nhiên 58
4.2.2 Bù công suất phản kháng 58
4.3 Tính toán bù công suất phản kháng 60
4.3.1 Xác định dung lượng bù 60 4.3.2 Đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của bù công suất phản kháng 63
Trang 6Chương 1
Tính toán phụ tải điện
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cách điện
Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Vì vậy xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng
Từ trước tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày
ở trên nên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp
Sau đây là một số phương pháp tính toán phụ tải thường dùng nhất trong thiết
kế hệ thống cung cấp điện:
• Phương pháp tính theo hệ số nhu cầu
• Phương pháp tính theo hệ số kM và công suất trung bình
• Phương pháp tính theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
• Phương pháp tính theo suất phụ tải trên đơn vị diện tích sản xuất
Trong thực tế tuỳ theo quy mô và đặc điểm của công trình, tuỳ theo giai đoạn thiết kế sơ bộ hay kỹ thuật thi công mà chọn phương pháp tính toán phụ tải điện thích hợp
6
Trang 71.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng
Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích:
Trong đó:
- P0 là suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích chiếu sáng,P0= 15 W/m2
- S là diện tích được chiếu sáng, m2
- a là chiều dài của phân xưởng, m
- b là chiều rộng của phân xưởng, m
=> Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí sửa chữa là:
Pcs = 15.24.36
103 = 12, 96(kW )
Ở trong trường hợp này ta dùng đèn sợi đốt để thắp sáng nên cos ϕ = 1
Qcs = 0(kV ar)
1.2 Tính toán phụ tải động lực
1.2.1 Phân chia nhóm thiết bị
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phân nhóm thiết bị điện Việc phân nhóm phụ tải tuân theo các nguyên tắc sau:
Trang 8• Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dài đường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên đường dây hạ áp trong phân xưởng
• Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện trong việc lựa chọn phương thức cung cấp điện cho nhóm
• Tổng công suất của các nhóm thiết bị nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ động lực cần dùng trong phân xưởng và trong toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá nhiều để dễ dàng cho việc điều khiển và vận hành
Tuy nhiên thường rất khó khăn để thỏa mãn cả 3 điều kiện trên, vì vậy khi thiết kế phải tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án có thể
Dựa vào nguyên tắc phân nhóm ở trên và căn cứ vào vị trí, công suất của các thiết
bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng, ta có thể chia các phụ tải thành 5 nhóm Kết quả phân nhóm phụ tải được trình bày ở bảng sau :
Trang 9STT Số hiệu trên Tên thiết bị Hệ số ksd cos ϕ Công suất đặt
NHÓM 1
1 1 Quạt gió 0.35 0.67 3
2 2 Máy biến áp hàn 0.32 0.58 6
3 3 Máy biến áp hàn 0.32 0.58 12
4 17 Cửa cơ khí 0.37 0.7 2.8
5 18 Quạt gió 0.45 0.83 10
6 19 Cần cẩu 10T 0.23 0.65 20
Tổng công suất 53.8
NHÓM 2
1 5 Máy khoan đứng 0.26 0.66 2.8
2 6 Máy mài 0.42 0.62 1.5
3 7 Quạt gió 0.35 0.67 4
4 8 Máy khoan đứng 0.26 0.66 7.5
5 12 Máy tiện ren 0.45 0.67 5.5
6 4 Cần cẩu 10T 0.23 0.65 18
7 13 Máy tiện ren 0.45 0.67 8.5
Tổng công suất 47.8
NHÓM 3
1 9 Máy tiện ren 0.30 0.58 2.2
2 15 Máy tiện ren 0.30 0.58 7.5
3 10 Quạt gió 0.35 0.67 5.5
4 11 Máy bào dọc 0.41 0.63 12
5 16 Máy bào dọc 0.41 0.63 18
6 20 Quạt gió 0.35 0.67 7.5
7 14 Máy tiện ren 0.45 0.67 10
Tổng công suất 62.7
NHÓM 4
1 21 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0.53 0.69 10
2 22 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0.53 0.69 12
3 23 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0.53 0.69 15
4 25 Máy mài 0.42 0.62 2.2
5 26 Máy ép quay 0.35 0.54 4
6 29 Máy mài 0.42 0.62 5.5
7 30 Máy ép quay 0.35 0.54 7.5
Tổng công suất 56.2
NHÓM 5
1 23 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0.53 0.69 15
2 24 Bàn lắp ráp và thử nghiệm 0.53 0.69 17
3 31 Quạt gió 0.35 0.67 7.5
4 26 Máy ép quay 0.35 0.54 4
5 27 Cần cẩu 10T 0.23 0.65 30
Tổng công suất 73.5
Bảng 1.1: Bảng phân nhóm phụ tải
Trang 101.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm phụ tải động lực:
1.2.2.1 Xác định phụ tải cho nhóm 1
a, Xác định hệ số sử dụng tổng hợp ksdP
Hệ số sử dụng tổng hợp được xác định theo công thức:
ksdP=
P
Pi.ksdi
P
Trong đó
- ksdilà hệ số sử dụng của thiết bị
- Pilà công suất đặt của thiết bị
⇒ Hệ số sử dụng tổng hợp của Nhóm 1 là:
ksdP= (3.0, 35) + (6.0, 32) + (12.0, 32) + (2, 8.0, 37) + (10.0, 45) + (20.0, 23)
3 + 6 + 12 + 2, 8 + 10 + 20
⇒ ksdP= 0, 31
b, Xác định số phụ tải hiệu quả nhq
- Số thiết bị hiệu quả của nhóm 1 được xác định theo số thiết bị tương đối n∗và công suất tương đối P∗trong nhóm
+) Gọi Pnmaxlà công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm
Ta có :
n∗ = n1 n
P∗ = P1 P
(1.3)
Trong đó
- n1 : Số thiết bị có cống suất lớn hơn 1
2.Pnmax
- P1: Tổng công suất của các thiết bị có công suất lớn hơn 1
2.Pnmax
Trang 11- n : Số thiết bị trong nhóm
- P : Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm
Có 2 phương pháp để tính n∗
hq: -Tra bảng PL4 Trang 264 [1]
-Tính theo công thức :
n∗hq = 0, 95
P2
∗
n∗ +
(1 − P∗)2
1 − n∗
(1.4)
Hệ số cực đại kM :
-Tra bảng PL5- Trang 265 [1]
-Tính theo công thức :
kM = 1 + 1, 3
v
u 1 − ksdP
Theo thảo luận cùng thầy Hải và để thuận tiện trong tính toán ở đây ta tính n∗
hqtheo công thức và kM được tra theo bảng PL5
+)Nhìn từ bảng số liệu của nhóm 1 ở bảng trên ta thấy:
- Pnmax= 20 (kW)
- n1= 2
- n =6
- P1 =20 + 12=32 kW
- P =53,8 kW
⇒ n∗ = 26 = 0, 33; P∗ = 0, 59
Ta có :
n∗hq = 0, 95
P2
∗ n∗ +
(1 − P∗)2
1 − n∗
⇒ nhq = 0, 95
0, 592
0, 33 +
(1 − 0, 59)2
1 − 0, 33
= 0, 7
Trang 12⇒ nhq = n∗hq.n = 0, 7.6 = 4, 2
+) Tra bảng PL5 [1] với nhq = 4, 2; ksd = 0, 31ta được kM = 2, 1
⇒ Phụ tải tính toán của nhóm 1:
Ptt1= kM.ksd.P6
i=1
Pi = 2, 1.0, 31.53, 8 = 35, 59(kW) +) Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
cosϕtb =
P
Pi cosϕi
P
Pi =
3.0, 67 + 6.0, 58 + 12.0, 58 + 2, 8.0, 7 + 10.0, 83 + 20.0, 65
3 + 6 + 12 + 2, 8 + 10 + 20 = 0, 66
1.2.2.2 Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm còn lại
NHÓM Pmax 0,5.Pmax n1 P1 n PP n* P* n∗
hq nhq
Bảng 1.2: Bảng số thiết bị hiệu quả của các nhóm
+) Với số thiết bị hiệu quả đã tính được,ta có bảng phụ tải tính toán cho các nhóm trong bảng sau:
Trang 13STT Tên thiết bị Số hiệu ksd cosϕ P(kW) Pksd P.cosϕ ksdP nhq kM Ptt cosϕtb
trên sơ đồ
NHÓM 1
1 Quạt gió 1 0,35 0,67 3,00 1,05 2,01
0,31 4,2 2,1 35,59 0,66
2 Máy biến áp hàn 2 0,32 0,58 6,00 1,92 3,48
3 Máy biến áp hàn 3 0,32 0,58 12 3,84 6,96
4 Cửa cơ khí 17 0,37 0,7 2,80 1,04 1,96
5 Quạt gió 18 0,45 0,83 10,00 4,50 8,30
6 Cần cẩu 10T 19 0,23 0,65 20,00 4,60 13,00
Tổng 53,8 16,95 35,71
NHÓM 2
1 Máy khoan đứng 5 0,26 0,66 2,80 0,73 1,85
0,32 4,55 2,08 33,33 0,66
2 Máy mài 6 0,42 0,62 1,50 0,63 0,93
3 Quạt gió 7 0,35 0,67 4,00 1,40 2,68
4 Máy khoan đứng 8 0,26 0,66 7,50 1,95 4,95
5 Máy tiện ren 12 0,45 0,67 5,50 2,48 3,69
6 Cần cẩu 10T 4 0,23 0,65 18,00 4,14 11,70
7 Máy tiện ren 13 0,45 0,67 8,50 3,83 5,70
Tổng 47,80 15,152 31,49
NHÓM 3
1 Máy tiện ren 9 0,30 0,58 2,20 0,66 1,28
0,39 5,39 1,6 44,88 0,64
2 Máy tiện ren 15 0,30 0,58 7,50 2,25 4,35
3 Quạt gió 10 0,35 0,67 5,50 1,93 3,69
4 Máy bào dọc 11 0,41 0,63 12,00 4,92 7,56
5 Máy bào dọc 16 0,41 0,63 18,00 7,38 11,34
6 Quạt gió 20 0,35 0,67 7,50 2,63 5,03
7 Máy tiện ren 14 0,45 0,67 10,00 4,50 6,70
Tổng 62,70 24,26 39,94
NHÓM 4
1 Bàn lắp ráp
21 0,53 0,69 10,00 5,30 6,90
0,48 5,32 1,57 42,18 0,65
và thử nghiệm
2 Bàn lắp ráp
22 0,53 0,69 12,00 6,36 8,28
và thử nghiệm
3 Bàn lắp ráp
23 0,53 0,69 15,00 7,95 10,35
và thử nghiệm
4 Máy mài 25 0,42 0,62 2,20 0,92 1,36
5 Máy ép quay 26 0,35 0,54 4,00 1,40 2,16
6 Máy mài 29 0,42 0,62 5,50 2,31 3,41
7 Máy ép quay 30 0,35 0,54 7,50 2,63 4,05
Tổng 56,20 26,87 36,51
NHÓM 5
1 Bàn lắp ráp
23 0,53 0,69 15,00 7,95 10,35
0,38 3,85 1,87 52,14 0,66
và thử nghiệm
2 Bàn lắp ráp
24 0,53 0,69 17,00 9,01 11,73
và thử nghiệm
3 Quạt gió 31 0,35 0,67 7,50 2,63 5,03
4 Máy ép quay 26 0,35 0,54 4,00 1,40 2,16
5 Cần cẩu 10T 27 0,23 0,65 30,00 6,90 19,50
Tổng 73,50 27,89 48,77
Bảng 1.3: Bảng phụ tải tính toán của các nhóm
Trang 14Nhóm Ptt(kW) Cosϕtb Pttcosϕtb kđt
0,95
Tổng 208,12 0,65 136,04
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp phụ tải tính toán các nhóm
Phụ tải tính toán động lực của phân xưởng:
Pttdlpx = kđt
n
X
i=1
Trong đó:
- Pttdlpx: Phụ tải động lực tính toán toàn phân xưởng
- kđt: Hệ số đồng thời cực đại của các phân xưởng, lấy kđt=0,95
- Ptti: Công suất tác dụng tính toán nhóm thứ i
- n: số nhóm
+) Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng là :
Pttdlpx=208,12.0,95=197,71(kW) +) Hệ số công suất trung bình của các nhóm phụ tải động lực là:
cosϕtb =
P
Ptti cosϕi
P
Ptti =
136, 04
208, 12 = 0, 65
1.2.3 Phụ tải tính toán tổng hợp
Loại phụ tải Ptt(kW) cosϕ
Động lực 197,71 0,65 Chiếu sáng 12,96 1 Bảng 1.5: Phụ tải tính toán phân xưởng +)Công suất tác dụng tính toán của toàn phân xưởng:
Trang 15Pttpx= Pcs+ Pttdlpx = 12, 96 + 197, 71 = 210, 67(kW) +) Hệ số công suất của cả phân xưởng:
cos ϕpx=
P
Ptti.cosϕi
P
Ptti =
197, 71.0, 65 + 12, 96.1
210, 67 = 0, 67
⇒ tan ϕpx= 1, 11
+) Công suất phản kháng tính toán của toàn phân xưởng là:
Qttpx = Pttpx tan ϕpx= 210, 67.1, 11 = 233, 84(kVar) +)Công suất tính toán toàn phân xưởng là:
Sttpx = Pttpx
cosϕpx =
210, 67
0, 67 = 314, 43(kV A)
Trang 16Chương 2
Xác định sơ đồ cấp điện
2.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp cho phân xưởng
Để lựa chọn được vị trí tối ưu cho TBA cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Vị trí trạm cần phải được đặt ở những nơi thuận tiện cho việc lắp đặt, vận hành cũng như thay thế và tu sửa sau này (phải đủ không gian để có thể dễ dàng thay máy biến áp, gần các đường vận chuyển )
- Vị trí trạm phải không ảnh hưởng đến giao thông và vận chuyển vật tư chính của xí nghiệp
- Vị trí trạm còn cần phải thuận lợi cho việc làm mát tự nhiên (thông gió tốt), có khả năng phòng cháy nổ tốt đồng thời phải tránh được các bị hoá chất hoặc các khí ăn mòn của chính phân xưởng này có thể gây ra
Vì những lí do trên ta chọn đặt TBA ở phía sát tường bên trái, phía ngoài, cách góc trên của phân xưởng 1 khoảng là 14 (m)
2.2 Chọn số lượng và công suất máy biến áp
2.2.1 Chọn số lượng máy biến áp
Việc lựa chọn đúng số lượng MBA dựa trên cơ sở độ tin cậy cung cấp điện Các phụ tải thuộc hộ tiêu thụ loại I, TBA cần đặt từ 2 MBA trở lên nối với các phân đoạn khác nhau của thanh góp, giữa các phân đoạn có thiết bị đóng cắt khi cần thiết Hộ tiêu
16
Trang 17thụ loại III chỉ cần đặt 1 MBA (yêu cầu trong kho cần có MBA dự trữ)
Ở đây số phụ tải loại I chiếm 70%,ta sẽ sử dụng 2 máy biến áp làm việc song song
2.2.2 Chọn công suất máy biến áp
2.2.2.1 Tổng quan cách chọn
Chọn sao cho trong điều kiện làm việc bình thường trạm đảm bảo cung cấp đủ điện năng cho phụ tải và có dự trữ một lượng công suất đề phòng khi sự cố, đảm bảo độ
an toàn cung cấp điện, tuổi thọ máy, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật Được tiến hành dựa trên công suất tính toán toàn phần của phân xưởng và một số tiêu chuẩn khác :
ít chủng loại máy, khả năng làm việc quá tải, đồ thị phụ tải
Sau đây là một số tiêu chuẩn chọn máy biến áp:
+) Khi làm việc ở điều kiện bình thường:
+) Kiểm tra khi xảy ra sự cố một máy biến áp( đối với trạm có nhiều hơn 1 MBA):
(n − 1).khc.kqt.SđmB ≥ Sttsc (2.2)
Trong đó:
• n : Số máy biến áp của trạm
• khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường, ta chọn loại máy chế tạo ở Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, lấy khc= 1
• kqt : Hệ số quá tải sự cố, kqt = 1,4 nếu thoả mãn điều kiện MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm, thời gian quá tải trong một ngày đêm không vượt quá 6h và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số tải không quá 0,93
• Sttsc: Công suất tính toán sự cố Khi sự cố một máy biến áp có thể loại bỏ một
số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượng của các MBA(các phụ tải loại III), nhờ vậy có thể giảm được vốn đầu tư và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình thường