1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

soạn bài ngữ văn 10 chi tiết

53 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu này nhằm mục đích giúp các bạn soạn bài ngữ văn lớp 10 hay hơn, chuẩn xác hơn, chuẩn bị cho tiết học trên lớp một cách tốt nhất, hiểu xâu bài học, cũng là tài liệu để ôn tập. chúc các bạn học tốt

Trang 1

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

- Có người hặc tội Thủ Độ với vua nhưng Trần Thủ Độ không biện bạch mà còn nhận lời đó là phải.

→ Là người cương trực, công minh, độ lượng, biết phục thiện.

Tình huống 2:

- Khi nghe Linh Từ Quốc Mẫu khóc ông không bênh vực mà còn khen thưởng cho tên lính.

→ Là người chí công vô tư, coi trọng pháp luật.

Tình huống 3:

- Có người chạy để xin một chức quan được Thủ Độ cho một bài học thích đáng.

→ là người giữ công bằng phép nước, bày trừ tệ nạn đúc lót

Tình huống 4:

- Phong chức cho An Quốc (anh của Trần Thủ Độ) nhưng ông lại thẳng thắn trình bày quan điểm của mình

→ Là người thông tư lợi

Câu 2: Nghệ Thuật

- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, lựa chọn những chi tiết đắc giá.

- Kể chuyện sinh động hấp dẫn.

III – ĐỌC HIỂU (PHÂN TÍCH DÀI DÒNG) – HIỆN TƯỢNG RÃNH !!!

Câu 1: Trong đoạn trích có bốn tình tiết góp phần bộc lộ các khía cạnh trong tính cách của Trần Thủ Độ:

- Có người mách vua về sự chuyên quyền của Trần Thủ Độ, nhưng Trần Thủ Độ không những không biện bạch cho bản thân và tỏ lòng thù oán mà còn công nhận lời nói phải và thưởng cho người dám dũng cảm vạch lỗi của mình Qua đó có thể thấy ông là người công minh, độ lượng và có bản lĩnh Với ông, việc làm hữu ích cho nước, cho dân mới là câu trả lời cho tất cả.

- Khi nghe Linh Từ Quốc Mẫu (vợ ông) khóc và mách về việc tên quân hiệu ngăn không cho đi qua thềm cấm, Trần Thủ Độ không vội bênh vợ và bắt tội tên quân hiệu kia mà tìm hiểu rõ sự việc rồi còn khen thưởng kẻ giữ đúng luật pháp Qua đó sự việc này có thể thấy ông là người chí công vô tư, tôn trọng luật pháp, không thiên vị người thân.

- Có người chạy chọt nhờ Linh Từ Quốc Mẫu xin cho làm chức câu đương, Trần Thủ Độ đã dạy cho họ một bài học: muốn làm chức quan ấy hắn phải chịu bị chặt một ngón chân để phân biệt với những người khác do “Người vì có công chúa xin cho” Qua đây có thể thấy ông chủ động gìn giữ sự công bằng của phép nước, bài trừ tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm thân thích.

- Vua muốn phong chức tướng cho An Quốc (anh của Trần Thủ Độ), nhưng ông không đồng ý Ông thẳng thắn trình bày quan điểm: chỉ nên lựa chọn người giỏi nhất, có thể là anh mình, có thể là mình, không nên hậu đãi cả hai anh

em sẽ làm rối việc triều chính Qua đó có thể thấy Trần Thủ Độ luôn đặt việc công lên trên, không tư lợi, không gây

bè kéo cánh.

 Những tình tiết trên đã góp phần làm nổi bật bản lĩnh và nhân cách Trần Thủ Độ, đó là sự thẳng thắn, cầu thị, độ lượng, nghiêm chỉnh và đặc biệt là hết sức chí công vô tư, luôn đặt việc nước lên trên, không mảy may tư lợi cho bản thân và gia đình Điều này càng có ý nghĩa hơn bởi Trần Thủ Độ đang giữ chức quan cao nhất trong triều và hầu như nắm toàn quyền trong tay, vì vua đang tuổi còn nhỏ Đó chính là hoàn cảnh có thử thách để càng làm nổi bật lên nhân cách đáng quý của ông Có thể nói Trần Thủ Độ là một vị quan đầu triều gương mẫu, xứng đáng là chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng được lòng tin cậy của nhân dân.

Câu 2: Những đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và khắc họa tính cách nhân vật của nhà viết sử:

- Nét đặc sắc nhất trong nghệ thuật kể chuyện và khắc họa tính cách nhân vật là nhà viết sử đã xây dựng những tình huống giàu kịch tính, mỗi câu chuyện dù ngắn nhưng đều có những xung đột được dẫn đến cao trao và được giải quyết một cách bất ngờ, gây thú vị cho người đọc Đồng thời người đọc từ đó có thể tự rút ra những ý nghĩa sâu sắc

và hình dung rõ nét chân dung, tính cách nhân vật Sức hấp dẫn của chuyện không chỉ ở cách kể chuyện đặc sắc mà

1

Trang 2

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

còn ở sự hàm súc của ngôn từ Các câu chuyện chỉ được kể chứ không kèm theo những lời bình luận Cách kể ấy đã giúp người đọc phát huy được nhiều hơn tính chủ động của mình trong việc đánh giá nhân vật trung tâm.

- Ở cả ba tình huống, khi xung đột được đẩy đến cao trào, người đọc đã rất bất ngờ về cách giải quyết không theo lôgíc thông thường của Trần Thủ Độ Ở mỗi tình huống ông lại có một cách giải quyết riêng khiến người đọc vừa bất ngờ lại vừa khâm phục Chính cách xây dựng nhân vật như vậy mà bài văn càng đọc càng hấp dẫn và thú vị hơn.

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I – TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

- Bài văn thuyết minh cần đạt:

+ Đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin, thông tin phải chính xác khách quan

+ Nội dung phải hấp dẫn sinh động

+ Trình bày hợp lí, logic

II – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

1 Các phương pháp thuyết minh đã học

- Trả lời câu hỏi a,b SGK

+ Đoạn trích Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên Đoạn trích thuyết minh về công lao tiến cử người tài giỏi cho đất nước của Trần Quốc Tuấn Phương pháp thuyết minh mà tác giả sử dụng ở đây là phương pháp nêu ví dụ Những tên tuổi được nêu ra (Dã Tượng, Yết Kiêu, Phạm Ngũ Lão, Trần Thì Kiến, Trương Hán Siêu, Phạm Lãm, Trịnh Dũ, Ngô Sĩ Thường, Nguyễn Thế Trực) đã làm cho vấn đề được thuyết minh trở nên sáng rõ, có sức thuyết phục.

+ Đoạn trích Thi sĩ Ba – sô và "Con đường hẹp thiên lí" Đoạn trích thuyết minh về các bút danh của Ba – sô Từ bút danh Mu-nê-phu-sa, bút danh Tô-sây đến bút danh Ba-sô, cái người đọc cần biết là ý nghĩa của các bút danh ấy.

Vì vậy, người viết đã sử dụng phương pháp nêu định nghĩa để thuyết minh Nhờ phương pháp thuyết minh này mà các bút danh của Ba-sô được giải thích một cách sáng rõ.

+ Đoạn trích Con người và con số trên tạp chí Kiến thức ngày nay Đoạn trích thuyết minh về cấu tạo phức tạp và

đồ sộ của tế bào trong cơ thể người Phương pháp thuyết minh ở đây là dùng số liệu Người viết đã đi từ số lượng tế bào (40- 60 000 tỉ) đến số lượng phân tử cấu tạo nên tế bào (6 triệu tỉ phân tử) rồi số lượng nguyên tử cấu tạo nên phân tử (1 tỉ tỉ nguyên tử) Từ đó, để giúp người đọc dễ hình dung, người viết đã liên hệ tới các số liệu khác như số lượng cư dân, số lượng các vì tinh tú, và đi đến kết luận: "Nếu mỗi nguyên tử dài 1 mm, một tế bào sẽ dài 10 cm, thì một người cao 1,75 m sẽ biến thành người khổng lồ với chiều cao 1.750 km! May thay, điều này không xảy ra vì nguyên tử là cực nhỏ" Sức hấp dẫn của đoạn thuyết minh này chính là các số liệu Các số liệu đã tạo nên ấn tượng sâu sắc, khó quên ở người đọc.

+ Đoạn trích Thương nhớ mười hai của Vũ Bằng Đoạn trích thuyết minh về nhạc cụ dùng trong hát trống quân Nhà văn đã sử dụng phương pháp thuyết minh phân tích Tác giả phân tích tính giản dị của nhạc cụ dùng trong hát trống quân: các loại "hết thảy đều là đồ bỏ"; cách sử dụng vô cùng dân dã; nhưng âm thanh thật "giòn giã" Phương pháp thuyết minh này đã giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của đối tượng.

Các phương pháp thuyết minh đã học:

2 Một số phương pháp thuyết minh mới

Bài tập 1: Câu văn thuyết minh "Ba-sô là bút danh" không sử dụng phương pháp định nghĩa vì không đặt Ba-sô vào một loại lớn hơn, cũng không chỉ ra yếu tố nói lên đúng đặc điểm bản chất của nhà văn này Phương pháp được sử dụng ở đây là phương pháp chú thích

Phương pháp chú thích và phương pháp định nghĩa có những nét khá giống nhau bởi vì về đại thể cả hai đều có cấu trúc cơ bản: “A là B” Song, hai phương pháp này có những nét khác nhau Phương pháp định nghĩa

có những đòi hỏi chặt chẽ hơn Phần B trong định nghĩa phải đạt được hai yêu cầu cơ bản Một là phải đặt đối tượng định nghĩa vào một loại lớn hơn Hai là phải chỉ ra yếu tố nói lên đúng đặc điểm bản chất của đối tượng để phân biệt nó với các đối tượng cùng loại khác Phương pháp chú thích không buộc thoả mãn hai yêu cầu đó Tuy mức độ chuẩn xác không cao nhưng bù lại phương pháp chú thích có khả năng mềm dẻo hơn, dễ sử dụng hơn

Bài tập 2: Đoạn trích thuyết minh về niềm say mê cây chuối của Ba-sô và tại sao có bút danh Ba-sô Trong hai mục đích này, mục đích thuyết minh về việc tại sao có bút danh Ba-sô là chủ yếu mặc dù được nói ngắn hơn niềmsay mê cây chuối của Ba-sô Đây chính là mối quan hệ nhân - quả Cho dù nguyên nhân có được trình bày dài hơn nhưng nội dung thông báo chính vẫn là kết quả Niềm say mê cây chuối là nguyên nhân dẫn đến bút danh Ba-sô Đoạn trích đã được trình bày một cách hợp lí và hấp dẫn bởi vì người viết đã sử dụng phương pháp thuyết

2

Trang 3

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

minh phù hợp đối tượng thuyết minh Nhờ đó mà hình ảnh thi sĩ Ba-sô cùng bút danh của ông hiện lên một cách sinh động, sâu sắc

 Một số phương pháp thuyết mới:

- Thuyết minh bằng cách chú thích

- Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân – kết quả

III – YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

- Căn cứ vào mục đích thuyết minh để lựa chọn phương pháp thuyết minh

- Ngoài việc cung cấp đầy đủ thông tin phương pháp thuyết minh còn phải sinh động để gây hứng thú.

IV – LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Đây là đoạn trích văn bản thuyết minh được viết nhằm cung cấp những tri thức về hoa lan, một loài hoađược ưa chuộng Người viết tỏ ra có những hiểu biết thật sự khoa học, chính xác, khách quan về hoa lan ở Việt Nam Trong đoạn thuyết minh này, tác giả đã phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh: chú thích, phân loại, liệt

kê, nêu ví dụ, nhờ đó mà lời thuyết minh trở nên linh hoạt, sinh động và hấp dẫn

Bài tập 2: Đây là bài luyện tập mang tính tổng hợp nhưng chủ yếu là lựa chọn và sử dụng phương pháp thuyết

minh hợp lí, có hiệu quả Để bài viết hay cần: - Tìm tòi, học hỏi để có những hiểu biết chuẩn xác, đầy đủ về nghề truyền thống của quê hương Đây là yêu cầu trước hết và quan trọng nhất vì không có hiểu biết gì thì không thể thuyết minh - Xác định mục đích thuyết minh - Vạch đề cương về nội dung thuyết minh - Lựa chọn các phươngpháp thuyết minh phù hợp với từng nội dung như phương pháp định nghĩa, phương pháp nêu ví dụ để thuyết minh về những nghệ nhân nổi tiếng với nghề truyền thống của quê hương; phương pháp phân tích để thuyết minh

về ý nghĩa, giá trị của nghề truyền thống trên lĩnh vực vật chất hoặc văn hoá; phương pháp nguyên nhân - kết quả

để thuyết minh vì sao có nghề truyền thống ấy,

- Xuất thân trong một gia đình khoa bảng

- Tác phẩm nổi tiếng là Truyền kì mạn lục

2 Thể loại: Truyền kì

- Là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố hoang đường

- Con người, thần thánh và ma quỹ có sự tương giao

3 Truyền kì mạn lục

- Tác phẩm được viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện

- Thông qua những yếu tố hoang đường kỳ ảo tác giả muốn vạch trần xã hội đương thời.

- Tác phẩm đề cập đến những con người nhỏ bé trong xã hôị.

→ Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ

4 Tác phẩm “ chuyên chức phán sự đền Tản Viên”

a) Xuất xứ: trích Truyền kì mạn lục

b) Bố cục: 4 phần

+ Phần 1: từ đầu đến “không cần gì cả”.

→ Giới thiệu về nhân vật Ngô Tử Văn.

+ Phần 2: tiếp theo đến “khó lòng thoát nạn”

→ Hành động của Ngô Tử Văn

+ Phần 3: Tiếp theo đến “không bệnh mà mất”

- Là người khăng khái, nòng nảy, thấy gian tà không chịu được mà người ta vẫn khen là một người cương trực.

- Đốt đền thờ của tên Bách Hộ họ Thôi

- Không khiếp sợ trước lời đoe dọa của hung thần

- Xuống âm ti vạch tội hồn tên tướng giặc.

- Bình tĩnh gan dạ trước quỹ dạ xoa

3

Trang 4

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

- Cứng cỏi trước diêm dương đầy quyền lực.

b) Ngô Tử Văn giành chiến thắng

- Ngô Tử Văn đã chiến thắng

- Tiêu diệt hung thần “ngôi mộ của tên tướng giặc bị bật tung lên hài cốt tan tành ra như cám”.

- Giải trừ tai họa đem lại bình yên cho nhân dân

- Ciair tỏa nỗi oan cho Thổ Công

- Được tiến cử giữ chức phán sự đền Tản Viên Đó là phần thưởng xứng đáng cho những người bảo vệ công lí chính nghĩa.

2 Ngụ ý phê phán

a) Hồn tên tướng giặc

- Lúc sống là kẻ đi xâm lược

- Lúc chết: không từ bỏ dã tâm giả mạo Thổ thần làm hại nhân dân là kẻ xảo nguyệt/

b) Thánh thần quan lại cõi âm

- Người lương thiện chịu nhiều oan ức

- Kẻ ác được sống sung sướng

- Thánh thần quan lại cõi âm nhận đúc lót, bao che cho cái ác.

Bài học:

- Chỉ có đáu tranh mới giành lại thắng lợi cho chính nghĩa

- Cần đấu tranh với cái xấu, cái ác

3 Nghệ thuật

- Kể chuyện hấp dẫn

- Cách kể chuyện li kì biến hóa linh hoạt

- Nhân vật được xây dựng sắc nét, giàu kịch tính

III – ĐỌC HIỂU (PHÂN TÍCH DÀI DÒNG) – HIỆN TƯỢNG RÃNH !!!

Câu 1: Việc làm của Ngô Tử Văn mang nhiều ý nghĩa Nó vừa thể hiện sự khảng khái, chính trực và dũng cảm

muốn vì dân trừ hại, vừa thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc diệt trừ tên giặc xâm lược hung bạo, bảo vệThổ thần nước Việt, người từng có công giúp Lí Nam Đế chống ngoại xâm

Câu trả lời a chỉ đúng một phần vì Ngô Tử Văn chỉ đả phá sự ngu tín của nhân dân khi họ tin vào cả những thần

ác, thần bất chính, chứ không đã phá tập tục thờ cúng thần linh nói chung Câu trả lời c thì hoàn toàn sai vì Tử Văn không đốt đền một cách vô căn cứ Như vậy, chọn một ý kiến khác trong các ý kiến trên

Câu 2 : Chi tiết Diêm Vương xử kiện ở âm phủ là một chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung tư tưởng

của tác phẩm Chi tiết này thể hiện niềm tin của người trung đại về một thế giới khác bên cạnh cõi trần (thế giới

âm phủ), nơi con người sau khi chết sẽ phải đến để nhận sự phán xét và thưởng phạt về những việc làm của mình khi còn sống Nó cũng đồng thời thể hiện khát vọng công lí chưa thực hiện được trong cuộc sống trần thế của người xưa Đây là một bước ngoặt của câu chuyện, là chi tiết cần thiết nhằm đẩy kịch tính của câu chuyện lên đếncao trào để nhân vật chính có dịp bộc lộ bản lĩnh và khí phách của mình Nó cũng mang ý nghĩa khuyên răn, nhằm giáo dục con người nên sống và hành động thế nào cho đúng đắn, hợp lẽ phải, tránh làm điều ác Chọn câu

CHỌN e: Ý kiến khác.

Câu 3: Phán sự là chức quan chuyên xem xét về các vụ kiện tụng, giúp việc cho người xử án, đó là chức quan

thực hiện công lí Chàng trai Ngô Tử Văn đã dũng cảm đứng lên bảo vệ công lí và chính nghĩa, vì thế chức Phán

sự ở đền Tản Viên như là một sự thưởng công xứng đáng, có ý nghĩa noi gương cho người sau, khích lệ mọi người dũng cảm đấu tranh chống cái ác, bảo vệ công lí

Câu 4: Câu chuyện được mở đầu bằng chi tiết Tử Văn “châm lửa đốt đền, mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ

thay co Tử Văn…” Chi tiết này ngay lập tức gây được chú ý của người đọc, đồng thời nó dự báo về những diễn biến căng thẳng và gay cấn sẽ nối tiếp diễn ra sau đó Cách mở đầu truyện của Nguyễn Dữ như thế vừa hấp dẫn, vừa gây sự tò mò, tạo ra hứng thú cuốn người đọc đi sâu vào truyện

Câu chuyện được thắt nút và nối tiếp sau đó là những xung đột cứ dần căng thẳng rồi được đẩy lên đến cao trào:+ Tử Văn “thấy trong mình khó chịu, đầu lảo đảo và bụng run run, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét” Tử Văn

mơ màng thấy tên hung thần đến trách mắng, đe dọa

Thổ thần đến báo cho Văn biết sự việc đã trở nên nghiêm trọng: “Hắn quyết chống chọi với nhà thầy, hiện đã kiện thầy ở Minh ti” và bảo cho Tử Văn cách đối phó khi xuống Minh ti

+ Bệnh Tử Văn nặng thêm, rồi bị quỷ sứ bắt đi đến chỗ dành cho những người gây tội ác sâu nặng trước đó ở trầngian Quang cảnh ở đây thật rợn người: “gió tanh sóng xám, hơi lạnh thấu xương”, “mấy vạn quỷ Dạ xoa đều mắtxanh tóc đỏ, hình dáng nanh ác”

+ Tử Văn bị giải đến trước điện của Diêm Vương, bị Diêm Vương quát mắng, nhưng vẫn bình tĩnh kể rõ đầu đuôi sự việc, “lời rất cứng cỏi, không chịu nhún nhường chút nào”

+ Câu chuyện được cởi nút khi lời của Tử Văn được chứng thực, sự thật được phơi bày, tên hung thần phải đền tội, người lương thiện, dũng cảm được sống lại và được đền đáp

4

Trang 5

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

Nhìn chung cốt truyện của Nguyễn Dữ giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ, lôgíc, cuốn hút người đọc dõi theo từng tình tiết truyện Cách dẫn truyện khéo léo, lối kể sinh động và hấp dẫn còn tạo được sự đồng cảm của người đọc với tình cảm, thái độ và quan điểm của nhà văn, nhất là thái độ ngợi ca người trí thức, ngợi ca tinh thần dân tộc, quan niệm ác giả ác báo…

Câu 5: Truyện có nhiều ý nghĩa (phản ánh hiện thực, ca ngợi những người trí thức dũng cảm…) nhưng trong đó

chủ yếu nhất vẫn là nhằm đề cao nhân vật Tử Văn - đại biểu cho trí thức nước Việt giàu tinh thần dân tộc, yêu chuộng chính nghĩa, dũng cảm cương trực, dám đấu tranh chống cái ác, trừ hại cho dân

LUYỆN TẬP

Câu 1:

Với yêu cầu viết đoạn kết của truyện, các em có thể đồng tình hay không đồng tình với kết thúc như đã có và đưa

ra một cách kết thúc khác Điều quan trọng là có thể giải thích một cách hợp lí và thuyết phục về ý kiến của mình

Câu 2: Khi tóm tắt truyện cần chú ý đảm bảo những chi tiết quan trọng:

- Ngô Tử Văn, một kẻ sĩ khảng khái, chính trực đã dũng cảm đốt đền của một tên hung thần vốn là một tên giặc xâm lược nước ta để trừ hại cho dân

- Tên hung thần đe đọa Tử Văn nhưng chàng được Thổ thần bày cho cách đối phó

- Tử Văn bị quỷ sứ bắt xuống âm phủ Trước mặt Diêm Vương, Tử Văn đã dũng cảm và thẳng thắn vạch trần tội

ác của tên giặc với đầy đủ chứng cớ Cuối cùng tên giặc đã bị trừng trị, thổ thần được phục chức và Tử Văn sống lại

- Ngô Tử Văn được thổ thần tiến cử giữ chức Phán sự đền Tản Viên

Đoạn văn tóm tắt:

Ngô Tử Văn người đất Lạng Giang, vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự gian tà thì không chịu được Cuối đời Hồ, có tên giặc tử trận vào đền Tản Viên rồi tác oai tác quái trong dân gian Tử Văn tức giận rồi châm lửa đốtđền

Về nhà, chàng lên cơn sốt rồi mơ thấy tên giặc kia đến dọa nhưng mặc kệ, cứ ngồi thản nhiên Chiều tối lại có ông già đến, tự xưng là Thổ Công Ông già kể cho Tử Văn rõ mọi sự tình rồi bày cho chàng cách ứng xử khi bị bắt xuống Minh ti

Tử Văn đứng trước Diêm Vương tâu trình rõ đầu đuôi sự việc, lời lẽ rất cứng cõi, không chịu nhún

nhường chút nào Diêm Vương sinh nghi bèn cho người đến đền Tản Viên để chứng thực

Quân lính về tâu, nhất nhất đúng lời Văn nói Diêm Vương tức giận liền sai quân lính đày tên giặc giả danh kia xuống địa ngục Cửu u

Tử Văn sống lại cùng dân làng mua gỗ dựng lại tòa đền Viên Thổ Công cảm kích bèn đến mời Tử Văn vềlàm Phán sự cho Đức Thánh Tản ở đền Tản Viên Tử Văn nghe nói, vui vẻ nhận lời

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

I – ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

- Đoạn tự sự sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Đoạn thuyết minh không sử dụng hai yếu tố đó.

3 Kết cấu

- Câu mở đoạn: nêu vấn đề

- Các câu phát triển đoạn: triển khai và cụ thể hóa ý của câu mở đoạn.

- Câu kết đoạn: khẳng định nhấn mạnh lại vấn đề

II – VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

Bài tập 1: Anh (chị) hãy phác qua dàn ý đại cương cho bài viết

Gợi ý: Bài tập này chỉ yêu cầu lập một dàn ý đại cương làm cơ sở cho việc viết các đoạn văn cụ thể CÒN Ở BÀI

2 Trước hết, cần chọn một vấn đề thuyết minh trong số các vấn đề nêu ra ở tình huống trên, sau đó suy nghĩ về vấn đề để định ra những nội dung cần thiết cho dàn ý đại cương của bài thuyết minh Ví dụ, chọn thuyết minh về một tác phẩm văn học cần lập dàn ý đại cương như sau:

+ Mở bài: Giới thiệu chung về tác phẩm (tên tác phẩm, tác giả, đặc điểm khái quát nhất của tác phẩm)

5

Trang 6

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

+ Thân bài: Giới thiệu chi tiết về tác phẩm

Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Giới thiệu các giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm (tuỳ theo từng tác phẩm cụ thể mà có thể có số lượng ý tương ứng với số lượng đoạn văn nhiều ít khác nhau)

Giới thiệu những nét đặc sắc về nghệ thuật (tuỳ theo từng tác phẩm cụ thể mà có thể có số lượng ý tương ứng với số lượng đoạn văn nhiều ít khác nhau)

+ Kết bài: Nhận định tổng hợp về tác phẩm (khái quát giá trị, vị trí, ảnh hưởng của tác phẩm)

Bài tập 2:Hãy diễn đạt một ý trong dàn bài vừa lập thành một đoạn văn

Gợi ý: Trước khi viết cần xác định:

- Đoạn văn chọn viết là đoạn văn nào? Đoạn văn ấy nằm ở vị trí nào trong bài văn? (Chẳng hạn theo dàn ý trên có thể chọn đoạn mở bài, kết bài hay một đoạn thuộc ý giới thiệu giá trị nội dung, giới thiệu nghệ thuật)

- Cần viết câu chuyển ý, chuyển đoạn như thế nào để đoạn văn có sự liên kết với đoạn trước đó và liên kết với toàn bài

- Các ý trong đoạn cần sắp xếp như thế nào để đảm bảo tính chặt chẽ và mạch lạc của đoạn văn

- Cần sử dụng những phương pháp thuyết minh gì và diễn đạt thế nào để đoạn văn không chỉ chuẩn xác mà còn sinh động, hấp dẫn Khi đã xác định được những nội dung trên, để có thể chỉnh sửa, cần viết ra giấy nháp trước, kiểm tra xem chủ đề của đoạn văn có được thể hiện rõ ràng và nhất quán không? Phương pháp thuyết minh sử dụng có hợp lí không? Diễn đạt đã trong sáng, mạch lạc chưa?, Người viết có thể tham khảo đoạn văn thuyết minh về niềm tin tất thắng và tinh thần yêu chuộng hoà bình trong nội dung tác phẩm Thư lại dụ Vương Thông của Nguyễn Trãi: “Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần yêuchuộng hoà bình của tác giả và quân dân nước Việt Điều này được thể hiện rõ trên mọi phương diện từ việc đánh giá tình hình ta mạnh, địch yến đến việc chỉ ra sáu nguyên nhân dẫn đến bại vong tất yếu của địch; từ việc khuyên giặc ra hàng đến việc sẵn sàng thách thức "một trận thư hùng" Tinh thần yêu chuộnghoà bình còn thể hiện rõ ở cuối lời dụ (trước khi đưa ra lời thách thức): "Nếu muốn rút quân về nước, ta sẽsửa sang cầu cống, mua sắm thuyền bè, điều này không chỉ thể hiện trên lời nói mà còn bằng việc làm

cụ thể sau chiến thắng (Nguyễn Trãi đã đề cập đến trong Đại cáo bình Ngô)”

- Để viết một đoạn văn thuyết minh cần:

+ Nắm vững các kiến thức về đoạn văn thuyết minh và các kỉ năng viết đoạn văn.

+ Có đủ những tri thức cần thiết và chuẩn xác để làm rõ ý chung của đoạn.

+ Sắp xếp hợp lý các tri thức đó theo một thứ tự rõ ràng, rành mạch.

+ Vận dụng đúng đắn, sáng tạo những phương pháp thuyết minh và diễn đạt để đoạn văn trở nên cụ thể, sinh động, hấp dẫn.

III – LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Viết đoạn văn nối tiếp theo đoạn mà anh (chị) vừa hoàn thành trên lớp

Gợi ý: Cách tiến hành tương tự như bài tập trên lớp Có thể tham khảo các đoạn văn giới thiệu:

- Về các nhà khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí: Thế giới mới, Tri thức trẻ, Tạp chí khoa học hoặc các bài giới thiệu về các nhà khoa học trong các Từ điển chuyên ngành

- Về gương điển hình người tốt, việc tốt trên các tờ báo: Thanh niên, Tiền phong, Phụ nữ, Hoa học trò, Bạn đường, An ninh,

- Về một tác phẩm văn học trong Từ điển văn học hoặc các báo, tạp chí chuyên ngành,

Bài tập 2: Từ những kết quả và tiến bộ đã đạt được, hãy viết một bài văn thuyết minh đểgiới thiệu một con

người, một miền quê, một danh lam thắng cảnh hoặc một phong trào hoạt động mà anh (chị) đã có dịp tìm hiểu

Gợi ý: Trên cơ sở những kết quả đã đạt được về văn thuyết minh, tự chọn một đối tượng (một con người, một miền quê, một danh lam thắng cảnh, hay một phong trào hoạt động) Đề bài yêu cầu mở để người viết chọn một đối tượng mà mình thích và am hiểu Bài viết cần đạt được các yêu cầu sau:

- Giới thiệu được những nội dung cơ bản về đối tượng Nếu là một con người thì phải giới thiệu được tiểu

sử, những nét cơ bản về đặc điểm tính cách, phẩm chất, tài năng, vị thế xã hội, sức ảnh hưởng tới những người xung quanh hoặc tới lịch sử, xã hội, văn hoá, Nếu là một miền quê, một danh lam thắng cảnh thì phải giới thiệu được lịch sử, những đặc điểm cơ bản của miền quê hoặc danh lam thắng cảnh đó đặc biệt sức hấp dẫn của nơi ấy là ở đâu, Nếu là một phong trào hoạt động thì tốt nhất là những phong trào mà bản thân đã từng tham gia như phong trào Mùa hè xanh, phong trào hoạt động từ thiện, phong trào phòng chống các tệ nạn xã hội, phong trào văn hoá văn nghệ, thể thao, cần giới thiệu phong trào do ai hoặc

6

Trang 7

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

đoàn thể nào tổ chức; thời gian, đối tượng tham gia và địa bàn hoạt động; quá trình hoạt động và những kết quả đạt được,

- Chọn và kết hợp được những phương pháp thuyết minh phù hợp với từng nội dung Diễn đạt linh hoạt để bài viết không chỉ chuẩn xác mà còn sinh động, hấp dẫn

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

I – SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT

Viết lại: Số người mất và chết vì bệnh truyền nhiễm đã giảm dần.

 Sai: dư “được khoa Dược tích cực pha chế”

Sửa: thêm vào “bởi vì họ được”

Viết lại: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt bởi vì họ được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt

b) Trả lời

 (1) Sai: yếu điểm

Sửa: điểm yếu

Viết lại: Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc

Sửa: Thêm vào “đó là”

Viết lại: Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.

b) Trả lời

- Câu đầu sai do không xác định được chủ ngữ - vị ngữ.

- Các câu còn lại đều đúng

c) Trả lời

- Cả đoạn văn không có câu nào sai nhưng cái sai của đoạn văn chủ yếu lại ở mối liên hệ, sự liên kết giữa các câu Các câu lộn xộn, thiếu lôgic cần sắp xếp lại các câu, các vế câu và thay đổi một số từ ngữ để ý của đoạn mạch lạc, phát triển hợp lí

- Viết lại: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, sống hòa thuận hạnh phúc với cha mẹ Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Họ đều có những nét xinh đẹp

7

Trang 8

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

tuyệt vời Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Thúy Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị Còn về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

- Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Những từ xưng hô “cụ, con, bẩm cụ”

- Thành ngữ “Trời tru đất diệt”

“Một thước cắm dùi”

Khi sử dụng tiếng Việt cần chú ý:

- Về ngữ âm và chữ viết cần phát âm theo âm thanh chuẩn và tuân theo quy tắc chính tả

- Về từ ngữ dùng từ đúng với hình thức cấu tạo, sử dụng từ toàn dân không sử dụng từ địa phương

- Về ngữ pháp viết đúng theo cấu tạo quy tắc ngữ pháp

- Về phong cách ngôn ngữ nói và viết phải phù hợp với đặc trưng của từng phong cách.;

II – SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỂU QUẢ GIAO TIẾP CAO

1 Trả lời

- Từ đứng và quỳ được sử dụng với nghĩa chuyển

- “Chết đứng” chết vì một lí tưởng, hiên ngang

- “Sống quỳ” sống nhục nhã, hèn hạ

→ Tăng tính hình tượng và giá trị biểu cảm

2 Trả lời

- Chiếc môi xanh: ẩn dụ

- Điều hòa khí hậu: so sánh

→ Tăng tính hình tượng và biểu cảm

- Hạng : phân biệt tốt xấu

- Lớp: phân biệt tuổi

- Phải: bắt buộc

- Sẽ: giảm nhẹ mức độ bắt buộc

3 Trả lời

 Các câu trong đoạn văn đều nói về tình cảm của con người trong ca dao, nhưng vẫn có những lỗi sau:

- Ý của câu đầu và các câu sau không nhất quán Câu đầu nói về tình yêu nam nữ, những câu sau lại chỉ nói

8

Trang 9

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

4 Trả lời

 Tính hình tượng và tính biểu cảm của câu văn được tạo nên bởi:

- Cách dùng quán ngữ tình thái: "biết bao nhiêu"

- Cách dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh: "oa oa cất tiếng khóc đầu tiên"

- Dùng hình ảnh ẩn dụ: "quà ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị" Câu văn được tổ chức một cách mạch lạc, mang tính chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao

9

Trang 10

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

10

Trang 11

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

11

Trang 12

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

12

Trang 13

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

13

Trang 14

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

14

Trang 15

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

15

Trang 16

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

16

Trang 17

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

17

Trang 18

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

18

Trang 19

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

19

Trang 20

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

20

Trang 21

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

21

Trang 22

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

22

Trang 23

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

23

Trang 24

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

24

Trang 25

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

25

Trang 26

Bài soạn ngữ văn Phạm Nhật Tấn

26

Ngày đăng: 07/03/2016, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w